Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Thiết Lập Chế Độ Autocorrect Trong Excel # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thiết Lập Chế Độ Autocorrect Trong Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tính năng AutoCorrect của Excel được thiết kế để tự động chỉnh sửa những từ sai. Trong thực tế, nó có thể làm được nhiều hơn là chỉ sửa lỗi. Cụ thể, trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các bạn cách thiết lập AutoCorrect và sử dụng thật hiệu quả.

Thiết lập AutoCorrect trong Excel

Để có thể tiến hành thiết lập AutoCorrect, ta mở hộp thoại AutoCorrect bằng cách:

Vào File

Chọn Options

Chọn thẻ Proofing

Chọn AutoCorrect Options.

Sau khi chọn, hộp thoại AutoCorrect sẽ hiện ra, gồm có 4 thẻ:

AutoCorrect

Tại thẻ này, bạn có thể thấy danh sách của những kí tự, biểu tượng được sử dụng mà có thể chỉnh sửa, thêm hoặc xóa.

Ta có thể thực hiện một số thao tác sau:

Show AutoCorrect Options buttons – hiện hoặc ẩn logo AutoCorrect

4 nút tiếp theo sẽ kiểm soát việc tự động sửa lỗi:

Correct Two Initial Capitals – chuyển ký tự thứ 2 từ viết hoa về viết thường.

Capitalize first letter of sentence – Viết hoa chữ cái đầu tiên của câu.

Capitalize names of days – Viết hoa chữ cái đầu tiên của ngày (Monday, Tuesday…)

Lựa chọn cuối cùng sẽ cho phép bạn bật hoặc tắt chức năng tự sửa lỗi

Replace text as you type – bật/tắt AutoCorrect

Tại đây, bạn có thể thêm hoặc xóa những từ theo ý muốn. Ví dụ:

1 số lưu ý:

Kí tự bao gồm công thức hoặc hyperlinks sẽ không được sửa.

Mọi thay đổi sẽ được áp dụng với toàn bộ sổ tính

AutoFormat as you type

Tại thẻ này, bạn có thể bật hoặc tắt một số tùy chọn:

Internet and network paths with hyperlinks – khi trực tiếp gõ địa chỉ liên kết (link) vào, nếu giữ nguyên liên kết sẽ đổi màu và chuyển tới khi bấm vào. Để tắt chức năng này đi ta bỏ chọn.

Trước và sau khi tắt

Include new row and columns in table – Tự mở rộng bảng tính. Tắt chức năng này đi và bạn sẽ không lo việc bảng tính (chức năng Table) tự mở rộng ra nữa.

Fill formulas in tables to create calculated columns – Đối với bảng tính, khi bạn tạo ra một cột kết quả và ấn Enter, công thức sẽ tự động được điền xuống. Bỏ chọn sẽ ngăn ngừa điều đó.

AutoCorrect actions

Math AutoCorrect

Thẻ này kiểm soát việc tự động điền ký tự đặc biệt trong Excel (mở thẻ Insert, nhóm Symbols, chọn Equation):

Ứng dụng thành thạo chức năng này sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi xử lý dữ liệu văn bản, đồng thời tạo ra một từ điển định nghĩa từ vừa ngắn gọn, vừa độc đáo của chính bạn.

Đánh giá bài viết này

Hướng Dẫn Thiết Lập Autocorrect Trong Excel

Tính năng AutoCorrect của Excel được thiết kế để tự động chỉnh sửa những từ sai. Trong thực tế, nó có thể làm được nhiều hơn là chỉ sửa lỗi. Cụ thể, trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn các bạn cách thiết lập AutoCorrect và sử dụng thật hiệu quả.

Thiết lập AutoCorrect trong Excel

Để có thể tiến hành thiết lập AutoCorrect, ta mở hộp thoại AutoCorrect bằng cách:

Sau khi chọn, hộp thoại AutoCorrect sẽ hiện ra, gồm có 4 thẻ:

Tại thẻ này, bạn có thể thấy danh sách của những kí tự, biểu tượng được sử dụng mà có thể chỉnh sửa, thêm hoặc xóa.

Ta có thể thực hiện một số thao tác sau:

Show AutoCorrect Options buttons – hiện hoặc ẩn logo AutoCorrect

4 nút tiếp theo sẽ kiểm soát việc tự động sửa lỗi:

Correct Two Initial Capitals – chuyển ký tự thứ 2 từ viết hoa về viết thường.

Capitalize first letter of sentence – Viết hoa chữ cái đầu tiên của câu.

Capitalize names of days – Viết hoa chữ cái đầu tiên của ngày (Monday, Tuesday…)

Lựa chọn cuối cùng sẽ cho phép bạn bật hoặc tắt chức năng tự sửa lỗi

Replace text as you type – bật/tắt AutoCorrect

Tại đây, bạn có thể thêm hoặc xóa những từ theo ý muốn. Ví dụ:

Kí tự bao gồm công thức hoặc hyperlinks sẽ không được sửa.

Mọi thay đổi sẽ được áp dụng với toàn bộ sổ tính

AutoFormat as you type

Tại thẻ này, bạn có thể bật hoặc tắt một số tùy chọn:

Internet and network paths with hyperlinks – khi trực tiếp gõ địa chỉ liên kết (link) vào, nếu giữ nguyên liên kết sẽ đổi màu và chuyển tới khi bấm vào. Để tắt chức năng này đi ta bỏ chọn.

Include new row and columns in table – Tự mở rộng bảng tính. Tắt chức năng này đi và bạn sẽ không lo việc bảng tính (chức năng Table) tự mở rộng ra nữa.

Fill formulas in tables to create calculated columns – Đối với bảng tính, khi bạn tạo ra một cột kết quả và ấn Enter, công thức sẽ tự động được điền xuống. Bỏ chọn sẽ ngăn ngừa điều đó.

AutoCorrect actions

Thẻ này kiểm soát việc tự động điền ký tự đặc biệt trong Excel (mở thẻ Insert, nhóm Symbols, chọn Equation):

Hướng Dẫn Thiết Lập Chức Năng Auto Correct Trong Word

Để gõ tắt khi soạn thảo thì bạn cần thiết lập chức năng Auto Correct trong Word, việc làm này giúp bạn không phải gõ lại nhiều lần với các từ thường xuyên hay dùng thay vào đó cho phép bạn định nghĩa các từ, nhóm từ bằng các ký hiệu, ký tự ngắn gọn. Qua đó giúp cho việc đánh máy, soạn thảo trở nên nhanh hơn nhiều.

MS Word cũng có nhiều tính năng hỗ trợ đánh máy nhanh và chính xác hơn như Copy/Paste, Kiểm tra chính tả, gõ tắt… Trong đó chức năng Auto Correct là một công cụ rất hữu ích cho việc đánh máy, soạn thảo văn bản trên Word. Auto Correct là gì? Hiểu đơn giản, chức năng này giúp bạn gõ tắt trong word bằng cách viết từ ngắn thành từ dài hoặc cụm từ, nó giống với chức năng gõ tắt trong Unikey, phần mềm gõ tiếng việt hiện nay.

Chức năng Auto Correct trong Word giúp người dùng soạn thảo văn bản nhanh hơn

Hướng dẫn thiết lập chức năng Auto Correct trong Word

* Các bước cần chuẩn bị: Máy tính cài Word thông dụng, phổ biến hay dùng hiện nay: Word 2024, Word 2013.

– Mục Replace: Nhập cụm từ viết tắt cần thay thế.

– Mục With: Nhập nội dung cho cụm từ thay thế.

Cuối cùng, bạn nhấn chọn Add:

* Một số lưu ý khi sử dụng AutoCorrect:

– Sử dụng AutoCorrect khi bạn muốn viết nguyên cụm từ viết tắt, không muốn sử dụng cụm từ thay thế thì chỉ có cách là xóa cụm từ thay thế đó trong AutoCorrect.

– AutoCorrect trong Word không cho phép chỉnh sửa sau khi đã Add thành công.

– Để giải quyết vấn đề trên bạn có thể sử dụng AutoText sẽ xử lý được.

Như vậy là bạn vừa thao tác xong việc Thiết lập chức năng Auto Correct trong Word. Các bước để thiết lập thật đơn giản, từ nay việc soạn thạo nhanh, gõ tắt sẽ không còn là vấn đề gây khó đối với bạn.

Việc bạn thường xuyên soạn thảo trên Word thì việc gõ tắt, gõ nhanh nội dung sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức cho việc soạn thảo. Đặc biệt, với những cụm từ hoặc câu dài thì khi bạn gõ tắt sẽ nhanh hơn, tránh gõ sai khi phải thao tác gõ những tữ, những câu đó nhiều lần.

Trong nội dung trên, chúng tôi đã hướng dẫn bạn cách thiết lập chức năng Auto Correct trong Word đơn giản nhưng rất hiệu quả.

Hướng Dẫn Cách Bật – Tắt Chế Độ Hibernate Trong Win 10

1. Chế độ Hibernate là gì?

Chế độ Hibernate còn được gọi là chế độ ngủ đông gần giống với chế độ sleep ( ngủ – chế độ này hầu hết ai cũng đã biết và đang sử dụng rất thành thạo ). Tuy nhiên ở chế độ Hibernate , các dữ liệu của bạn sẽ được lưu vào một tập tin ở trên ổ cứng. Điều này đồng nghĩa với việc máy tính của bạn sẽ không tiêu thụ điện năng.

Khi các bạn khởi động lại máy tính từ chế độ Hibernate giống như Sleep, hệ điều hành cùng những ứng dụng đang chạy và các dữ liệu của bạn được nhanh chóng được lấy từ ổ cứng và tải vào bộ nhớ trong Ram để các bạn có thể tiếp tục công việc.

Các bạn tham khảo thêm có nên để laptop ở chế độ Sleep và Hibernate

2. Cách bật chế độ Hibernate trong win 10

Có nhiều cách để bật chế độ Hibernate ở trong hệ điều hành windows 10

Sử dụng Control Panel để bật chế độ Hibernate trên win 10

Các bạn hãy khởi động chương trình bằng một số bước sau

Bước 1 : Đầu tiên sử dụng tổ hợp phím windows + X để mở cửa sổ Power Options

Bước 2 :  Sau đó nhấp vào mục Additional power settings

Bước 3 : Tiếp đến chọn mục Choose what the power buttons do phía bên cột trái

Bước 5 : Tiếp theo di chuột tìm tới thư mục Shutdown settings và tích chọn Hibernate

Bước 6 : Cuối cùng kích chọn vào Save changes để lưu lại những thao tác mà các bạn vừa làm

Sử dụng lệnh Command Panel để bật chế độ Hibernate với win 10

Bước 1 : Đầu tiên mở hộp thư thoại cmd

Để mở cmd trên hệ điều hành win 10 có rất nhiều cách

Cách 1 : Tại thanh menu Start tại ô tìm kiếm nhập cmd, nhấn chuột phải lên Command Prompt trong kết quả tìm kiếm và chọn Run as administrator

Bước 2 : Tiếp đến nhập lệnh powercfg/h on

Kết thúc bước 2 thì các bạn đã hoàn tất việc bật chế độ Hibernate cho hệ điều hành win 10

Vào Group Policy Editor để bật chế độ ngủ đông trong win 10

Bước 1 : Để mở Group Policy Editor các bạn nhấn tổ hợp phím windows + R để có thể mở cửa sổ lệnh Run rồi sau đó nhập chúng tôi vào cửa sổ lệnh Run rồi nhấn vào Enter hoặc là OK

Bước 2 : Trên cửa sổ Group Policy Editor, các bạn điều hướng theo đường dẫn

Computer Configuration/Administrative Templates/Windows Components/File Explorer

Bước 3 : Tiếp theo ở phần khung phía bên phải, các bạn kích đúp vào tùy chọn mục Show hibernate in the power options menu như hình dưới đây

Sử dụng Registry Editor để bật chế độ với win 10

Bước 1 : Trước tiên, các bạn nhấn vào tổ hợp phím windows + R để mở cửa sổ lệnh Run, rồi sau đó nhập lệnh regedit vào hộp thư thoại rồi và nhấn Enter hoặc Ok để mở Registry Editor

Bước 2 : Trên cửa sổ giao diện Registry Editor, các bạn copy và dán đường dẫn key sau vào

ComputerHKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetControlPower

Bước 3 : Tìm đến HiberbootEnabled ở trong cửa sổ bên phải

Bước 4 : Nhấn đúp chuột vào HiberbootEnabled và đổi giá trị trong ô value thành 1, nhấn OK

3. Cách tắt chế độ Hibernate trong win 10

Vì đã có hai cách bật chế độ ngủ đông, các bạn cũng có 2 cách để tắt chế độ Hibernate trên hệ điều hành windows

Cách 1 : Các thao tác giống như bật chế độ Hibernate bằng Control Panel thì tại bước 4 các bạn bỏ tích chọn ở Hibernate và lưu lại thiết lập là xong

Cách 2 : Các bạn mở cmd ở chế độ Additional rồi tiếp theo đó nhập vào dòng lệnh powercfg/h off

Tham khảo thêm: cách hẹn giờ tắt máy tính win 10 đơn giản nhất

4. Một số điểm cần chú ý về chế độ ngủ đông Hibernate

Một số trường hợp, chế độ Hibernate không có sẵn điều đó là do một vài yếu tố sau

Do driver card video không được hỗ trợ ở trong trường hợp này nên các bạn cần cung cấp Driver card video mới nhất để có thể được hỗ trợ

Do máy tính của các bạn hỗ trợ chế độ tiết kiệm pin nhưng chúng lại không được kích hoạt sẵn ở trong BIOS

Một vài trường hợp chế độ Hibernate sẽ không được cài đặt sẵn ở trong máy nếu chế độ hybrid sleep được kích hoạt sẵn trên phần máy tính của bạn

Do phần máy tính của các bạn không tương thích với những tùy chọn nên tiết kiệm điện năng

Bài viết này mình đã cung cấp cho các bạn cách bật tắt chế độ Hibernate trong win 10 và song song với đó là một số lưu ý khi hệ thống windows đã có sẵn chế độ ngủ đông. Trong quá trình bật chế độ Hibernate trong win 10 các bạn có vướng mắc gì hãy liên hệ với hệ thống chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn ngay.

Hệ thống công nghệ số 1 Đà Nẵng

Website: https://techview.vn

Hướng Dẫn Đóng Băng Panes Trong Excel

Lượt Xem:1751

Hướng dẫn đóng băng Panes trong Excel

Chỉ mục Pan Freeze Panes:

Cố định hàng trên cùng trong Excel

Cố định cột đầu tiên trong Excel

Cố định số hàng và / hoặc cột được chỉ định

Hủy cố định các khung trong Excel

Cố định hàng trên cùng trong Excel

Nếu bạn chỉ muốn cố định hàng trên cùng của bảng tính, chỉ cần chọn tùy chọn Freeze Top R ow từ menu thả xuống Freeze Panes . Tùy chọn này thường được tìm thấy trong nhóm ‘ Window’, trong tab View của ribbon Excel (xem bên dưới).

Lưu ý rằng lệnh này đóng băng hàng trên cùng hiện đang hiển thị trong cửa sổ bảng tính, vì vậy bạn có thể cần phải cuộn lên trên trang để đảm bảo hàng trên cùng hiển thị.

Ví dụ – Cố định hàng trên cùng của bảng tính

Hàng trên cùng của bảng tính ví dụ được hiển thị bên dưới đã được cố định bằng cách chọn tùy chọn Freeze Top R ow từ ruy-băng Excel. Có thể thấy rằng Excel đã hiển thị một đường màu đen bên dưới hàng trên cùng, để làm nổi bật rằng nó đã bị đóng băng.

Người dùng hiện có thể cuộn lên và xuống bảng tính để xem các hàng dữ liệu, trong khi hàng trên cùng vẫn hiển thị.

Cố định cột đầu tiên trong Excel

Nếu bạn muốn đóng băng chỉ cột đầu tiên của bảng tính, chỉ cần chọn tùy chọn Freeze First C olumn từ menu thả xuống Freeze Panes . Tùy chọn này thường nằm trong nhóm ‘ Window‘, trong tab View của ribbon Excel (xem bên dưới).

Lưu ý rằng lệnh này đóng băng cột đầu tiên hiện có thể nhìn thấy trong cửa sổ bảng tính, vì vậy bạn có thể cần cuộn sang trái để đảm bảo cột bên trái hiển thị.

Ví dụ – Cố định cột đầu tiên của bảng tính

Bảng tính với cột đầu tiên đông lạnh

Cột đầu tiên của bảng tính ví dụ ở bên phải đã bị đóng băng bằng cách chọn tùy chọn Freeze First C olumn từ ruy-băng Excel.

Có thể thấy rằng Excel đã hiển thị một đường màu đen ở bên phải của cột đầu tiên, để làm nổi bật rằng nó đã bị đóng băng.

Người dùng hiện có thể cuộn sang phải và sang trái trên bảng tính để xem các cột dữ liệu, trong khi cột đầu tiên vẫn hiển thị.

Cố định số hàng và / hoặc cột được chỉ định

Nếu bạn muốn cố định nhiều hàng hoặc cột trong bảng tính của mình hoặc nếu bạn muốn cố định hàng và cột cùng lúc, việc này được thực hiện bằng tùy chọn F reeze Panes từ trong trình đơn thả xuống Freeze Panes trên Chế độ xem tab của ruy-băng Excel (xem bên dưới).

Khi sử dụng tùy chọn F reeze Panes , các hàng và / hoặc cột bị đóng băng phụ thuộc vào (các) ô được chọn hiện tại trong trang tính của bạn. Tất cả các hàng ở trên và tất cả các cột ở bên trái của lựa chọn hiện tại đều bị đóng băng. Điều này được minh họa trong các ví dụ bên dưới.

Ví dụ 1 – Cố định hàng trên cùng và cột đầu tiên trong Excel

Để cố định hàng trên cùng và cột đầu tiên của bảng tính:

Chọn ô B2 của bảng tính (xem bảng tính bên dưới);

Bảng tính với hàng trên cùng và cột đầu tiên được cố định

Điều này sẽ đóng băng hàng đầu tiên và cột đầu tiên của bảng tính, theo yêu cầu.

Hàng trên cùng và cột đầu tiên của bảng tính ví dụ ở bên phải đã được cố định theo cách này. Có thể thấy rằng Excel đã hiển thị các đường màu đen bên dưới hàng trên cùng và bên phải của cột đầu tiên, để làm nổi bật rằng chúng đã bị đóng băng.

Ví dụ 2 – Cố định 2 hàng trên cùng trong Excel

Để đóng băng hai hàng trên cùng của bảng tính của bạn:

Chọn ô A3 của bảng tính (xem bảng tính bên dưới);

Vì không có cột nào ở bên trái ô được chọn, điều này sẽ áp dụng các ngăn cố định thành hai hàng trên cùng của bảng tính.

Hai hàng trên cùng của bảng tính ví dụ ở bên phải đã được cố định theo cách này. Một lần nữa, Excel đã hiển thị một dòng màu đen bên dưới dòng 2, để làm nổi bật rằng các hàng ở trên đã bị đóng băng.

Hủy cố định các khung trong Excel

Khi các hàng và / hoặc cột đã được cố định trong bảng tính của bạn, tùy chọn Un f reeze Panes sẽ xuất hiện trong menu thả xuống Freeze Panes (xem bên dưới).

Chọn tùy chọn Un f reeze Panes sẽ hủy tất cả các hàng và cột trong bảng tính hiện tại.

Các bài viết mới Các tin cũ hơn

Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)

Chức năng Data Validation của Excel cho phép bạn thiết lập các quy tắc nhất định để giới hạn những gì được nhập vào một ô. Ví dụ: nhập vào ô có giá trị từ 0 đến 10, chỉ nhập vào ô dạng số, chỉ nhập vào ô dạng ngày, chỉ được phép nhập 10 ký tự… Khi thiết lập những quy tắc này, nếu người sử dụng nhập vào giá trị nằm ngoài giới hạn, sẽ hiển thị tin nhắn báo lỗi do bạn tạo ra.

Bước 1: Chọn ô hoặc cột/ hàng mong muốn

Bước 2: Vào thẻ Data → chọn Data Validation

Bước 3: Hộp thoại Data Validation xuất hiện

Bước 4: Thiết lập kiểu dữ liệu nhập

Any Value: Kiểu dữ liệu bất kỳ

Whole Number: Dữ liệu dạng số tự nhiên

Decimal: Dữ liệu dạng số thập phân

List: Dữ liệu được lựa chọn theo danh sách cho sẵn (bạn có thể tham khảo chức năng này ở bài viết Hướng dẫn tạo danh sách lựa chọn trong Excel (tạo drop down list))

Date: Dữ liệu dạng ngày tháng

Time: Dữ liệu dạng thời gian

Text Length: Giới hạn độ dài ký tự nhập vào (số các ký tự có thể nhập)

Custom: Người dùng tự tạo giới hạn bằng cách nhập công thức (việc tự tạo giới hạn rất phức tạp, bạn chỉ cần chọn 1 trong các lựa chọn trên là có thể các nhu cầu cơ bản rồi)

Bước 5: Thiết lập kiểu giới hạn

Sau khi lựa chọn kiểu dữ liệu, bạn có thể giới hạn giá trị nhập theo các lựa chọn:

between: khoảng giá trị (từ bao nhiêu đến bao nhiêu)

not between: không thuộc từ bao nhiêu đến bao nhiêu

greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng

less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng

Bước 6: Thiết lập giá trị biên

Ví dụ, mình chọn kiểu dữ liệu Whole number, kiểu giới hạn between → hộp thoại sẽ cho phép bạn nhập giá trị biên

Minimum: giá trị nhỏ nhất

Maximum: giá trị lớn nhất

Với ví dụ như hình, mình chọn Allow kiểu Whole number → Data kiểu between → Min là 1, Max là 10 → ô/hàng/cột Excel được thiết lập sẽ cho phép nhập các giá trị số tự nhiên, với điều kiện lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10.

Bước 7: Thiết lập thông báo hướng dẫn

Vẫn ở hộp thoại Data Validation, bạn chọn thẻ Input Message → nhập thông tin về tiêu đề hướng dẫn, tin nhắn hướng dẫn.

Kết quả bảng tính Excel của bạn sẽ show tin nhắn ở ô dữ liệu bạn vừa thiết lập

Bước 8: Thiết lập thông báo lỗi

Chọn thẻ Error Alert → chọn Style (ở đây mình chọn Stop ra biểu tượng x đỏ, nếu bạn chọn style Warning sẽ ra biểu tượng ! màu vàng, còn style Information sẽ ra biểu tượng chữ i màu xanh) → điền tiêu đề lỗi và thông báo lỗi.

Kết quả, nếu người sử dụng nhập sai dữ liệu, hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi như bạn đã thiết lập:

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thiết Lập Chế Độ Autocorrect Trong Excel trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!