Xu Hướng 1/2023 # Hệ Thống Trang Thiết Bị Thăm Dò Chức Năng # Top 1 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hệ Thống Trang Thiết Bị Thăm Dò Chức Năng # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Trang Thiết Bị Thăm Dò Chức Năng được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phòng khám Đa khoa Hoàng Long thực hiện những kỹ thuật giúp đánh giá hình thái, chẩn đoán các rối loạn về chức năng của hệ thống các cơ quan trong cơ thể như điện tâm đồ, điện não đồ, điện tim, test thở…,từ đó giúp bác sỹ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh

Máy điện tim 12 cần Suzuken Cardico 1210

Kenz Cardico 1210 là hệ thống điện tâm đồ 12 cần kết hợp với phân tích và các tính năng đáp ứng mọi nhu cầu của điện tim. Là hệ thống tối ưu trong phân tích chứng rối loạn nhịp tim, với hơn 130 phương pháp chẩn đoán đáp ứng yêu cầu của bác sĩ. Cùng với máy in nhiệt với độ phân giải cao được tích hợp bên trong máy cho kết quả với độ chính xác cao nhất trong những chế độ in khác nhau. Hệ thống này cũng có thể in ra bằng giấy A4.

Máy điện não EEG Neurowerk 34

Máy điện não đồ model Neurowerk của hãng Sigma/Đức là một trong những sản phẩm đi đầu trên thế giới về chức năng đo điện não.

Đây là loại máy điện não kỹ thuật số truyền tải hoạt động điện sinh học của não thành hình ảnh có thể quan sát rõ ràng và thuận tiện.

Máy chuẩn đoán Helicobacter Pylori C13 và C14

Máy chẩn đoán Helicobacter pylori HUBT – 20A1 được thiết kế sử dụng cho xét nghiệm hơi thở Urê 14C đơn giản và an toàn cho các phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm của lây nhiễm HP. Phương pháp này cho phép đánh giá trạng thái nhiễm bệnh mà không phải nội soi và tiết kiệm chi phí xét nghiệm. Đây là phương pháp được đề nghị lựa chọn trong chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP và tầm soát hiệu quả để điều trị tận gốc H.P

Hệ thống máy tầm soát vi khuẩn Helicobacter Pylori qua hơi thở C13, C14

Thiết bị test hơi thở C14: là biện pháp sử dụng một hàm lượng không đáng kể chất phóng xạ để xét nghiệm. Hàm lượng này không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.

Thiết bị test hơi thở C13: có độ nhạy và chính xác tương đương với C14. Phương pháp này không có chất phóng xạ nên an toàn cho tất cả mọi người, kể cả trẻ em dưới 8 tuổi và phụ nữ đang mang thai.

Tại Phòng khám Đa khoa Hoàng Long, chúng tôi có áp dụng tất cả các phương pháp này trong chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn Hp. Tùy từng trường hợp và nhu cầu cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp áp dụng cụ thể.

Máy đo loãng xương toàn thân OSTEO pro DEXA:

Đây là hệ thống tiên tiến với tốc độ quét cao và độ phân giải tốt. Các lợi ích mà OSTEO pro DEXA mang lại cho khách hàng:

– OsteoPro DEXA cung cấp đầu ra tốt hơn cho việc quét và chuẩn đoán. Hệ thống quét xương sống và xương đùi cung cấp những hình ảnh có độ phân giải cao và dữ liệu chính xác.

– Áp dụng công nghệ tiên tiến, OsteoPro DEXA có thể quét và phân tích các bộ phận của cơ thể như xương sống, xương đùi một cách chính xác, đảm bảo khả năng tái tạo phép đo cao ở mức độ chính xác và rõ ràng tốt hơn.

– OsteoPro DEXA cung cấp phép đo BMD theo đúng yêu cầu chuẩn của WHO. Mật độ xương của bệnh nhân có thể được phân loại thành các mức cao, trung bình hoặc thấp một cách dễ dàng và nhanh chóng.

– Kết quả mà máy OsteoPro DEXA in ra, đơn giản dễ đọc giúp cho các bệnh nhân có thể hiểu được các kết quả chẩn đoán.

– OsteoPro DEXA nối các hình ảnh được quét và so sánh các dữ liệu giữa các bộ phận của cơ thể để có thể kiêm tra chính xác hơn.

– Khi sử dụng OsteoPro DEXA , mật độ xương được theo dõi thường xuyên và việc kiểm tra chính xác hơn có thể được quản lý bằng các biểu đồ và bảng dữ liệu được cung cấp bởi WHO.

Đo Manometry – Đo áp lực và nhu động thực quản

Đây là phương pháp đo van đón mở của dạ dày cũng như sự co bóp của thực quản có đẩy acid xuống dạ dày tốt hay không. Từ đó giúp đánh giá nhu động của thực quản, tình trạng áp lực của cơ thắt thực quản trên và dưới để chẩn đoán bệnh trào ngược.

Đo P.H và trở kháng 24h

Đây được coi là phương pháp chính xác nhất, và là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản. Thiết bị này giúp theo dõi lượng acid trong thực quản, xác định acid trào ngược thực quản khi nào và trong bao lâu

Đo điện thế niêm mạc đường tiêu hóa trên

Khi acid từ dạ dày trào ngược lên sẽ làm tổn hại niêm mạc của thực quản. Đo điện thế của niêm mạc thực quản góp phần khẳng định tình trạng viêm niêm mạc ở người bị trào ngược.

Kỹ thuật PEPTEST – Định lượng Pepsin trong nước bọt

Định lượng sự có mặt của Pepsin trong nước bọt để xác định có hay không sự xuất hiện của dịch dạ dày ở miệng. Nếu có thì điều đó đồng nghĩa với việc bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản. Từ đó góp phần chẩn đoán trào ngược ở những bệnh nhân không thể nội soi như trẻ em, phụ nữ mang thai…

Thông tin liên hệ tới Phòng khám Đa Khoa Hoàng Long – Địa chỉ: Tầng 10 Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội. – Nhắn tin Zalo: 0986954448 – Fanpage: https://www.facebook.com/phongkhamdakhoahoanglong

Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

Test thăm dò chức năng hô hấp là các test hô hấp nhằm đánh giá mức độ bạn hít không khí vào, thở không khí ra khỏi hai phổi và mức độ oxy đi vào cơ thể bạn. Test thường gặp nhất là hô hấp ký (spirometry), nghiên cứu khuếch tán (diffusion studies) và phế thân ký (body plethysmography). Có khi chỉ làm một test, có khi tất cả các test được lên lịch, thường trong cùng một ngày. Test thăm dò chức năng hô hấp có thể được dùng để:

+ So sánh chức năng phổi của bạn với số đo chuẩn, cho biết phổi của bạn hoạt động ở mức nào.

+ Đo lường ảnh hưởng của các bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), xơ nang phổi lên chức năng hô hấp.

+ Xác định các thay đổi sớm trong chức năng phổi, có thể cho biết cần phải thay đổi việc điều trị hay không.

+ Phát hiện hẹp đường dẫn khí.

+ Quyết định có nên dùng thuốc (như thuốc giãn phế quản) hay không.

+ Cho biết việc phơi nhiễm các chất trong nhà hoặc nơi làm việc có tác hại đến phổi không.

+ Xác định khả năng chịu đựng của bạn đối với phẫu thuật hoặc thủ thuật y khoa.

Để thu được kết quả chính xác nhất từ các test hô hấp:

+ Không hút thuốc ít nhất là 1 giờ trước khi test.

+ Không uống rượu ít nhất là 4 giờ trước khi test.

+ Không vận động nặng ít nhất là 30 phút trước khi test.

+ Không mặc quần áo chật, khiến bạn khó hít sâu.

+ Không ăn nhiều trong vòng 2 giờ trước khi test.

+ Hãy hỏi bác sĩ xem có loại thuốc nào bạn không nên dùng trong ngày làm test.

Hô hấp ký là gì?

Hô hấp ký là test thăm dò chức năng phổi thường được chỉ định nhất. Hô hấp ký đo lường số lượng không khí bạn có thể hít vào trong phổi và số lượng không khí bạn có thể thở ra nhanh khỏi phổi. Test này được thực hiện bằng cách cho bạn hít vào sâu và sau đó thở ra tất cả không khí càng nhanh càng tốt. Bạn sẽ thổi vào một ông nối liền với một cái máy (hô hấp kế). Để đạt được kết quả tốt nhất, test phải được lập lại ba lần. Sau mỗi lần, bạn được nghỉ ngơi.

Test thường được lập lại sau khi bạn hít một thứ thuốc (thuốc giãn phế quản) để xem bạn hô hấp tốt hơn đến đâu sau khi dùng loại thuốc này. Có thể cần phải tập dượt để làm hô hấp ký đúng. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn cách làm test đúng.

Thường mất 30 phút để hoàn thành test này.

Tôi nên biết gì trước khi làm test hô hấp ký?

+ Bạn có thể được yêu cầu không sử dụng thuốc hô hấp trước khi test.

+ Các hướng dẫn cách làm test sẽ được đưa cho bạn. Nếu bạn không hiểu các hướng dẫn này, hãy yêu cầu nhân viên lập lại.

+ Cần phải gắng sức để test và bạn có thể mệt. Điều này đã được dự liệu.

+ Nếu bạn chóng mặt hoặc xây xẩm trong lúc test, hãy ngưng thổi ngay lập tức và báo cho nhân viên biết.

Các test khuếch tán là gì?

Các test khuếch tán tìm ra mức độ oxy trong không khí mà bạn hít vào phổi, di chuyển từ phổi vào trong máu. Như hô hấp ký, test này được thực hiện bằng cách cho bạn thở vào một ống nối với một cái máy. Bạn sẽ được yêu cầu làm trống phổi bằng cách nhẹ nhàng thở ra càng nhiều càng tốt. Sau đó bạn sẽ hít nhanh nhưng sâu, giữ lại trong 10 giây, và thở ra theo chỉ dẫn. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành test này.

Tôi nên biết gì trước khi làm test khuếch tán?

+ Không được hút thuốc lá và tránh xa người hút thuốc lá trong ngày làm test.

+ Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong vài phút trước khi thực hiện test này.

Phế thân ký là gì?

Phế thân ký là một test để biết được số lượng không khí ở trong hai phổi sau khi bạn hít sâu vào, và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi bạn thở ra hết sức. Dù bạn có gắng sức đến mức nào, bạn cũng không bao giờ có thể tống hết không khí ra khỏi hai phổi. Đo lường tổng số lượng không khí hai phổi có thể chứa và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi thở ra hết sức giúp bác sĩ có được thông tin về việc hai phổi của bạn hoạt động tốt đến mức nào và giúp hướng dẫn họ điều trị bạn. Test này đòi hỏi bạn ngồi trong một hộp có cửa kính rộng nhìn được ra ngoài (như phòng gọi điện thoại). Bạn sẽ được yêu cầu mang một kẹp mũi và bạn sẽ được hướng dẫn cách hít thở qua một ống miệng. Nếu bạn gặp khó khăn khi ở trong một phòng kín (sợ phòng kín – claustrophobia), hãy cho người ra y lệnh biết. Điều này giúp bạn tránh bất kỳ sự hiểu lầm hoặc khó chịu nào. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành. Một số phòng thăm dò chức năng hô hấp có thể sử dụng các test khác, thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

Tôi nên biết điều gì trước khi làm phế thân ký?

+ Một số phòng thử nghiệm sẽ sử dụng các test khác thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

+ Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong lúc test.

+ Hãy cho nhân viên biết bạn gặp khó khăn khi ở trong phòng kín.

Các kết quả bình thường của test thăm dò chức năng phổi?

Do kích thước cơ thể và phổi của mỗi người mỗi khác, kết quả bình thường khác nhau từ người này qua người khác.

Thí dụ, người cao hơn và người nam có khuynh hướng có phổi lớn hơn người thấp hơn và người nữ. Hai phổi của một người phát triển cho đến tuổi 24, 25 và sau đó, chức năng phổi giảm nhẹ mỗi năm.

Có những tiêu chuẩn mà bác sĩ sử dụng, dựa vào chiều cao, cân nặng, tuổi và giới tính của bạn. Các số đo này được gọi là trị số dự đoán. Số đo của bạn sẽ được so sánh với các số đo tiêu chuẩn này. Chức năng phổi của chính bạn có thể được theo dõi theo thời gian để giúp biết được bạn có thay đổi xấu hơn hay không.

Nguồn: American Thoracic Societyhttp://www.thoracic.org/patients/patient-resources/resources/pulmonary-function-tests.pdfTrần Thanh Xuân dịch

Hệ Thống Máy Và Thiết Bị Lạnh

Bình ngưng ống chùm nằm ngang

Bình ngưng ống chùm nằm ngang là thiết bị ngưng tụ được sử dụng rất phổ biến cho các hệ thống máy và thiết bị lạnh hiện nay. Môi chất sử dụng có thể là amôniắc hoặc frêôn. Đối bình ngưng NH 3 các ống trao đổi nhiệt là các ống thép áp lực C 20 còn đối với bình ngưng frêôn thường sử dụng ống đồng có cánh về phía môi chất lạnh.

Bình ngưng ống chùm nằm ngang NH3

Trên hình 6-1 trình bày cấu tạo bình ngưng sử dụng trong các hệ thống lạnh NH 3. Bình ngưng có thân hình trụ nằm ngang làm từ vật liệu thép CT 3, bên trong là các ống trao đổi nhiệt bằng thép áp lực C 20. Các ống trao đổi nhiệt được hàn kín hoặc núc lên hai mặt sàng hai đầu. Để có thể hàn hoặc núc các ống trao đổi nhiệt vào mặt sàng, nó phải có độ dày khá lớn từ 2030mm. Hai đầu thân bình là các nắp bình. Các nắp bình tạo thành vách phân dòng nước để nước tuần hoàn nhiều lần trong bình ngưng. Mục đích tuần hoàn nhiều lần là để tăng thời gian tiếp xúc của nước và môi chất; tăng tốc độ chuyển động của nước trong các ống trao đổi nhiệt nhằm nâng cao hệ số toả nhiệt alpha. Cứ một lần nước chuyển động từ đầu này đến đầu kia của bình thì gọi là một pass. Ví dụ bình ngưng 4 pass, là bình có nước chuyển động qua lại 4 lần (hình 6-2). Một trong những vấn đề cần quan tâm khi chế tạo bình ngưng là bố trí số lượng ống của các pass phải đều nhau, nếu không đều thì tốc độ nước trong các pass sẽ khác nhau, tạo nên tổn thất áp lực không cần thiết.

1- Nắp bình; 2- Ống xả khí không ngưng; 3- Ống Cân bằng; 4- Ống trao đổi nhiệt; 5- Ống gas vào; 6- Ống lắp van an toàn; 7- Ống lắp áp kế ; 8- Ống xả air của nước; 9- Ống nước ra; 10- Ống nước vào; 11- Ống xả cặn; 12- Ống lỏng về bình chứa

Hình 6-1 : Bình ngưng ống chùm nằm ngang

Các trang thiết bị đi kèm theo bình ngưng gồm: van an toàn, đồng hồ áp suất với khoảng làm việc từ 0  30 kG/cm 2 là hợp lý nhất, đường ống gas vào, đường cân bằng, đường xả khí không ngưng, đường lỏng về bình chứa cao áp, đường ống nước vào và ra, các van xả khí và cặn đường nước. Để gas phân bố đều trong bình trong quá trình làm việc đường ống gas vào phân thành 2 nhánh bố trí 2 đầu bình và đường ống lỏng về bình chứa nằm ở tâm bình.

Nguyên lý làm việc của bình như sau: Gas từ máy nén được đưa vào bình từ 2 nhánh ở 2 đầu và bao phủ lên không gian giữa các ống trao đổi nhiệt và thân bình. Bên trong bình gas quá nhiệt trao đổi nhiệt với nước lạnh chuyển động bên trong các ống trao đổi nhiệt và ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng ngưng tụ bao nhiêu lập tức chảy ngay về bình chứa đặt bên dưới bình ngưng. Một số hệ thống không có bình chứa cao áp mà sử dụng một phần bình ngưng làm bình chứa. Trong trường hợp này người ta không bố trí các ống trao đổi nhiệt phần dưới của bình. Để lỏng ngưng tụ chảy thuận lợi phải có ống cân bằng nối phần hơi bình ngưng với bình chứa cao áp.

Hình 6-2: Bố trí đường nước tuần hoàn

Tuỳ theo kích cỡ và công suất bình mà các ống trao đổi nhiệt có thể to hoặc nhỏ. Các ống thường được sử dụng là: 27×3, 38×3, 49×3,5, 57×3,5.

Từ bình ngưng người ta thường trích đường xả khí không ngưng đưa đến bình xả khí, ở đó khí không ngưng được tách ra khỏi môi chất và thải ra bên ngoài. Trong trường hợp trong bình ngưng có lọt khí không ngưng thì áp suất ngưng tụ sẽ cao hơn bình thường, kim đồng hồ thường bị rung.

Các nắp bình được gắn vào thân bằng bu lông. Khi lắp đặt cần lưu ý 2 đầu bình ngưng có khoảng hở cần thiết để vệ sinh bề mặt bên trong các ống trao đổi nhiệt. Làm kín phía nước bằng roăn cao su, đường ống nối vào nắp bình bằng bích để có thể tháo khi cần vệ sinh và sửa chữa.

Trong quá trình sử dụng bình ngưng cần lưu ý:

– Định kỳ vệ sinh bình để nâng cao hiệu quả làm việc. Do quá trình bay hơi nước ở tháp giải nhiệt rất mạnh nên tạp chất tích tụ ngày một nhiều, khi hệ thống hoạt động các tạp chất đi theo nước vào bình và bám lên các bề mặt trao đổi nhiệt làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt. Vệ sinh bình có thể thực hiện bằng nhiều cách: ngâm Na 2CO 3 hoặc NaOH để tẩy rửa, sau đó cho nước tuần hoàn nhiều lần để vệ sinh. Tuy nhiên cách này hiệu quả không cao, đặc biệt đối với các loại cáu cặn bám chặt lên bề mặt ống. Có thể vệ sinh bằng cơ khí như buộc các giẻ lau vào dây và hai người đứng hai phía bình kéo qua lại nhiều lần. Khi lau phải cẩn thận, tránh làm xây xước bề mặt bên trong bình, vì như vậy cặn bẫn lần sau dễ dàng bám hơn.

– Xả khi không ngưng.

Khí không ngưng lọt vào hệ thống làm tăng áp suất ngưng tụ do đó cần thường xuyên kiểm tra và tiến hành xả khí không ngưng bình.

Bình ngưng môi chất Frêôn

Bình ngưng có ống trao đổi nhiệt bằng thép có thể sử dụng cho hệ thống frêôn, nhưng cần lưu ý là các chất frêôn có tính tẩy rửa mạnh nên phải vệ sinh bên trong đường ống rất sạch sẽ và hệ thống phải trang bị bộ lọc cơ khí.

Đối với frêôn an toàn và hiệu quả nhất là sử dụng bình ngưng ống đồng, vừa loại trừ vấn đề tắc bẩn, vừa có khả năng trao đổi nhiệt tốt hơn, nên kích thước bình gọn.

Trên hình 6-3 giới thiệu các loại bình ngưng ống đồng có cánh sử dụng cho môi chất frêôn. Các cánh được làm về phía môi chất frêôn.

Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của bình ngưng ống chùm nằm ngang

1- Nắp bình, 2,6- Mặt sàng; 3- ống TĐN; 4- Lỏng ra; 5- Không gian giứa các ống

Hình 6-3a: Bình ngưng frêôn

a): Kiểu mặt bích: 1- Vỏ; 2- Mặt sàng; 3- Nắp; 4- Bầu gom lỏng; 5-Van lấy lỏng; 6- Nút an toàn. b) Kiểu hàn : 1- ống trao đổi nhiệt có cánh; 2- Cánh tản nhiệt; 3- Vỏ; 4- Vỏ hàn vào ống xoắn; 5- Lỏng frêôn ra; 6- Hơi frêôn vào

Hình 6-3b: Bình ngưng frêôn

Hình 6-3c: Bình ngưng frêôn

* Ưu điểm

– Bình ngưng ống chùm nằm ngang, giải nhiệt bằng nước nên hiệu quả giải nhiệt cao, mật độ dòng nhiệt khá lớn q = 3000  6000 W/m 2, k= 8001000 W/m 2.K, độ chênh nhiệt độ trung bình delta t = 56 K. Dễ dàng thay đổi tốc độ nước trong bình để có tốc độ thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt, bằng cách tăng số pass tuần hoàn nước.

– Hiệu quả trao đổi nhiệt khá ổn định, ít phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

– Cấu tạo chắc chắn, gọn và rất tiện lợi trong việc lắp đặt trong nhà, có suất tiêu hao kim loại nhỏ, khoảng 4045 kg/m 2 diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, hình dạng đẹp phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp.

– Dễ chế tạo, lắp đặt, vệ sinh, bảo dưỡng và vận hành.

– Có thể sử dụng một phần của bình để làm bình chứa, đặc biệt tiện lợi trong các hệ thống lạnh nhỏ, ví dụ như hệ thống kho lạnh.

– Ít hư hỏng và tuổi thọ cao: Đối với các loại dàn ngưng tụ kiểu khác, các ống sắt thường xuyên phải tiếp xúc môi trường nước và không khí nên tốc độ ăn mòn ống trao đổi nhiệt khá nhanh. Đối với bình ngưng, do thường xuyên chứa nước nên bề mặt trao đổi nhiệt hầu như luôn luôn ngập trong nước mà không tiếp xúc với không khí. Vì vậy tốc độ ăn mòn diễn ra chậm hơn nhiều.

* Nhược điểm

– Đối với hệ thống lớn sử dụng bình ngưng không thích hợp vì khi đó đường kính bình quá lớn, không đảm bảo an toàn. Nếu tăng độ dày thân bình sẽ rất khó gia công chế tạo. Vì vậy các nhà máy công suất lớn, ít khi sử dụng bình ngưng.

– Khi sử dụng bình ngưng, bắt buộc trang bị thêm hệ thống nước giải nhiệt gồm: Tháp giải nhiệt, bơm nước giải nhiệt, hệ thống đường ống nước, thiết bị phụ đường nước vv… nên tăng chi phí đầu tư và vận hành. Ngoài buồng máy, yêu cầu phải có không gian thoáng bên ngoài để đặt tháp giải nhiệt. Quá trình làm việc của tháp luôn luôn kéo theo bay hơi nước đáng kể, nên chi phí nước giải nhiệt khá lớn, nước thường làm ẩm ướt khu lân cận, vì thế nên bố trí xa các công trình.

– Kích thước bình tuy gọn, nhưng khi lắp đặt bắt buộc phải để dành khoảng không gian cần thiết hai đầu bình để vệ sinh và sửa chữa khi cần thiết.

– Quá trình bám bẩn trên bề mặt đường ống tương đối nhanh, đặc biệt khi chất lượng nguồn nước kém.

Khi sử dụng bình ngưng ống vỏ nằm ngang cần quan tâm chú ý hiện tượng bám bẩn bề mặt bên trong các ống trao đổi nhiệt, trong trường hợp này cần vệ sinh bằng hoá chất hoặc cơ khí. Thường xuyên xả cặn bẩn đọng lại ở tháp giải nhiệt và bổ sung nước mới. Xả khí và cặn đường nước.

Bình ngưng ống vỏ thẳng đứng

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Để tiết kiệm diện tích lắp đặt người ta sử dụng bình ngưng ống vỏ đặt đứng. Cấu tạo tương tự bình ngưng ống chùm nằm ngang, gồm có: vỏ bình hình trụ thường được chế tạo từ thép CT 3, bên trong là các ống trao đổi nhiệt thép áp lực C 20, kích cỡ 57×3,5, bố trí đều, được hàn hoặc núc vào các mặt sàng. Nước được bơm bơm lên máng phân phối nước ở trên cùng và chảy vào bên trong các ống trao đổi nhiệt. Để nước chảy theo thành ống trao đổi nhiệt, ở phía trên các ống trao đổi nhiệt có đặt các ống hình côn. Phía dưới bình có máng hứng nước. Nước sau khi giải nhiệt xong thường được xả bỏ. Hơi quá nhiệt sau máy nén đi vào bình từ phía trên. Lỏng ngưng tụ chảy xuống phần dưới của bình giữa các ống trao đổi nhiệt và chảy ra bình chứa cao áp. Bình ngưng có trang bị van an toàn, đồng hồ áp suất, van xả khí, kính quan sát mức lỏng.

Trong quá trình sử dụng bình ngưng ống vỏ thẳng đứng cần lưu ý những hư hỏng có thể xảy ra như sự bám bẩn bên trong các ống trao đổi nhiệt, các cửa nước vào các ống trao đổi nhiệt khá hẹp nên dễ bị tắc, cần định kỳ kiểm tra sửa chữa. Việc vệ sinh bình ngưng tương đối phức tạp. Ngoài ra khi lọt khí không ngưng vào bình thì hiệu quả làm việc giảm, áp suất ngưng tụ tăng vì vậy phải tiến hành xả khí không ngưng thường xuyên. Bình ngưng ống vỏ thẳng đứng ít sử dụng ở nước ta do có một số nhược điểm quan trọng.

Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

* Ưu điểm

– Hiệu quả trao đổi nhiệt khá lớn, phụ tải nhiệt của bình đạt 4500 W/m 2 ở độ chênh nhiệt độ 45K, tương ứng hệ số truyền nhiệt k = 8001000 W/m 2.K

– Thích hợp cho hệ thống công suất trung bình và lớn, không gian lắp đặt chật hẹp, phải bố trí bình ngưng ở ngoài trời.

– Do các ống trao đổi nhiệt đặt thẳng đứng nên khả năng bám bẩn ít hơn so với bình ngưng ống chùm nằm ngang, do đó không yêu cầu chất lượng nguồn nước cao lắm.

– Do kết cấu thẳng đứng nên lỏng môi chất và dầu chảy ra ngoài khá thuận lợi , việc thu hồi dầu cũng dễ dàng. Vì vậy bề mặt trao đổi nhiệt nhanh chóng được giải phóng để cho môi chất làm mát.

1- Ống cân bằng, 2- Xả khí không ngưng, 3- Bộ phân phối nước, 4- Van an toàn; 5- Ống TĐN, 6- áp kế, 7- Ống thuỷ, 8- Bể nước, 9- Bình chứa cao áp

Hình 6-4 : Bình ngưng ống vỏ thẳng đứng

* Nhược điểm

– Vận chuyển, lắp đặt, chế tạo, vận hành tương đối phức tạp.

– Lượng nước tiêu thụ khá lớn nên chỉ thích hợp những nơi có nguồn nước dồi dào và rẻ tiền.

– Đối với hệ thống rất lớn sử dụng bình ngưng kiểu này không thích hợp, do kích thước cồng kềnh, đường kính bình quá lớn không đảm bảo an toàn.

Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản

Hình 6-6: Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản được ghép từ nhiều tấm kim loại ép chặt với nhau nhờ hai nắp kim loại có độ bề cao. Các tấm được dập gợn sóng. Môi chất lạnh và nước giải nhiệt được bố trí đi xen kẻ nhau. Cấu tạo gợn sóng có tác dụng làm rối dòng chuyển động của môi chất và tăng hệ số truyền nhiệt đồng thời tăng độ bền của nó. Các tấm bản có chiều dày khá mỏng nên nhiệt trở dẫn nhiệt bé, trong khi diện tích trao đổi nhiệt rất lớn. Thường cứ 02 tấm được hàn ghép với nhau thành một panel. Môi chất chuyển động bên trong, nước chuyển động ở khoảng hở giữa các panel khi lắp đặt.

Trong quá trình sử dụng cần lưu ý hiện tượng bám bẩn ở bề mặt ngoài các panel (phía đường nước) nên cần định kỳ mở ra vệ sinh hoặc sử dụng nguồn nước có chất lượng cao. Có thể vệ sinh cáu bẩn bên trong bằng hoá chất, sau khi rửa hoá chất cần trung hoà và rửa sạch để không gây ăn mòn làm hỏng các panel.

Ưu điểm và nhược điểm

* Ưu điểm:

– Do được ghép từ các tấm bản mỏng nên diện tích trao đổi nhiệt khá lớn, cấu tạo gọn.

– Dễ dàng tháo lắp để vệ sinh sửa chữa và thay thế. Có thể thêm bớt một số panel để thay đổi công suất giải nhiệt một cách dễ dàng.

– Hiệu quả trao đổi nhiệt cao, tương đương bình ngưng ống vỏ amôniắc,

* Nhược điểm:

– Chế tạo khó khăn. Cho đến nay chỉ có các hãng nước ngoài là có khả năng chế tạo các dàn ngưng kiểu tấm bản. Do đó thiếu các phụ tùng có sẵn để thay thế sửa chữa.

– Khả năng rò rỉ đường nước khá lớn do số đệm kín nhiều.

Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng

Thiết bị mạng là gì? Chức năng và thành phần của thiết bị mạng bao gồm những gì?

Thiết bị mạng là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị trong 1 hoặc nhiều mạng LAN lại với nhau. Thiết bị mạng có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số lượng cổng (port) trên thiết bị sử dụng trong mạng.

Thiết bị mạng cơ bản bao gồm 6 loại chính: Repeater, Hub, bridge, Switch, Router và Gateway

Repeater là gì?

Repeater là bộ khuếch đại tín hiệu, đảm bảo từ đó có thể truyền tín hiệu đi xa hơn nhưng không bị yếu đi.

Hình ảnh repeater

Repeater là thiết bị ở lớp 1 (Physic Layer) trong mô hình OSI. Khi chúng ta sử dụng Repeater, tín hiệu vật lý ở đầu vào sẽ được repeater thu nhận, sau đó được khuếch đại, từ đó cung cấp tín hiệu ổn định và mạnh hơn cho đầu ra, để có thể đến được những vị trí xa hơn. Nếu bạn muốn đảm bảo tín hiệu với những khu vực văn phòng làm việc lớn, cách xa nhau thì bạn có thể dùng Repeater để khuếch đại tín hiệu

Hub là gì?

Hub là thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu, và được coi như là một repeater nhiều cổng. Khi 1 cổng trên hub nhận được thôgn tin thì các cổng khác cũng sẽ nhận được thông tin ngay lập tức.

Có 2 loại Hub phổi biến là Active Hub à smarthub

– Active Hub:

loại Hub này thường được dùng phổ biến hơn rất nhiều, cần được cấp nguồn khi hoạt động. Active Hub dùng để khuếch đại tín hiện đến và chia ra những cổng còn lại để đảm bảo tốc độ tín hiệu cần thiết khi sử dụng.

– Smart Hub:

hay còn gọi là Intelligent Hub cũng có chức năng làm việc tương tự như Active Hub, nhưng được tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi trên mạng.

Bridge là gì?

Bridge là 1 thiết bị mạng dùng để kết nối 2 mạng nhỏ để tạo thành 1 mạng lớn hơn. Bridge hoạt động ở lớp 2 trong mô hình mạng OSI. Tuy nhiên, Bridge chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng cho những mạng tốc độ cao sẽ khó hơn nếu chúng nằm cách xa nhau.

Switch là gì?

Switch hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị hay các mạng nhỏ lại với nhau. Switch cũng giống bridge tuy nhiên switch có nhiều cổng hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn bridge rất nhiều.

Switch có khả năng kết nối nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số cổng trên switch và cung cấp nhiều chức năng hơn bridge như tạo các VLAN. Switch hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI

Router là gì?

Router là thiết bị hoạt động ở lớp 3 của mô hình OSI, có nhiệm vụ kết nối hai hay nhiều mạng IP lại với nhau. Giống như bridge, Nhưng khả năng làm việc của Router chậm hơn Bridge, do cần phải tính toán để tìm ra đường đi cho các gói tín hiệu, đặc biệt khi kết nối với các mạng không cùng tốc độ thì lại càng phải cần làm việc nhiều hơn.

Gateway là gì

Gateway là thiết bị dùng để kết nối các mạng có giao thức khác nhau, như mạng dùng giao thức IP với mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA… Với những máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng kết nối được với nhau.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Trang Thiết Bị Thăm Dò Chức Năng trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!