Xu Hướng 3/2024 # Hướng Dẫn Sử Dụng Cơ Bản Chức Năng Sort Trong Bài Thi Mos # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Cơ Bản Chức Năng Sort Trong Bài Thi Mos được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sử dụng chức năng Sort trong bảng tính

Để sử dụng chức năng Sort ta làm như sau:

Chọn vùng dữ liệu cần sắp xếp

Tại thẻ Home, nhóm Editing, trong phần Sort & Filter chọn Sort; hoặc trong thẻ Data, nhóm Sort & Filter chọn Sort.

Lưu ý: Khi chọn một cột trong bảng dữ liệu, một hộp thoại như hình sẽ xuất hiện:

Với lựa chọn Expand the selection, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ vùng dữ liệu còn lại trong bảng.

Với lựa chọn Continue with the current selection, bạn sẽ chỉ thao tác sắp xếp với vùng đã chọn mà không ảnh hưởng gì tới vùng còn lại.

Sau khi lựa chọn xong, hộp thoại Sort sẽ hiện ra và bạn có thể thao tác với các chức năng trong đó.

Các thao tác và chức năng Sort.

Các chức năng chính

Add Level: Thêm các cấp độ Sort. Sau khi sắp xếp các giá trị của cột của mục Sort by sẽ tiến hành so sánh tại cột thuộc mục Then by.

Delete Level: Xóa cấp độ Sort.

Copy Level: Copy một cấp độ Sort và thêm vào bên dưới.

Options…: Hộp thoại mở ra khi sử dụng bao gồm các chức năng:

Case Sensitive: Phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Orientation: Thay đổi Sort. Bao gồm Sort cột (Top to bottom) sang hàng (Left to right).

Các thao tác sort

Trong bảng Sort ta có các thao tác sau:

Sort On: Kiểu sắp xếp. Bao gồm Values (giá trị), Cell Color (màu ô), Font Color (màu chữ), Cell Icon (Icon của ô).

Order: Thứ tự sắp xếp. Gồm có từ A-Z, nhỏ nhất đến lớn nhất, theo danh sách tùy chọn (Custom list…) và ngược lại.

Sau khi chọn phương pháp Sort, ấn OK để bắt đầu việc sắp xếp.

Đánh giá bài viết này

Hướng Dẫn Sử Dụng Eq Cơ Bản

1- EQ là gì?

– EQ viết tắt của chữ Equalizer: Bộ cân bằng âm thanh

– EQ là một thiết bị được thiết kế nhằm làm thay đổi tính chất âm thanh khi âm thanh đi qua nó

 * Lưu ý:  EQ thường được gắn trên bộ điều khiển Pickup đối với pickup dành cho guitar thùng.

2- Các nút chức năng cơ bản của EQ?

– Volume: chỉnh âm lượng (độ to nhỏ của âm thanh)

– Treble (cao): chỉnh âm sắc của các dải tần cao

– Middle (trung): chỉnh âm sắc của các dải tần trung. Ở một số EQ cao cấp có thể được chia thành:

+ High middle: Trung cao

+ Low middle: Trung thấp

– Bass (trầm): Chỉnh âm sắc của các dải tần thấp

* Ngoài ra trên EQ còn có thể có thêm các nút như:

–  Presence:  Chỉnh âm sắc của các dải tần cao (cao hơn treble)

–  Phase (Pha): Đảo chiều tín hiệu âm thanh.

+ Sử dụng nút bấm này trong trường hợp bạn kết nối ra hệ thống âm thanh mà có hiện tượng lạ, không bình thường.

– Battery check: Kiểm tra pin còn hay hết (Có 1 đèn LED nhỏ để báo hiệu)

– Tuner: Máy lên dây (Với 1 số pickup guitar thùng cao cấp sẽ được gắn kèm thêm trên bộ điều khiển cùng với EQ). Trên Tuner sẽ có một số nút điều chỉnh cơ bản như sau:

+ Power: Bật tắt máy lên dây (Lưu Ý: Khi máy lên dây bật thì pickup sẽ không hoạt động)

+ Note: Lựa chọn chế độ lên dây tự động (Automatic) hay chế độ lên dây bằng tay (Manual)

+ Pitch: Chọn tần số dao động mẫu (Chuẩn là 440Hz)

 EQ có các nút chỉnh cơ bản sau:

– Volume: chỉnh âm lượng (độ to nhỏ của âm thanh)

– Treble (cao): chỉnh âm sắc của các dải tần cao

– Middle (trung): chỉnh âm sắc của các dải tần trung. Ở một số EQ cao cấp có thể được chia thành

+ High middle: Trung cao

+ Low middle: Trung thấp

– Bass (trầm): Chỉnh âm sắc của các dải tần thấp

Ngoài ra có thể có thêm các nút như:

–  Presence:  Chỉnh âm sắc của các dải tần cao (cao hơn treble)

–  Phase (Pha): Đảo chiều tín hiệu âm thanh.

+ Sử dụng nút bấm này trong trường hợp bạn kết nối ra hệ thống âm thanh mà có hiện tượng lạ, không bình

thường. – Tuner: Kích hoạt hệ thống máy lên dây (nếu có)

– Battery check: Kiểm tra pin còn hay hết (Có 1 đèn LED nhỏ để báo hiệu)

– Birrilliance: Điều chỉnh độ sáng tối của tiếng đàn

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel

Lượt Xem:4720

Bộ lọc Excel cơ bản (còn được gọi là Excel Autofilter) cho phép bạn xem các hàng cụ thể trong bảng tính Excel, trong khi ẩn các hàng khác.

Khi bộ lọc tự động Excel được thêm vào hàng tiêu đề của bảng tính, một trình đơn thả xuống sẽ xuất hiện trong mỗi ô của hàng tiêu đề. Điều này cung cấp cho bạn một số tùy chọn bộ lọc có thể được sử dụng để chỉ định các hàng của bảng tính sẽ được hiển thị.

Trang này mô tả cách sử dụng bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại (2007 trở lên). Nếu bạn có Excel 2003, hãy xem trang Excel 2003 Autofilter .

Kích hoạt bộ lọc tự động Excel

Để áp dụng bộ lọc tự động Excel:

Trước tiên, nhấp vào phạm vi ô mà bạn muốn lọc.

Excel sẽ tự động phát hiện toàn bộ phạm vi dữ liệu khi áp dụng bộ lọc tự động. Tuy nhiên, nếu phạm vi ô mà bạn muốn lọc thiếu hàng hoặc cột dữ liệu, Excel sẽ không chọn tất cả dữ liệu, vì vậy bạn có thể cần chọn thủ công phạm vi ô mà bạn muốn áp dụng bộ lọc.

Lựa chọn bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại

Chọn tùy chọn Bộ lọc từ tab Dữ liệu trên ruy-băng Excel (xem bên phải ).

Bây giờ bạn sẽ có các trình đơn thả xuống trên mỗi ô tiêu đề của bạn, có thể được sử dụng để chọn các hàng sẽ được hiển thị (xem bên dưới).

Các ví dụ bảng bên phải cho thấy số liệu bán hàng cho những người bán hàng khác nhau trên 3 tháng. đã được áp dụng cho cả ba cột và trình đơn thả xuống cho cột ‘ Bán hàng‘ được hiển thị.

Trình đơn thả xuống này cung cấp danh sách kiểm tra cho nội dung của các ô trong cột được lọc. Người dùng có thể chọn hiển thị tất cả các hàng hoặc hiển thị các ô có chứa một hoặc nhiều giá trị đã chọn (được chỉ định bằng cách chọn / bỏ chọn các giá trị từ danh sách).

Các phiên bản Excel hiện tại cũng cho phép bạn lọc theo màu. Đây có thể là màu văn bản hoặc màu của nền ô. Bảng tính trong ví dụ này không có màu được áp dụng cho các ô cần lọc, vì vậy tùy chọn ‘ Fi l ter by Color‘ đã bị chuyển sang màu xám.

Ngoài ra, hình ảnh trên cho thấy tùy chọn áp dụng bộ lọc số. Excel đã hiển thị tùy chọn này vì dữ liệu trong cột được lọc là số. Tuy nhiên, tùy chọn này sẽ khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu trong cột được lọc. Các cột chứa ngày tháng sẽ có các bộ lọc và cột cụ thể theo ngày có chứa văn bản sẽ có các bộ lọc văn bản cụ thể.

Các bộ lọc Excel trong Số F ilters … loại là:

Điều kiện số đơn giản (Bằng, Không bằng, Lớn hơn, vv). Nếu bạn chọn một trong các tùy chọn này, Excel sẽ mở ra một hộp thoại trong đó bạn có thể chỉ định tối đa hai điều kiện số đơn giản;

( T op 10 ...) – Hiển thị các hàng chứa các giá trị N trên cùng;

( A bove Average) – Hiển thị các giá trị số nằm trên giá trị trung bình;

( Bel o w Average) – Hiển thị giá trị số dưới giá trị trung bình;

( Custom Filter ...) – Điều này mở ra cùng một hộp thoại như bạn nhận được khi lựa chọn các điều kiện số cá nhân (bằng, không bằng nhau, vv), để cho phép bạn chỉ định tối đa hai điều kiện số.

Các (Top 10 …) tùy chọn chỉ có sẵn cho các cột Excel xác định có chứa giá trị số.

Tùy chọn bộ lọc Excel này cho phép bạn chỉ hiển thị N cao nhất hoặc N giá trị thấp nhất từ ​​cột hiện tại. Nếu bạn bấm vào tùy chọn này, Excel sẽ trả về một hộp thoại chứa 3 tùy chọn:

Chọn giá trị Trên cùng (cao nhất) hoặc Giá trị dưới cùng (thấp nhất);

Chọn N mục hoặc N Phần trăm các mục sẽ được hiển thị.

Việc chọn tùy chọn bộ lọc (Tùy chỉnh …) sẽ khiến hộp thoại ‘ Tự động lọc tùy chỉnh‘ mở. Hộp thoại này cho phép bạn xác định các điều kiện xác định những hàng bạn muốn hiển thị.

Các điều kiện được trình bày cho bạn trong hộp thoại ‘ Tuỳ chỉnh Tự động lọc‘ phụ thuộc vào loại dữ liệu có trong cột cần lọc:

Nếu cột của bạn chứa ngày, bạn sẽ được trình bày với các loại tiêu chí ‘trước’, ‘sau’ và ‘giữa’.

Có thể kết hợp tối đa 2 tiêu chí, được phân cách bằng dấu ‘và’ hoặc ‘hoặc’.

Để xóa bộ lọc khỏi bảng tính của bạn, chỉ cần chọn tab Dữ liệu trên ruy-băng ở đầu bảng tính của bạn và từ bên trong này, hãy nhấp vào tùy chọn Bộ lọc .

Các vấn đề thường gặp với bộ lọc tự động Excel

Hai vấn đề thường gặp phải với Excel Autofilter là:

Bộ lọc dừng làm việc một phần của cách xuống bảng tính

Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu Excel Autofilter của bạn hoạt động cho phần trên cùng của dữ liệu trong bảng tính, nhưng dừng hoạt động một phần, điều này có thể là do bạn đã thêm nhiều dữ liệu hơn từ lúc khởi động bộ lọc tự động hoặc vì bạn có hàng trống trong dữ liệu khi kích hoạt Bộ lọc.

Nếu dữ liệu của bạn có hàng trống, hãy sử dụng chuột để chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu theo cách thủ công;

Kích hoạt lại bộ lọc tự động.

Điều này làm cho dữ liệu mới được thêm vào phạm vi ô được lọc.

Vấn đề thường gặp số 2: Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu bạn sử dụng tùy chọn (Tùy chỉnh …) và điều kiện bạn chỉ định không hoạt động, điều này có thể là do bạn đang sử dụng điều kiện văn bản (tức là ‘bắt đầu bằng’, ‘không bắt đầu bằng’, ‘kết thúc bằng’, ‘không kết thúc bằng’, ‘chứa’ hoặc ‘không chứa’) trên các giá trị số, HOẶC bởi vì bạn đang sử dụng điều kiện số (tức là ‘lớn hơn’, ‘lớn hơn hoặc bằng’, ‘nhỏ hơn ‘hoặc’ nhỏ hơn hoặc bằng ‘) trên các giá trị văn bản.

Ví dụ: để có được điều kiện ‘bắt đầu bằng’ để hoạt động trên một cột số, bạn sẽ cần phải chuyển đổi số thành văn bản trước khi áp dụng bộ lọc Tùy chỉnh.

Sử Dụng Chức Năng Split Để Chia Cắt; Sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel

Bạn vừa hoàn thành bài thi cuối kì tuần trước và trong file excel kết quả gửi về chứa danh sách tất cả thí sinh trong trường. Bạn muốn so sánh kết quả của mình với top 10, tên của bạn nằm ở dòng 37, vậy phải làm sao để có thể quan sát cùng lúc cả hai? Chức năng split sẽ giải quyết điều đó:

Sử dụng chức năng split để khóa hàng và cột tại các vùng khác nhau của trang tính

Nào, bây giờ, làm thế nào để bạn có thể nhìn được đồng thời top 10 và bản thân? Hay chính xác hơn, làm sao “khóa” được từ hàng 1 đến hàng 10?

Bạn có đang nghĩ đến CHỨC NĂNG FREEZE PANES ở bài học trước?

Hocexcel.online sẽ giới thiệu cho bạn một cách khác đơn giản và tiện lợi không kém: Split.

Để giải quyết, các bước bạn cần làm là:

Vậy là trang tính của bạn đã tách thành 2 phần (thành các màn hình hiển thị khác nhau – khi di chuyển phần bên trên, phía dưới vẫn giữ nguyên và ngược lại). Bây giờ, bạn có thể dễ dàng kéo xuống dưới tìm tên mình trong khi top 10 vẫn nằm yên một chỗ. Thật tiện lợi đúng không?

Và tương tự, bạn có thể dùng chức năng này với cột, hoặc đồng thời cột và hàng.

Vậy Split khác gì FREEZE PANES?

Một cách đơn giản, Freeze Panes cố định bằng cách “đóng băng” hàng hoặc cột. Phần bị đóng băng sẽ không thể di chuyển.

Split chia cách hàng cột thành những “màn hình” khác nhau trong trang tính. Bạn có thể xem các phần khác nhau hoặc đưa về những phần giống nhau. Khi thay đổi phần này, phần tương tự cũng sẽ thay đổi theo.

Để bỏ Split:

Kéo thả đường kẻ phân cách lên trên cùng (đối với hàng) và sang tận cùng trái (đối với cột).

Ấn vào Split trong nhóm Window.

Thao tác với hiển thị sổ tính

Để tránh tình trạng nhiều sổ tính xuất hiện cùng lúc làm rối màn hình làm việc, Excel cung cấp cho người sử dụng các tính năng hữu hiệu bao gồm:

Khi làm việc với nhiều sổ tính, để có thể dễ dàng di chuyển cũng như hiển thị một cách trực quan, bạn có thể sử dụng chức năng Arrange All nằm trong nhóm Window, thẻ View.

Có 4 tùy chọn:

– Tiled: sắp xếp các sổ tính thành các khối vuông có diện tích bằng nhau.

– Horizontal: Sắp xếp các sổ tính với độ rộng hàng bằng nhau.

– Vertical: Sắp xếp các sổ tính với độ rộng cột bằng nhau.

– Cascade Sắp xếp các sổ tính thành các lớp chồng lên nhau.

Thao tác ẩn sổ tính đem lại cho màn hình hiển thị của bạn cảm giác sáng sủa và gọn gàng hơn, đồng thời tránh việc lựa chọn sai hoặc nhầm sổ tính.

Để ẩn sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, chọn Hide.

Để hiện sổ tính, trong nhóm Window của thẻ View, chọn Unhide. Khi đó hộp thoại hiện ra bao gồm những sổ tính đã bị ẩn đi, bạn chọn những sổ tính muốn hiển thị lại và ấn OK.

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Excel

Trong Excel, khi bạn đã tạo xong một bảng dữ liệu nhưng khi in ra thì chỉ muốn in theo một điều kiện nhất định mà không phải in toàn bộ cả bảng. Khi đó bạn cần sử dụng chức năng Advance Filter của Excel để lọc dữ liệu ra trước khi in. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng chức năng Advance Filter lọc dữ liệu trên bảng tính.

Khi thao tác trên bảng tính Excel, thao tác lọc dữ liệu theo điều kiện rất quan trọng và không thể thiếu. Ở bài viết trước chúng ta đã được tìm hiểu cách Lọc dữ liệu trùng nhau trong bảng tính thì ở bài viết này các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm sử dụng chức năng Advanced Filter trong Excel.

Trước tiên để dùng chức năng Advance Filter thì bảng dữ liệu của bạn phải theo các yêu cầu sau:

1. Chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng bảng dữ liệu.2. Chỉ sử dụng một dòng duy nhất để làm tiêu đề bảng dữ liệu.3. Không merge bất cứ ô nào của bảng dữ liệu.

Khi sử dụng Advance Filter thì bạn sẽ phải dùng tới một bảng phụ làm điều kiện so sánh để lọc dữ liệu từ bảng dữ liệu chính của các bạn. Và yêu cầu của bảng phụ này phải dùng tiêu đề của cột dữ liệu bạn cần lọc từ bảng chính làm tiêu chí lọc, cho nên bạn phải copy tiêu đề cột dữ liệu bạn cần lọc trong bảng chính và dán vào dòng tiêu đề điều kiện cần lọc trong bảng phụ. Và Advance Filter chỉ có thể lọc 1 lần 2 điều kiện cho 1 cột dữ liệu. Các bạn có thể theo dõi ví dụ dưới để nắm bắt trực quan hơn về chức năng Advance Filter.

Ví dụ: Ta có bảng dữ liệu như sau:

Đầu tiên bạn cần phải tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu.

Bước 1: Đặt trỏ chuột vào ô bảng dữ liệu chính. Vào Data → Advance

– Filter the list, in-place: lọc dữ liệu và cho ra kết quả ở chính bảng lọc. Các dữ liệu không phù hợp sẽ bị mất đi.– Copy to another location: lọc dữ liệu và copy chúng trong một khu vực khác.

Chú ý :Ngoài ra các bạn cũng cần biết thêm về các ký tự đặc biệt khi lọc 1. Ký tự *: ví dụ ở cột Name. Bạn muốn lọc tất cả các ký tự có bắt đầu bằng chữ M thì bạn sẽ nhập điều kiện lọc là M*. Tức là lọc chuỗi ký tự bắt đầu bằng chữ M, ký tự * đại diện cho các ký tự còn lại trong chuỗi. 2. Ký tự ?: tương tự như ký tự * nhưng nó chỉ đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ bạn lọc M? tức là lọc chuỗi gồm 2 ký tự bắt đầu bằng M. 3. Ký tự ~: để loại bỏ 2 ký tự đặc biệt trên khi lọc dữ liệu. Ví dụ trong bảng dữ liệu của bạn có chuỗi là M*D, khi bạn lọc nếu nhập điều kiện như vậy thì nó sẽ lọc tất cả các chuỗi có bắt đầu bằng M và kết thúc bằng D.

Nguồn: chúng tôi – Sưu tầm từ Tải Miễn Phí

Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao Mới Nhất 2024

Pivot table là một trong những tính năng hữu dụng và mạnh mẽ nhất của Excel dùng để tổng hợp, trích lọc, phân tích dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng. Kết quả của PivotTable có thể tiếp tục được sử dụng để tính toán ra các chỉ tiêu mới nhằm phục vụ các mục đích khác nhau. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng pivot table làm báo cáo thống kê doanh thu theo nhóm hàng, khu vực và tháng:

Hướng dẫn sử dụng pivottable cơ bản

– Đầu tiên, bạn cần có bảng dữ liệu như sau:

– Bạn chọn toàn bộ dữ liệu từ B3:G15, sau đó nhấp vào biểu tượng PivotTable như hình bên dưới:

– Một cửa sổ mới hiện lên, bạn nhấn chọn OK để thiết lập tạo một pivot table theo chế độ mặc định của excel.

Bảng pivottable hiện ra. Đầu tiên để tính tổng số tiền bán được của mỗi nhóm sản phẩm, thì bạn làm theo các bước

– Kéo cột Nhóm SP vào vùng Row Labels

– Kéo cột Tháng vào vùng Column Labels

– Kéo cột Số Tiền vào vùng Values area

– Kéo cột Khu Vực vào vùng Report Filter

– Và đây là kết quả sau khi hoàn thành các bước trên.

– Nếu bạn muốn lọc doanh thu theo 1 khu vực nào đó thì bạn chọn như hình bên dưới:

Download file mẫu PivotTable: PivotTable

Hướng dẫn sử dụng pivottable nâng cao 1. Sử dụng Slicer để lọc dữ liệu với Pivottable

Slicer là một công cụ mới xuất hiện từ Excel 2010 cung cấp các nút mà bạn có thể bấm vào để lọc dữ liệu bảng hoặc dữ liệu PivotTable. Ngoài việc lọc nhanh, slicer còn thể hiện trạng thái lọc hiện tại, giúp bạn dễ dàng hiểu nội dung chính xác được hiển thị trong PivotTable đã lọc.

Bạn có thể thấy là tất cả giá trị của trường Department và Status sẽ hiện lên rõ nét cho bạn. Và khi bạn cần lọc gì, bạn chỉ cần bấm nút tương ứng thay vì chọn Filter như cách truyền thống.

2. Sử dụng Calculated Field để thêm trường tính toán trong pivot table

Calculated Field là một chức năng vô cùng hay khác của PivotTable. Nó giúp bạn có thể thực hiện tính toán những số liệu khác dựa vào các trường mà bạn đã có sẵn. Ví dụ, nếu bạn có trường Ngày công và Lương, thay vì bạn kéo thành 2 cột Ngày công và Lương trong PivotTable để rồi sau đó tính toán bằng tay theo kiểu =Lương*Ngày công, bạn có thể sử dụng Calculated Field để trực tiếp tạo một field mới theo đúng công thức mà bạn cần.

Ưu điểm của cách làm này chính là việc bạn tạo mới được 1 field và nó sẽ cùng với bạn tạo nên những báo cáo tùy chỉnh kéo thả. Bởi vì, nếu bạn tính toán bằng tay dựa trên công thức ở ngoài PivotTable, khi PivotTable bạn thay đổi khi kéo thả, chắc chắn công thức tay này sẽ không còn đúng nữa.

Ngoài ra, một số vấn đề khác cũng cần lưu ý như bẫy Average trong PivotTable mà bạn sẽ dễ mắc phải nếu không sử dụng Calculated Field này.

3. Dùng Conditional Formatting cho PivotTable để định dạng dữ liệu theo điều kiện

Chẳng hạn như ví dụ của tôi, tôi chọn Conditional Formatting là Data Bars để xem tỷ lệ về dữ liệu của những người có trong danh sách.

Ưu điểm của vấn đề này chính là việc Conditional Formatting sẽ theo sát PivotTable của bạn, nghĩa là kể cả khi bạn kéo thả, Conditional Formatting sẽ chạy theo đúng với field mà bạn đã thiết lập từ trước và bạn sẽ không phải tốn công để chỉnh sửa lại điều kiện như phải làm với ô.

4. Chuyển đổi dữ liệu của bạn thành dạng %

Với bảng dữ liệu như bên trên, bây giờ bạn muốn thay đổi nó thành định dạng % tích lũy tăng dần để vẽ biểu đồ Pareto thì bạn phải làm như thế nào? Chắc chắn là bạn không nên tính toán bằng tay ra tỷ lệ % rồi sau đó cộng dồn lại.

Và dữ liệu của bạn sẽ biến chuyển thành % tích lũy ngay lập tức.

5/ Group (nhóm) các dữ liệu

Bạn có nhiều dữ liệu rời rạc chẳng hạn như các tháng với nhau, và bạn muốn tính toán theo từng quý chẳng hạn, vậy bạn sẽ làm thế nào? Chúng ta sẽ có vài cách như sau: Cách 1: Trình diễn hết 12 tháng cùng dữ liệu tương ứng, sau đó tính tổng bằng hàm SUM bên ngoài để lấy giá trị tổng. Cách 2: Hoặc bạn chuyển qua dữ liệu gốc và thêm một cột Quý để PivotTable có thêm Quý nhằm giúp bạn kéo thả dễ dàng hơn. Cách 3: Sử dụng chức năng Group của PivotTable

Chúng ta có thể phân định cách nào tốt hơn qua ví dụ rời rạc hơn nữa như bài toán, tìm trung bình của 3 tháng 1, 5 và 7. Bạn có thể thấy bài toán này không có quy luật như bài toán Quý kể trên.

Và bạn cũng sẽ dễ dàng nhận thấy, cách 1 chỉ mang tính chất mì ăn liền giải quyết ngay tại chỗ, nhưng nó không thể theo bạn trong việc chuyển đổi bằng kéo thả vốn dĩ là đặc trưng của PivotTable. Bên cạnh đó, trong trường hợp tính kết quả tháng 1, 5 và 7, sử dụng công thức rất cập rập và khó khăn.

Cách 2 cũng không tốt hơn vì không có quy luật nào tồn tại ở đây thì sao bạn có thể điền dữ liệu cho một cột mới?

Hướng dẫn sử dụng Pivot chart

Pivot Chart và Pivot Table là 2 công cụ của Excel có mối quan hệ mật thiết và có vai trò quan trọng trong việc phân tích, thống kê dữ liệu. Pivot Chart chính là một cách thể hiện khác trực quạn hơn của Pivot Table. Để tạo Pivot Chart từ Pivot Table, bạn vui long xem hướng dẫn ở đây: Sử dụng Pivot chart tạo biều đồ tự động theo tùy chọn người dùng

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Cơ Bản Chức Năng Sort Trong Bài Thi Mos trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!