Xu Hướng 2/2024 # Kế Toán Là Gì? Các Loại Kế Toán Và Công Việc Của Kế Toán Ra Sao? # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kế Toán Là Gì? Các Loại Kế Toán Và Công Việc Của Kế Toán Ra Sao? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kế toán là gì?

Quy trình kế toán bao gồm tóm tắt, phân tích và báo cáo các giao dịch tài chính cho các cơ quan giám sát, cơ quan quản lý và tổ chức thu thuế.

Báo cáo tài chính được sử dụng trong kế toán là một bản tóm tắt ngắn gọn về các giao dịch tài chính trong một kỳ kế toán, tóm tắt các hoạt động, tình hình tài chính và dòng tiền của công ty.

Kế toán là một trong những chức năng chính đối với mọi doanh nghiệp. Công việc của kế toán có thể được xử lý bởi một kế toán viên tại công ty nhỏ hoặc thậm chí là một phòng kế toán với hàng chục, hàng trăm nhân viên kế toán ở công ty lớn.

Các báo cáo được tạo ra bởi các luồng kế toán khác nhau giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt.

Kế toán viên là gì?

Bất kể quy mô của doanh nghiệp to hay nhỏ, kế toán là một chức năng cần thiết để nhà quản trị có thể ra quyết định, lập kế hoạch chi phí và đo lường hiệu quả kinh tế.

Một kế toán viên có thể xử lý hầu các công việc kế toán cơ bản, tuy nhiên kế toán viên công chứng được chứng nhận (CPA) nên được đảm nhiệm các nhiệm vụ kế toán quan trọng hơn.

Có hai loại kế toán quan trọng cho doanh nghiệp đó là kế toán quản trị và kế toán chi phí. Kế toán quản trị giúp đội ngũ quản lý đưa ra quyết định kinh doanh trong khi kế toán chi phí giúp chủ doanh nghiệp quyết định một sản phẩm nên có giá bao nhiêu.

Kế toán viên chuyên nghiệp tuân theo một bộ tiêu chuẩn được gọi là Nguyên tắc kế toán khi lập báo cáo tài chính.

Các loại kế toán trong doanh nghiệp 1. Kế toán tài chính

Kế toán tài chính là các quy trình được sử dụng để tạo báo cáo tài chính tạm thời và hàng năm.

Kết quả của tất cả các giao dịch tài chính xảy ra trong một kỳ kế toán được tóm tắt vào bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo tài chính của hầu hết các công ty được kiểm toán hàng năm bởi một công ty bên ngoài.

2. Kế toán quản trị

Kế toán quản trị sử dụng nhiều dữ liệu giống như kế toán tài chính nhưng nó được tổ chức và sử dụng thông tin theo nhiều cách khác nhau. Cụ thể kế toán quản trị tạo báo cáo hàng tháng hoặc theo quý mà nhóm quản lý của một doanh nghiệp có thể sử dụng để đưa ra quyết định về cách thức hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị cũng bao gồm nhiều khía cạnh khác của kế toán. Về cơ bản thì bất kỳ thông tin nào có thể hữu ích cho quản lý đều nằm ở đây.

3. Kế toán chi phí

Giống như kế toán quản trị giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định về quản lý thì kế toán chi phí cũng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định về chi phí.

Trong kế toán chi phí, tiền được coi là một yếu tố kinh tế trong sản xuất, trong khi đối với kế toán tài chính thì tiền được coi là thước đo hiệu quả kinh tế của một công ty.

Công việc của kế toán là gì?

Trong một tổ chức doanh nghiệp, với mỗi vị trí và cấp bậc khác nhau, người làm kế toán sẽ đảm nhận những công việc và và nhiệm vụ không giống nhau. Tuy vậy nhưng nhìn chung thì công việc của một kế toán viên bao gồm những công việc chính xoay quanh:

– Ghi chép lại các hoạt động tài chính của doanh nghiệp;

– Kiểm tra sổ sách kế toán;

– Xử lý các dữ liệu kế toán để lập báo cáo về tình hình hoạt động tài chính cho quản lý doanh nghiệp;

– Dựa vào các dữ liệu đã có để phân tích tình hình tài chính, ngân sách, chi phí, doanh thu của công ty và tư vấn, tham mưu cho lãnh đạo tổ chức;

EasyBooks – Phần mềm kế toán điện tử TIẾT KIỆM – LINH HOẠT – NHANH CHÓNG nhất hiện nay.

Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán EasyBooks 

—————–

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán 

Điện thoại: 0981 772 388 – 0919 510 089

Email: [email protected]

Facebook: Phần mềm kế toán EasyBooks 

Địa chỉ: Nhà khách ATS, số 8 Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Ưu Điểm Của Kế Toán – Ngành Kế Toán Là Gì ?

Kế toán có thể hiểu là nghề thu nhận xử lý các thông tin , tài sản của doanh nghiệp. Ưu điểm của kế toán chính là khả năng quan sát và giao tiếp tốt, đồng thời vốn khả năng ngoại ngữ cũng đạt loại trung bình tới giỏi. Có thể thấy đây là một lĩnh vực có tiềm năng thăng tiến khá cao

1. Kế toán là gì?

Có thể hiểu nghề kế toán là nghề thu nhận, xử lý và cung cấp tất cả thông tin tất cả tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp nhằm mang đến những thông tin có ích cho công việc ra quyết định về kinh tế – xã hội và nhận xét đạt kết quả tốt của các hoạt động doanh nghiệp.

2. Kế toán phải làm những gì?

Ở những địa điểm, cấp bậc không giống nhau nhân viên bộ phận kế toán sẽ phụ trách những vai trò không giống nhau. nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên gồm có những hoạt động sau đây:

Thực hiện ghi chép các hoạt động tài chính, kiểm tra sổ sách kế toán.

Xử lý

 các dữ liệu kế toán để lập báo cáo về tình hình hoạt động tài chính 

của doanh nghiệp

 cho ban lãnh đạo.

Phân tích tình hình tài chính, ngân sách, khoản chi, doanh thu của tổ chức, tham mưu cho ban lãnh đạo.

3. Kỹ năng của một nhân viên kế toán – ưu điểm của kế toán    1. Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

Công việc kế toán luôn phải tiếp xúc với những con số như: Thu thập chứng từ, nhập liệu, thu giữ hóa đơn, quan sát tình hình tài chính – kinh tế, lên danh sách thu chi, làm báo cáo tài chính, tính lương bổng… Những Điều này đòi hỏi nhân viên kế toán nên có con mắt quan sát tình hình thực tế, nhận định những sự việc phát sinh từ đấy phân tích, tổng hợp những công việc một cách đúng lúc.

   2. Kỹ năng tin học văn phòng

Đây chính là điều kiện không thể thiếu của mọi ngành nghề, không phải chỉ riêng ngành kế toán. Đáng chú ý, nhân viên kế toán phải thật thành thạo Excel để tính toán các số liệu, Word để làm báo cáo các số liệu, tổng hợp và thống kê định kỳ và Powerpoint để thuyết trình. ngoài ra, có nhiều phần mềm chuyên về kế toán để hỗ trợ trong công việc.

   3. Kỹ năng mềm tốt

Những kỹ năng mềm sẽ giúp công việc của các nhân viên kế toán diễn ra trơn tru và giữ được mối quan hệ tốt với phòng ban khác trong tổ chức.

   4. Kỹ năng

quản lý thời gian – ưu điểm của kế toán

Quản lý thời gian tốt cũng là một kỹ năng mà bất cứ nhân viên thuộc ngành nghề nào cũng nên có.

Chúng ta cần quản lý tốt thời gian để hoàn thành công việc đúng tiến độ mà không mất nhiều công sức, không để thời gian vô dụng. Đồng thời sắp xếp công việc một cách hợp lý sẽ giúp chúng ta tận dụng được nhiều thời gian để giải quyết nhiều việc hơn, từ đó nâng cao năng suất làm việc, khẳng định giá trị bản thân, tăng thời cơ thăng tiến.

   5. Trung thực, cẩn thận

Công việc kế toán luôn gắn liền với số liệu, giấy tờ, sổ sách. Do vậy, nhân viên kế toán phải là người cẩn thận, biết bố trí công việc một cách khoa học. Phải luôn đảm bảo sự chính xác, tài liệu phải dễ dàng tìm kiếm. Chỉ cần mắc sai lầm ở đâu là lỗi trên toàn hệ thống.

Ngoài ra, trung thực cũng là một trong những tiêu chí của một nhân viên kế toán mà các công ty quan tâm nhất khi tuyển dụng. Trung thực còn có nghĩa là các thông tin đưa rõ ra phải phản ánh đúng các con số, tình hình tài chính thực tế để giúp công ty xử lý các vấn đề phát sinh sắp tới.

4.

Những điểm mạnh

của ngành Kế toán – ưu điểm của kế toán

   1. Có khả năng

 phát triển sự nghiệp

Đối với ngành Kế toán thì những kế toán viên sẽ không lo tương lai của mình bị dậm chân tại chỗ. Bởi vì khi làm kế toán, bạn hoàn toàn có khả năng đi lên từ những vị trí thấp nhất. VD như một học viên kế toán khi mới ra trường, chưa có nhiều trải nghiệm, có thể đi làm thực tập sinh.

Sau khi đã trang bị cho mình nhiều kiến thức cũng như là kỹ năng về nghề, bạn có thể đơn giản thăng tiến hơn. Đối với công việc Kế toán này, chỉ cần bạn có nhiều trải nghiệm và kỹ năng thì sự nghiệp sẽ phát triển dễ dàng. Việc bạn hướng đến vị trí Kế toán trưởng hay là Giám đốc tài chính là chuyện hoàn toàn có khả năng xuất hiện trong tương lai.

   2. Thời cơ

kiếm việc

 cao hơn những ngành nghể khác

Có khả năng thấy rằng hiện nay nước ta vẫn chưa xử lý được tình trạng thừa nhân công, thiếu việc làm. Vậy nên không chỉ sinh viên Kế toán, mà nhiều sinh viên của các trường khác cũng lo lắng về vấn đề không có việc làm. nhưng nếu bạn theo Kế toán thì thời cơ kiếm việc làm của bạn sẽ cao hơn rất nhiều.

Đơn giản là do tất cả các đơn vị, dù là nhà nước hay tư nhân, các doanh nghiệp, doanh nghiệp lớn nhỏ đều phải sử dụng đến bộ phận Kế toán. Bởi vì Kế toán đóng nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong một doanh nghiệp hành chính, một doanh nghiệp. Thời cơ việc là rất nhiều nên học viên mới ra trường sẽ không hẳn phải lo về vấn đề thiếu việc.

   3. Năng lực

 tốt thì sẽ có mức thu nhập cao khi làm trong ngành Kế toán

Nhiều người vẫn cho rằng ngành Kế toán là ngành có mức thu nhập không cao. tuy nhiên họ lại không hề hiểu vấn đề. thu nhập thấp là dành cho những người khả năng yếu kém và người mới ra trường. Chỉ cần bạn thực hiện công việc vài năm, có trải nghiệm cộng thêm sự nỗ lực là đã trang bị được cho mình kiến thức về ngành.

Chỉ cần là người giỏi và có khả năng thì dám chắc là sẽ đạt được mức lương đáng mơ ước. Thậm chí là bạn còn có khả năng vươn lên được những vị trí trong đơn vị mà trước đó bạn không hề nghĩ tới. Ngành nghề nào cũng vậy, phải có sự cố gắng và thời gian thì mới chạm đến điểm đích.

   4. Xác định

 được tương lai 

Ngay cả khi

còn ngồi trên ghế nhà trường – ưu điểm của kế toán

Có nhiều học viên của các trường khác. Từ khi vẫn còn đang đi học đã không thể nắm rõ ràng được sự nghiệp của mình. không hề biết một khi ra trường mình sẽ đi theo hướng nào và làm công việc gì. Tuy nhiên khi mà bạn theo học kế toán thì tất cả mọi thứ sẽ lại khác.

Bạn hoàn toàn có khả năng nắm rõ ràng được trước tương lai của mình sẽ làm gì. Bởi vì ngành Kế toán có rất nhiều các vị trí không giống nhau và xin việc cũng gần như là đơn giản khăn. bạn có thể làm mảng Kế toán công nợ, Thuế, Tài chính, Ngân hàng hay là Quản tri bán hàng.. Những công Việc này đều thích hợp với một sinh viên mới ra trường.

5. Những khó khăn khi theo nghề Kế toán

Ngoài những lợi ích mà bạn nhận được khi theo nghề KT. Bên cạnh đó vẫn có những khó khăn mà bạn có thể gặp phải. khi bạn muốn đơn giản thăng tiến trong công việc, kinh nghiệm chưa phải là tất cả. Bạn cần phải trang bị thêm cho mình bằng cấp. Trong lĩnh vực nào cũng vậy, bằng cấp giữ vai trò rất quan trọng. bạn phải cần phải theo học một số khóa học để thi chứng chỉ. Ví dụ như là Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.

Tạm kết :

Vũ – Tổng hợp, chỉnh sửa (Nguồn tổng hợp: chúng tôi chúng tôi … ) 

Kế Toán Là Gì? Tổng Quan Về Ngành Kế Toán

Kế toán là bộ phận nòng cốt trong việc quản lý tình hình thu – chi của doanh nghiệp. Vì vậy không một công ty hay doanh nghiệp nào lại không cần nhân lực cho bộ phận này, kể cả nhân viên nội bộ hay thuê dịch vụ bên ngoài. Ngoài ra, trong xu hướng hội nhập quốc tế, vai trò của ngành kế toán rất lớn thế nên, nhân lực kế toán chưa bao giờ hết “hot”.

1. Kế toán là gì?

Có thể hiểu nghề kế toán là nghề thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho công việc ra quyết định về kinh tế – xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động doanh nghiệp.

2.1. Thuận lợi:

Có cơ sở đào tạo bài bản: So với các ngành về chính trị, nghiên cứu,… thì sinh viên theo học kế toán được đào tạo cụ thể về sự nghiệp của bản thân.

Tiềm năng cho sự tăng trưởng: Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể bắt đầu công việc với các vị trí thực tập, cộng tác viên. Thế nhưng tiềm năng phát triển rất rộng mở. Sau một thời gian đã có kinh nghiệm vững bạn có thể thăng tiến làm nhân viên chính thức.

Kế toán đang có nhu cầu cao trong xã hội: Hằng năm có rất nhiều các công ty, startup thành lập và cần ngần ấy những nhân viên kế toán. Chưa kể các công ty còn cần những dịch vụ kế toán bên ngoài để hỗ trợ.

Tiền lương hậu hĩnh: Tiền lương là một trong những điểm mà nhiều người muốn làm công việc này, bạn không chỉ có thể kiếm được một mức lương hào phóng mà còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi như nhận lương hưu, chăm sóc sức khỏe, thời gian nghỉ và các lợi ích khác.

Làm ở mọi nơi: Vì ở đâu cũng cần kế toán nên bạn hoàn toàn không bị ràng buộc và có thể tìm được việc ở mọi quốc gia.

Đa lĩnh vực: Kế toán có thể xoay quanh trong 4 lĩnh vực: tài chính, quản lý, kiểm toán và thuế. Do đó, ngành nghề này có thể có nhiều lựa chọn đa dạng. Làm việc trong chính phủ hoặc tư nhân đều được.

Bắt buộc phải có bằng cấp, chứng chỉ: Để đảm bảo sự uy tín, tin tưởng, đảm bảo bổ sung kiến thức chuyên ngành cần thiết trong quá trình làm việc.

Dễ stress: Vì đặc thù công việc phải làm việc với những con số, bảng thống kê, tình hình thực tế nên phải luôn cập nhật dữ liệu, làm việc với mọi bộ phận trong công ty… đặc biệt vào các mùa cao điểm trong năm như mùa thuế, đầu năm, cuối năm… Vì thế nhân viên kế toán thường bị stress, dễ mệt mỏi, kiệt sức.

Cạnh tranh cao: Mỗi năm các trường đại học, cao đẳng đào tạo ra hàng trăm, hàng nghìn nhân lực có chuyên môn kế toán dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường cầm trong tay tấm bằng cử nhân kế toán nhiều không đếm xuể. Thực tế, nguồn nhân lực cho ngành kế toán vẫn còn đang thiếu rất nhiều, tuy nhiên tính cạnh tranh của nghề này rất cao, nếu bạn không có chuyên môn, kinh nghiệm thì nhanh chóng sẽ bị đào thải phải nhường chỗ cho những người có năng lực.

3. Kế toán phải làm những gì?

Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau nhân viên bộ phận kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên bao gồm những hoạt động sau đây:

Thực hiện ghi chép các hoạt động tài chính, kiểm tra sổ sách kế toán.

Xử lý các dữ liệu kế toán để lập báo cáo về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp cho ban lãnh đạo.

Phân tích tình hình tài chính, ngân sách, chi phí, doanh thu của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo.

4. Kỹ năng của một nhân viên kế toán 4.1. Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

Công việc kế toán luôn phải tiếp xúc với những con số như: Thu thập chứng từ, nhập liệu, thu giữ hóa đơn, quan sát tình hình tài chính – kinh tế, lên danh sách thu chi, làm báo cáo tài chính, tính lương bổng… Những việc này đòi hỏi nhân viên kế toán phải có con mắt quan sát tình hình thực tế, nhận định những sự việc phát sinh từ đó phân tích, tổng hợp những công việc một cách kịp thời.

4.2. Kỹ năng tin học văn phòng

Đây là điều kiện không thể thiếu của mọi ngành nghề, không phải chỉ riêng ngành kế toán. Đặc biệt, nhân viên kế toán phải thật thành thạo Excel để tính toán các số liệu, Word để làm báo cáo các số liệu, thống kê định kỳ và Powerpoint để thuyết trình. Ngoài ra, có nhiều phần mềm chuyên về kế toán để hỗ trợ trong công việc.

Những kỹ năng mềm sẽ giúp công việc của các nhân viên kế toán diễn ra suôn sẻ và giữ được mối quan hệ tốt với phòng ban khác trong công ty.

4.4. Kỹ năng quản lý thời gian

Quản lý thời gian tốt cũng là một kỹ năng mà bất cứ nhân viên thuộc ngành nghề nào cũng cần có.

Chúng ta cần quản lý tốt thời gian để hoàn thành công việc đúng tiến độ mà không mất nhiều công sức, không để thời gian vô ích. Đồng thời sắp xếp công việc một cách hợp lý sẽ giúp chúng ta tận dụng được nhiều thời gian để giải quyết nhiều việc hơn, từ đó nâng cao năng suất làm việc, khẳng định giá trị bản thân, tăng cơ hội thăng tiến.

4.5. Trung thực, cẩn thận

Công việc kế toán luôn gắn liền với số liệu, giấy tờ, sổ sách. Do vậy, nhân viên kế toán phải là người cẩn thận, biết sắp xếp công việc một cách khoa học. Phải luôn đảm bảo sự chính xác, tài liệu phải dễ dàng tìm kiếm. Chỉ cần mắc sai lầm ở đâu là lỗi trên toàn hệ thống.

Ngoài ra, trung thực cũng là một trong những tiêu chí của một nhân viên kế toán mà các công ty quan tâm nhất khi tuyển dụng. Trung thực còn có nghĩa là các thông tin đưa ra phải phản ánh đúng các con số, tình hình tài chính thực tế để giúp công ty giải quyết các vấn đề phát sinh sắp tới.

4.6. Chịu áp lực tốt

Đối mặt hằng ngày với giấy tờ, số liệu nên để có thể tránh được những sai lầm và đạt được kết quả tốt nhất trong công việc, các nhân viên kế toán cần rèn luyện cho mình tinh thần cứng rắn, khả năng xử lý và chịu được áp lực công việc cao. Đừng trì trệ và dồn việc nhiều quá, sẽ khiến chúng ta thêm áp lực, dễ phạm sai sót không cần thiết.

Con đường cơ hội việc làm của ngành này cũng rất rộng mở, sau khi tốt nghiệp các ngành đào tạo kế toán, bạn có thể ứng tuyển vào các vị trí như nhân viên kế toán, kiểm toán viên, kê khai thuế, chuyên viên tư vấn tài chính,… Bạn có thể làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân.

Theo số liệu đăng tuyển nhân viên trên app tìm việc nhanh JobsGO thì có hơn 1300+ vị trí nhân viên kế toán đang chờ ứng tuyển trong khoảng thời gian hiện tại. Do đó, nhu cầu nhân lực của ngành kế toán vẫn đang rất mạnh mẽ. Quan trọng là bạn biết ứng tuyển vào công ty nào cho phù hợp với khả năng, sở trường đang có.

Kết luận:

Phần Mềm Kế Toán Là Gì? Lợi Ích Của Phần Mềm Kế Toán

1. Phần mềm kế toán là gì?

Hiểu một cách đơn giản, phần mềm kế toán là ứng dụng trong đó tích hợp các nghiệp vụ của nhân viên kế toán. Việc sử dụng giải pháp này sẽ giải quyết được các vấn đề về sổ sách kế toán, nhật kí của công ty, khai thuế, thu nợ, xử lí các khoản tiền mặt, thanh toán nợ và trả lương cho nhân viên. Đồng thời, phần mềm cũng giúp các doanh nghiệp trong việc làm các báo cáo tài chính và đưa ra dự báo tiền mặt khi cần thiết.

Nói một cách dễ hiểu hơn, phần mềm kế toán giống như một công cụ giúp các nhân viên kế toán thực hiện các thao tác nghiệp vụ như ghi chép, tính toán, tổng hợp, xuất dữ liệu…một cách tự động, nhanh chóng và chính xác dựa trên dữ liệu đầu vào do nhân viên cung cấp.

Phần mềm kế toán có thể đáp ứng được đầy đủ mọi nghiệp vụ từ cơ bản đến chuyên sâu cũng như phù hợp cho mọi lĩnh vực, ngành nghề, từ quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Lợi ích của phần mềm kế toán là gì?

Trong thời đại kỹ thuật số, kể cả doanh nghiệp nhỏ nhất cũng sẽ thu được nhiều lợi ích khi . Nó không chỉ giúp giảm thiểu lỗi của con người trong tính toán, mà còn giúp thu được những hiểu biết sâu sắc mà chúng ta khó mà thấy trong hình dạng giấy tờ, chẳng hạn như các dự báo doanh số trong quý tới, xác định mặt hàng tồn đọng, hoặc đâu là dịch vụ ít sinh lợi nhất.

Cụ thể là ứng dụng này sẽ giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi: doanh số, thu chi, công nợ. Doanh nghiệp có thể tính được lương, lợi nhuận, tiền thưởng cho nhân viên, phòng ban một cách tự động, nhanh chóng và chính xác hơn.

Việc nhập dữ liệu để tiến hành xử lý sẽ dễ dàng nhanh chóng hơn nhờ vào việc tự động hóa hầu hết các thao tác cơ bản. Người kế toán không phải xử lý thủ công, vừa mất thời gian vừa tốn công sức như trước kia nữa.

Phần mềm kế toán còn giảm khối lượng thời gian kế toán viên phải bỏ ra để ghi nhận các tài khoản và giảm chi phí kiểm toán bởi hệ thống bảo vệ tính chính xác của dữ liệu.

Bên cạnh đó, phần mềm còn cho phép lập hóa đơn nhanh chóng, chính xác và cải thiện thời gian xuất báo cáo đáng kể bởi báo cáo có thể lập trực tiếp trên phần mềm. Tất cả các tài liệu bao gồm hóa đơn, ghi chú tín dụng, đơn đặt hàng, báo cáo và bảng lương cũng có thể được tạo tự động.

Chính vì những lý do này, việc xác định được phần mềm kế toán là gì và những lợi ích mà nó đem lại sẽ giúp các kế toán viên và doanh nghiệp đưa ra sự đầu tư đúng đắn nhất.

3. Thế nào là một phần mềm kế toán hiệu quả

Hiện nay, việc sử dụng các phần mềm kế toán cho doanh nghiệp ngày càng phổ biến. Vậy thế nào thì được coi là phần mềm kế toán miễn phí tốt và hiệu quả mà quý doanh nghiệp nên lựa chọn? Đây là những tiêu chí mà quý khách hàng cần phải nắm vững sau khi biết được phần mềm kế toán là gì.

a. Thuận tiện và dễ sử dụng

Tiêu chí đầu tiên khi lựa chọn phần mềm hiệu quả là sự đơn giản, thuận tiện và dễ dàng sử dụng. Khi sử dụng một phần mềm kế toán đơn giản thì những nhân viên kế toán của doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận phần mềm một cách nhanh chóng. Khi phần mềm càng dễ sử dụng thì những người sử dụng sẽ không quá khó khăn để thích ứng với phần mềm và sử dụng một cách hiệu quả.

Một phần mềm kế toán tốt phải đảm bảo đầy đủ các nghiệp vụ cơ bản như kế toán vốn bằng tiền, mua – bán hàng,… Ngoài ra, phần mềm đó còn phải được mở rộng tích hợp nhiều các tính năng khác để có thể đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp ở hiện tai và tương lai.

c. Thông tin về các thông tư mới thường xuyên được cập nhật

Khi sử dụng những phần mềm này mà có tính năng tự cập nhật thông tin về các Thông tư mới sẽ giúp cho những nhân viên kế toán không còn nỗi lo sợ sẽ không kịp thời cập nhật các thông tư, điều luật mới để tránh được những trường hợp đáng tiếc xảy ra. Phần mềm sẽ cung cấp các hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu quy định mới nhất của luật kế toán Việt Nam và theo tiêu chuẩn của hệ thống kế toán quốc tế.

Để biết được đó có phải là một phần mềm tốt hay không bạn nên tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ nhà cung cấp. Để biết được điều này, bạn nên tìm hiểu về sự phản hồi, sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp cũng như uy tín, chất lượng và thái độ phục vụ để có được lựa chọn phù hợp.

4. Phần mềm kế toán ACMan – giải pháp vàng cho doanh nghiệp

Dựa vào một số tiêu chí kể trên, chắc hẳn doanh nghiệp đã có những sự lựa chọn phù hợp với doanh nghiệp của mình. Hiện nay phần mềm đóng gói đáp ứng tốt các nghiệp vụ đang là sự lựa chọn ưu tiên của nhiều doanh nghiệp bởi sự tiện lợi và giá cả hợp lý. Một trong số những phần mềm kế toán đóng gói được nhiều doanh nghiệp tin dùng nhất chính là phần mềm kế toán ACMan của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ ACMan.

Phần mềm kế toán ACMan đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán của các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực: Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất, Xây lắp… giúp công việc kế toán của bạn trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều.

Hotline: 0966 04 34 34 hoặc Email: [email protected] – chúng tôi sẽ giải đáp mọi vướng mắc của các bạn.

Kế Toán Dịch Vụ Là Gì? Chứng Từ, Nghiệp Vụ Kế Toán Dịch Vụ Thường Gặp

I. Kế toán dịch vụ là gì?

Kế toán dịch vụ là một loại hình kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ.

Kế toán dịch vụ có nhiệm vụ cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán trong doanh nghiệp. Kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắng kết quả kinh doanh.

Kế toán dịch vụ đồng thời cũng phải theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo an toàn tài sản của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức thực hiện, định mức sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh nâng cao nâng suất, chất lượng dịch vụ cho Doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán dịch vụ gặp ban đầu

– Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

– Hoá đơn bán lẻ

– Phiếu thu tiền công

– Hoá đơn dịch vụ cung cấp

– Các hợp đồng ký kết về dịch vụ

– Các chứng từ lập khác.

Các tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

TK 154- Chi phí sản xuất kinhd oanh dở dang.

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

TK 627- Chi phí sản xuất chung.

TK 632- Giá vốn hàng bán.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

– Khi xuất vật liệu từ kho, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 621: Chi phí NVL

Có TK 152: Nguyên vật liệu

– Khi mua nguyên vật liệu về dùng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

– Cuối tháng, Nguyên vật liệu sử dụng không hết, đem nhập lại kho:

Nợ 152: NVL

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

– Với trường hợp để lại vật liệu thừa cho tháng sau, kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp (ghi bút toán đỏ, giảm chi phí)

Có TK 152: NVL

– Sang tháng sau ghi tăng chi phí như bình thường.

Nợ TK 621: Chi phí NVL tt

Có TK 152: NVL

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 3382: kinh phí công đoàn

Có TK 3383: bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: bảo hiểm y tế

Có TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp.

Có TK 334: phải trả công nhân viên

Có TK 338: phải trả phải nộp khác

Có TK 152:NVL

Có TK 153: công cụ dụng cụ

Có TK 214: hao mòn TSCĐ

Có TK 111,112

Có TK 141: Tạm ứng

– Khi phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 627: CP sản xuất chung

Có TK 142,242: chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn.

– Khi trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

Có TK 335: cp phải trả

– Với các hóa đơn sử dụng cho sản xuất chung điện nước, điện thoại…

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

– Khi có phát sinh giảm chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 627: CP sản xuất chung

– Cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: CP CP sản xuất chung

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung để tính giá thành dịch vụ

Nợ 154 :chi phí SXKDDD

Có 621 :chi phí NVL trực tiếp

Có 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Có 627 : chi phí sản xuất chung.

Kế toán phản ánh doanh thu dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Khi phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao vào tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: chi phí sản xuất KD dở dang

Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh như sau:

– Kết chuyển chi phí, giá vốn:

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

Có TK 632: giá vốn hàng bán.

Có TK 642: chi phí QLDN

– Kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán:

Nợ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lãi, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lỗ (nếu có):

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối.

Các Chứng Chỉ Kế Toán

Trong mỗi lĩnh vực khi ta yêu và chuyên sâu vào nó thì đều có những mà còn giúp chúng ta có vị trí làm việc tôt nhất, và thu nhập cao hơn .Trong chứng chỉ uy tín khác nhau, những chứng chỉ này không những là cách chúng ta nâng cao thương hiệu cá nhân của mình, lĩnh vực kế toán – tài chính thì có những chứng chỉ nào?

Những chứng chỉ nào chúng ta cần có? Nên có?

Cách để thi được những chứng chỉ đó? Lợi ích khi sở hữu các chứng chỉ như thế nào?

Các chứng chỉ kế toán – tài chính

Chứng chỉ ACCA (the Association of Chartered Certified Accountants) – Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc được thành lập năm 1904, đã mang đến cho giới chuyên môn ngành kế toán, tài chính và kiểm toán một chương trình chuyên nghiệp được công nhận giá trị toàn cầu. Tính đến 7/2014, ACCA đã có hơn 436.000 học viên và 170.000 hội viên với văn phòng tại 91 quốc gia trên thế giới.

Hiện tại Chứng chỉ ACCA như một biểu hiện cho việc chuyên gia trong lĩnh vực kế toán – tài chính được cả thế giới công nhận về trình độ. Do đó nhiều nhân viên kế toán, kiểm toán có thâm niên nghề nghiệp vẫn theo học ACCA.

Thi đậu 14 môn của chương trình ACCA.

Hoàn thành môn Đạo đức Nghề nghiệp. học kế toán tổng hợp ở đâu

ACCA mỗi năm thi 4 lần vào tháng 3, 6, 9 và 12.

F1 đến F3, có thể thi viết (trắc nghiệm) hay thi trên máy. Thông thường các sinh viên ngành kinh tế được miễn từ 1 đến 3 môn này.

F4 đến F9, phải thi viết toàn bộ, dạng tự luận và làm toán. Pass rate từ 28% đến 90% tùy môn.

P1 đến P7, 3 môn đầu bắt buộc và tự chọn 2/4 môn sau. Pass rate thường không quá 50%. học nghề kế toán

Kiến thức trải dài trên nhiều lĩnh vực: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Quản trị, Thuế.

Chương trình học mang tính ứng dụng cao.

Được chuyển đổi để lấy bằng CPA Việt Nam (Chứng chỉ Kế toán viên, Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam).

Cơ hội lấy bằng Cử nhân của Đại học Oxford Brookes (Anh, xếp hạng 359 trên thế giới) sau khi hoàn thành các môn F…

Cơ hội lấy bằng Thạc sĩ của Đại học London (University of London, Anh, 1 trong 3 trường đại học lâu đời nhất Anh Quốc) sau khi hoàn thành các môn P.

Cơ hội lấy bằng MBA (Thạc sĩ quản trị kinh doanh) của Đại học Oxford Brookes.

Giám đốc điều hành (CEO);

Giám đốc tài chính (CFO);

Kiểm toán viên;

Trưởng phòng tài chính/ quản trị doanh nghiệp;

Các vị trí kiểm soát và quản lý ngân sách;

Các vị trí chủ chốt tại các ngân hàng (CFO, Risk management, trưởng phòng Treasury)…

Là chứng chỉ kế toán – kiểm toán viên hành nghề của Úc, tuy nhiên đây là chứng chỉ uy tín và có giá trị trên nhiều quốc gia lớn trên thế giới, ví dụ như Úc, Mỹ, Anh, Hồng Kông… Để có thể đăng kí được chứng chỉ CPA Úc thì phải làm hồ sơ xét duyệt đầu vào, CPA xét đầu vào theo môn học và bằng cấp (degree và thành tích sau đại học) của trường đại học được công nhận.

CPA Australia cũng giống như chứng chỉ CPA Việt Nam nhưng hiệp hội của Úc uy tín trên toàn cầu và có giá trị tại nhiều nước trên thế giới. học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tphcm

Năm 2012, tại Thông tư 129/2012/TT-BTC về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán, Bộ Tài chính đã chính thức thừa nhận chứng chỉ ACCA của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh và CPA Australia. Những người đã có chứng chỉ này chỉ phải tham gia kỳ thi chuyển đổi (sát hạch) kiến thức về pháp luật Việt Nam và sẽ được cấp chứng chỉ CPA Việt Nam. Ngược lại, ACCA cũng đã thừa nhận từng phần CPA Việt Nam như: khi thi ACCA, người có chứng chỉ CPA Việt Nam được miễn 4/14 môn thi (gồm môn kế toán trong kinh doanh, kế toán quản trị, kế toán tài chính và luật kinh doanh). CPA Australia cũng thừa nhận từng phần đối với CPA Việt Nam, miễn 3/12 môn thi. Một số người có CPA Việt Nam sau một số năm làm việc, đạt trình độ và kinh nghiệm nhất định cũng được CPA Australia thừa nhận và cấp chứng chỉ CPA Australia.

Dựa vào hồ sơ xét duyệt đầu vào, CPA Australia sẽ đánh giá theo nội dung môn học và bằng cấp đại học, để đánh giá số lượng môn học cấp độ cơ bản (Foundation) bạn cần bổ sung

Economics & Markets

Foundation of Accounting

Fundamentals of Business Law

Business Finance

Financial Accounting & Reporting

Management Accounting

Thông thường, số lượng môn học được miễn với sinh viên Việt Nam khoảng từ 3-6 môn, tùy theo chuyên ngành Đại học của học viên. Hoàn thành yêu cầu cấp độ cơ bản, học viên sẽ trở thành Associate, và được quyền đăng ký cấp độ chuyên nghiệp (Professional)

Cấp độ chuyên nghiệp (Professional): gồm 6 môn

Môn bắt buộc (Compulsory subject)

Ethics & Governance

Strategic Management Accounting

Financial Reporting

Global Strategic Leadership

Advanced Taxation

Financial Risk Management

Advanced Audit & Assurance

Contemporary Business Issues

Financial Planning Fundamentals

Superannuation & Retirement Planning

Investment Strategies

Risk Advice & Insurance (từ học kỳ 2 – 2024)

Sau khi hoàn thành nội dung học, bạn sẽ phải hoàn thành yêu cầu kinh nghiệm 36 tháng làm việc, thỏa mãn 4 kỹ năng: Technical, Personal effectiveness, Business, Leadership.

Học viên được lựa chọn 1 trong 2 hình thức: Thi trên giấy và thi trên máy tính. Hầu hết các ứng viên lựa chọn hình thức thi trên máy tính vì tính tiện dụng cũng như được quyền lựa chọn ngày thi phù hợp với công việc cá nhân

Tùy theo môn học mà số lượng mà sẽ thi trắc nghiệm, hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm, và hình thức thi sẽ là đề mở (Ngoại trừ môn Advanced Taxation – Singapore và Advanced Taxation – Malaysia)

Đối với các môn bắt buộc, đề thi sẽ bao gồm cả trắc nghiệm, và tự luận, dựa trên Case Study cung cấp trong quá trình thi

Các môn tự chọn sẽ thi trắc nghiệm 100%

Với kinh nghiệm là giáo sư giảng dạy 20 năm trong ngành giáo dục, tôi thấy rằng giáo dục là một hành trình dài và liên tục. Điều đó có nghĩa là khi bạn học đại học để lấy bằng tốt nghiệp, và tiếp tục thi lấy chứng chỉ của các hội nghề nghiệp như CPA Australia không những giúp bạn tích lũy thêm kiến thức chuyên môn, mà còn được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết và những tri thức mang tính tổng hợp.

Một chứng chỉ nghề nghiệp sẽ giúp củng cố trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng lãnh đạo doanh nghiệp của bạn, qua đó giúp bạn thăng tiến nhanh chóng trong sự nghiệp.

CIA được cấp bởi Hiệp Hội Kiểm Toán Nội Bộ IIA (Institute of Internal Auditors), tổ chức nghề nghiệp duy nhất được thế giới công nhận về kiểm toán nội bộ. IIA được thành lập vào năm 1941 và hiện có hơn 180.000 hội viên đến từ hơn 190 quốc gia.

CIA là chứng chỉ Kiểm Toán Nội Bộ Công Chứng được các nhà tuyển dụng xem như chứng nhận đáng tin cậy trong việc đánh giá năng lực chuyên môn trong kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro doanh nghiệp.

Lợi ích đối với doanh nghiệp

Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ Kiểm toán nội bộ và Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế

Gia tăng mức độ uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng và đối tác

Lợi ích đối với cá nhân

Tạo sự khác biệt nghề nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh bản thân để trở thành Trưởng Kiểm toán nội bộ

Mở rộng kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro doanh nghiệp theo tiêu chuẩn hành nghề quốc tế

Gia tăng thu nhập cá nhân đáng kể với cơ hội nghề nghiệp rộng mở tại các tập đoàn, công ty đa quốc gia trên thế giới

Kết nối mạng lưới hội viên của Hiệp hội Kiểm toán Nội bộ Hoa Kỳ (IIA) trên toàn cầu

Được truy cập vào kho học liệu, tạp chí chuyên ngành Kiểm toán nội bộ của IIA

Chương trình CFA bao gồm 3 kỳ thi được tổ chức tại các test center trên toàn thế giới. Ba kỳ thi level 1, level 2, level 3 phải được vượt qua tuần tự là một điều kiện để trở thành CFA chartered holder.

Để thống nhất trên toàn thế giới tất cả các kỳ thi chỉ sử dụng duy nhất tiếng Anh, bài thi diễn ra trong vòng 6 giờ đồng hồ (buổi sáng: 3 giờ, buổi chiều 3 giờ), và diễn ra gần như đồng thời trên toàn thế giới để tránh trường hợp lộ đề thi.

Chương trình học cụ thể – Chương trình giảng dạy cho CFA được thiết kế để tạo ra những nhà hoạch định chính sách có đạo đức và hiệu quả. Trong đó, trọng tâm của bài kiểm tra sẽ giúp học viên trang bị những kĩ năng cần thiết trong lĩnh vực quản lý đầu tư.

Được công nhận bởi nhiều nhà tuyển dụng – Rất nhiều nhà tuyển dụng có tiếng trên toàn thế giới đã và đang tìm kiếm những người có chứng chỉ CFA để đảm nhận các vị trí đòi hỏi kỹ năng tài chính tiên tiến.

Chứng chỉ ICAEW ACA – Bằng kế toán công chứng Vương quốc Anh và xứ Wales. Chương trình ACA là một trong những chương trình học tập và phát triển nghề nghiệp chuyên nghiệp nhất hiện có, được công nhận rộng rãi trong giới kế toán, tài chính và kiểm toán trên khắp thế giới. Bằng ACA được thành lập theo Hiến chương Hoàng gia năm 1818. Hiện đang có 140.000 thành viên có trụ sở tại 165 quốc gia khác nhau. 67% trong số 100 công ty FTSE Anh Quốc có ít nhất một thành viên ACA đảm đương các vị trí cao trong công ty.

15 môn – 3 cấp độ. Học viên có thể hoàn thành chứng chỉ ICAEW CFAB trong vòng từ 3 đến 5 năm.

Học viên hoàn thành chương trình ICAEW CFAB tại AFA Research & Education có cơ hội tham gia thực tập và làm việc chính thức với các đối tác đã có thỏa thuận chính thức với AFA bao gồm các hãng kiểm toán như Big4 tại Việt Nam và tại Kuala Lumpur, Malaysia; SCS Global Singapore,… Cơ hội thực tập này được mở rộng ngay cả đối với các sinh viên năm thứ ba với mục tiêu tích luỹ kinh nghiệm trước khi bước vào đợt thực tập và tuyển dụng chính thức trong kỳ cuối cùng của năm thứ tư.

Hiện nay có rất nhiều tổ chức tuyển thực tập sinh với những cơ hội dành cho học viên đã và đang học CFAB như Chương trình Breaking the Limit của Deloitte thay cho đợt tuyển dụng thực tập chính thức, Chương trình Challenge for Growth của EY cho sinh viên FTU năm thứ ba. Tất cả những tổ chức này đều thuộc ATEs ( Các doanh nghiệp được ICAEW ủy quyền tại Việt Nam) do đó sẽ mang đến lợi thế có các bạn hội viên ICAEW.

CIMA (Chartered Institute of Management Accountants) – Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc được thành lập năm 1919, hiện nay có hơn 227.000 hội viên và học viên trên 179 quốc gia trên toàn cầu.

Bằng CIMA được công nhận rộng rãi trên toàn cầu về quản trị tài chính và quản trị chiến lược. Bằng CIMA cung cấp cho người học kiến thức mang tính thực tế cao giúp họ thành công trong các vị trí quản lý.

Mọi học viên trên 16 tuổi đều có thể theo học chương trình CIMA. CIMA không yêu cầu học viên thi đầu vào.

Hoàn tất 16 môn CIMA (thi đậu hoặc được miễn giảm)

36 tháng kinh nghiệm làm việc trong thực tế. Kinh nghiệm này có thể tích lũy trước, trong hoặc sau khi hoàn tất các kỳ thi CIMA

Bạn sẽ nắm được những kiến thức tổng quát về cách vận hành doanh nghiệp, học các kỹ thuật quản trị doanh nghiệp mới nhất chẳng hạn như tư duy chiến lược, kỹ năng ra quyết định và quản trị nguy cơ, cũng như các kỹ năng tài chính. Trở thành một Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc có thể giúp bạn phát triển sự nghiệp cá nhân và tăng lương nhanh chóng.

Nội dung bài viết các chứng chỉ kế toán tài chính uy tín của một kế toán viên chuyên nghiệp được tham khảo từ kế toán Lê Ánh

địa chỉ đào tạo xuất nhập khẩu thực tế uy tín

Cập nhật thông tin chi tiết về Kế Toán Là Gì? Các Loại Kế Toán Và Công Việc Của Kế Toán Ra Sao? trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!