Xu Hướng 1/2023 # Giao Thức Sip Là Gì? Tìm Hiểu Về Sip Server, Sip Account, Sip Phone # Top 10 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giao Thức Sip Là Gì? Tìm Hiểu Về Sip Server, Sip Account, Sip Phone # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Giao Thức Sip Là Gì? Tìm Hiểu Về Sip Server, Sip Account, Sip Phone được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

SIP  (tên tiếng anh là Session Initiation Protocol, giao thức khởi tạo phiên) là 1 giao thức báo hiệu được dùng với mục đích liên kết tổng đài IP và điện thoại hay giữa nhà cung cấp dịch vụ SIP trunking với tổng đài IP. SIP với tiềm năng phát triển mạnh mẽ đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà sản xuất điện thoại. Ngày này, SIP đã trở thành giao thức phổ biến như giao thức HTTP. 

Tổng đài Analog là gì? Phân biệt tổng đài điện thoại Analog và IP

VoIP là gì? Giải pháp VoIP phù hợp với đối tượng nào?

Giao thức định nghĩa phương pháp truyền thông SIP và định dạng cụ thể của các tin nhắn trao đổi cho sự hợp tác của những người tham gia trong các phiên đa phương tiện. Một cuộc gọi được thiết lập với SIP có thể bao gồm nhiều luồng truyền thông, nhưng không có yêu cầu nào trong tin nhắn văn bản, mà tải trọng được thực hiện trực tiếp trong tin nhắn SIP. SIP được thiết kế độc lập với giao thức của tầng giao vận nằm ở dưới và có thể được sử dụng với UDP, TCP và Stream Control Transmission Protocol (SCTP). Nó là một giao thức dựa trên văn bản, kết hợp nhiều yếu tố của HTTP và SMTP

2.1 SIP account là gì?

Một tài khoản SIP bao gồm những thông tin sau đây:

Password: mật khẩu tài khoản đăng ký

Username: tài khoản đăng ký

Register Name: tên đăng ký

Display Name: tên hiển thị

Label: nhãn hiển thị

server expires: thời gian hết hạn đăng ký và thực hiện gửi đăng ký lên lại

Giao thức : UDP hay TCP

Port: port sử dụng để đăng ký

Server host: địa chỉ IP hoặc domain của SIP server

2.2 SIP phone là gì?

SIP phone được phân ra làm 2 loại chính là:

Điện thoại

SoftPhones:

1 Softphones đơn giản là tên của chúng ngụ ý là 1 chương trình phần mềm có chức năng điện thoại. Softphones có sử dụng những giao thức chuẩn RTP và SIP để cài đặt cuộc gọi và thay đổi giọng nói.

Điện thoại bàn _ Headphones:

1 chiếc Headphones cũng tương tự như điện thoại bàn. Nhưng Headphones được xây dựng bằng dùng những thành phần nhận biết mạng hoặc phần mềm nhận biết IP.

2.3 SIP server là gì?

SIP server chỉ quản lý hoặc xử lý những phiên mặc dù nó là phần quan trọng nhất của hệ thống điện thoại. Cụ thể SIP server có khả năng làm:

Chấm dứt 1 phiên 

Thay thế 1 điểm cuối bởi 1 điểm cuối mới (chuyển cuộc gọi)

Thay đổi những tham số phương tiện và thông số kỹ thuật của phiên DURING (chẳng hạn như giữ cuộc gọi)

Đàm phán những thông số và thông số kỹ thuật của phương tiện cho phiên từng điểm cuối bằng giao thức SDP

Thiết lập phiên giữa 2 hoặc nhiều điểm cuối 

Quản lý các thiết bị điện thoại IP

Cấu hình các tính năng của tổng đài

Kết nối với các nhà mạng cung cấp đầu số qua dạng SIP trunking.

Cấp phát các tài khoản SIP (cái máy nhánh) để cho các điện thoại IP (SIP phone) đăng ký lên.

3. Tính năng của giao thức SIP là gì?

Phần mềm thực hiện giao thức SIP có khả năng được mở rộng với những khả năng bổ sung và đang được tích cực khai thác cho nhiều ứng dụng truyền thông

Những thành viên trong phiên SIP có khả năng giao tiếp bằng cách dùng những mối quan hệ đa hướng hoặc

unicast hay liên kết cả hai. Bên cạnh, SIP độc lập với giao thức vận chuyển lớp thấp hơn, cho phép tận dụng những giao thức vận chuyển mới.

SIP hỗ trợ xác minh hop-by-hop và end-to-end cũng như mã hóa đầu cuối bởi S / MIME

SIP cho người dùng di chuyển thông qua cơ chế cho các yêu cầu được chuyển hướng hoặc uỷ quyền tới vị trí hiện tại của người dùng. Người dùng có thể đăng ký vị trí hiện tại với máy chủ.

Lời mời SIP được dùng để tạo phiên đồng thời mang mô tả phiên cho người tham gia đồng ý về 1 tập hợp các loại phương tiện tương thích. SIP không bị hạn chế đối với bất cứ loại phương tiện nào. Vì vậy nó có thể xử lý phạm vi mở rộng của những công nghệ truyền thông.

4. Tại sao nên đăng ký tài khoản SIP?

SIP cho phép mọi người trên toàn thế giới giao tiếp bằng thiết bị điện thoại di động và máy tính qua hệ thống mạng internet. Việc này mang đến cho người dùng trải nghiệm giao tiếp phong phú. Ưu điểm khi đăng ký tài khoản SIP là người dùng có thể cắt giảm được chi phí liên lạc. Những cuộc gọi thoại hay video giữa người dùng SIP là hoàn toàn miễn phí trên phạm vi toàn thế giới mà không có luật pháp hay ranh giới nào. Ngay cả địa chỉ SIP và những ứng dụng SIP cũng được lấy miễn phí. SIP cũng là 1 giao thức hiệu quả cũng như rất mạnh mẽ. 

Nguồn: BKNS

Sip Trunk Là Gì? What Is A Sip Trunk?

SIP stands for Session Initiation Protocol. SIP trunking is a method of sending voice and other unified communications services over the internet. It works with an IP-enabled PBX (private branch exchange). SIP trunking replaces traditional telephone lines or PRIs (Primary Rate Interface).

Before SIP became a popular and reliable method of transmitting voice signals, telephone calls were carried over the Public Switched Telephone Network (PSTN). The PSTN is the network of the copper phone lines we traditionally associate with the “telephone.” The PSTN is a circuit switched network, which requires a physical connection between two points to complete a call.

SIP trunks are virtual phone lines that enable users to make and receive phone calls over the internet to anyone in the world with a phone number. SIP trunks utilize a packet switch network, in which voice calls are broken down into digital packets and sent across a network to the final destination.

Each SIP trunk supports SIP channels. A SIP channel is equivalent to one incoming or outgoing call. A SIP trunk can hold an unlimited number of channels, so users only need one SIP trunk no matter how many concurrent calls they expect. The number of channels required depends on how many calls the business will make at any one time.

Although SIP and VoIP are often used interchangeably, they are not the same thing. VoIP stands for Voice Over Internet Protocol. It is a broad term that covers any phone calls made over the Internet. It includes a group of protocol technologies of which SIP is an example. SIP is one of the specific protocols that enable VoIP.

Codecs convert audio voice signals into compressed digital form for transmission over the internet. When the signal reaches its destination on the network, the codec converts it to uncompressed audio signal for replay. It’s what makes VoIP possible. Different codecs have different levels of compression. The two most popular for SIP trunking are G.711 and G.729. G.711 provides uncompressed high-quality voice, while G.729 is compressed so that it uses less bandwidth at the sacrifice of quality.

Great audio quality is essential for any business communication system. The best solutions offer voice quality that is indistinguishable from traditional land lines, but it is important to be diligent about the grade of the carrier network used by your SIP provider. Only Tier-1 carriers connect directly to the backbone of the internet for the highest possible call quality and reliability.

Quality of Service (QoS) is a router setting that tells the network to prioritize voice calls over other data traffic.

Small delays in the signal reaching the network, or a bit of data loss isn’t something that users consuming data will notice,

but it can wreak havoc with voice calls.

Enabling QoS ensures that audio quality will remain high even while data-intensive activities, like downloading large files or streaming content,

happen in the background.

There are many benefits of SIP for your business. One of the most important is reduced communications cost.

In many cases, unlimited local and long-distance calls to most of North America are bundled in with the monthly

fee for each SIP channel.

What’s more, many SIP providers allow you to provision channels on-demand, meaning that you get, and pay for,

only the number of channels that you need now and can easily grow at any time.

Additional benefits include built-in business continuity features,

network consolidation, and Unified Communications features like video, presence, application integration, and instant messaging.

We do recommend choosing a strong partner that will help walk you through the implementation process and support you

as the needs of your business change over time. If you have additional questions about how SIP might work for you, we’re happy to help.

Jfet Là Gì? Tìm Hiểu Về Jfet

JFET (Junction Field Effect Transistor) hay còn được gọi là Transistor hiệu ứng trường cổng nối hoặc FET nối. Đây là một loại đơn giản của (Transistor hiệu ứng trường). Nó thường được sử dụng làm phần tử chuyển mạch điều khiển điện tử hoặc sử dụng làm phần tử khuếch đại hay làm điện trở điều khiển bởi điện áp trong các mạch điện tử…

Trên một thanh bán dẫn hình trụ có nồng độ tạp chất tương đối lớn (Điện trở suất khá lớn), người ta thiết kế đáy trên và đáy dưới lần lượt được tiếp xúc kim loại để cho ra hai cực tương ứng là cực máng (Cực thoát) và cực nguồn. Tiếp đến, người ta tạo một mối P – N vòng theo chu vi của thanh bán dẫn. Kim loại tiếp xúc với mẫu bán dẫn mới, đưa ra ngoài cực cổng (cửa).

D (Drain): Cực máng (Cực thoát).

– Cực D và cực S được kết nối vào kênh N.

– Cực G được kết nối vào vật liệu bán dẫn P.

Thông lộ (kênh) là để chỉ vùng bán dẫn giữa D và S.

Phụ thuộc vào loại bán dẫn giữa D và S mà người ta chia JFET ra thành JFET kênh N và JFET kênh P (JFET kênh N thường thông dụng hơn).

Nguyên lý hoạt động của JFET

Đầu tiên, ta đặt một điện áp VDS vào giữa D và S. Khi đó, nó sẽ tạo ra một điện trường tác dụng lên hạt tải đa số của kênh bán dẫn làm chúng chạy từ S sang D và hình thành dòng điện ID. Sau đó, dòng điện ID sẽ tăng theo điện áp VDS cho đến khi đạt giá trị bão hòa IDSS với mức điện áp được gọi là điện áp thắt kênh VPO, tăng VDS lớn hơn VPO thì ID vẫn không tăng.

Tiếp theo, ta đặt một điện áp VGS vào giữa G và S sao cho không phân cực hoặc phân cực nghịch mối P – N. Trong trường hợp mối P – N không phân cực thì ta có dòng ID đạt giá trị lớn nhất IDSS. Còn đối với trường hợp điện áp phân cực nghịch càng lớn thì vùng tiếp xúc (Vùng hiếm) càng mở rộng ra. Việc này khiến tiết diện của kênh dẫn bị thu hẹp lại. Kết quả là khi điện trở kênh tăng lên thì dòng điện qua kênh ID giảm xuống và ngược lại, VGS tăng đến giá trị VPO thì ID giảm về 0.

3 cách mắc cơ bản của JFET

JFET mắc kiểu cực nguồn chung (Common Source = CS)

Tín hiệu vào G so với S, tín hiệu ra D so với S.

JFET mắc kiểu cực cổng chung (Common Gate = CG)

Tín hiệu vào S so với G, tín hiệu ra D so với G.

JFET mắc kiểu cực thoát chung (Common Drain = CD)

Tín hiệu vào G so với D, tín hiệu ra S so với D.

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp kiến thức cơ bản về Transistor – Điện tử cơ bản

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:CÔNG TY CỔ PHẦN HỌC VIỆN ITMST: 0108733789Tổng đài hỗ trợ: 024 3566 8686 – Hotline: 0981 223 001Facebook: chúng tôi ký kênh Youtube để theo dõi các bài học của Huấn luyện viên tốt nhất: http://bit.ly/Youtube_HOCVIENiTHệ thống cơ sở đào tạo: https://hocvienit.vn/lien-he/Học viện chúng tôi – Truyền nghề thực tế cùng bạn đến thành công!

Tìm Hiểu Về Xét Nghiệm Ggt Là Gì

Đây là xét nghiệm đo lường mức độ gamma-glutamyl transferase (GGT) trong máu. GGT là một loại enzyme được tìm thấy ở nhiều cơ quan, như thận, lá lách, gan và tuyến tụy; tuy nhiên, gan là nguồn gốc chính của GGT trong máu.

Việc hàm lượng GGT tăng trong cơ thể với hầu hết các bệnh đều gây ra những tổn thương gan cấp tính, hoặc ảnh hưởng tới ống dẫn mật. Tuy vậy, nó không phân biệt được rõ ràng các nguyên nhân khác nhau gây ra tổn thương gan.

KHI NÀO ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM GGT?

Xét nghiệm này được chỉ định khi bạn có mức độ ALP cao. Thử nghiệm ALP có thể xét nghiệm một mình hoặc như một phần của một bảng các xét nghiệm gan thường xuyên để biết sự thiệt hại gan ngay cả khi không có triệu chứng . Nếu bạn có kết quả thử nghiệm ALP cao, trong khi các xét nghiệm chức năng gan khác lại ở mức bình thường (chỉ số AST và ALT không tăng); khi đó việc thử nghiệm GGT được chỉ định để xác định nguyên nhân tại sao ALP tăng.

Trong 1 số trường hợp, thử nghiệm GGT cũng được chỉ định cùng với những xét nghiệm khác để theo dõi, cũng như kiểm tra chức năng gan khi người đó có dấu hiệu của bệnh gan.

Việc chỉ số GGT tăng, hầu như đều gây ra những thiệt hại về gan, về ống dẫn mật. Như đã nói ở trên, thử nghiệm GGT không có ích trong việc xác định nguyên nhân cụ thể dẫn tới tổn thương gan. Do đó, Viện Hàn lâm Quốc gia và Hiệp hội hóa sinh lâm sàng Mỹ khuyên bạn không nên sử dụng thường xuyên xét nghiệm GGT. Nó chỉ hữu ích trong việc xác định nguyên nhân của ALP cao.

Ngoài ra, GGT còn được chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu đã hoàn tất quá trình điều trị bệnh. Ý nghĩa xét nghiệm GGT lúc này sẽ giúp giám sát sự tuân thủ của bệnh nhân với các chương trình điều trị.

Chỉ số GGT ở mức thông thường sẽ giao động từ 8-58UI/L.

Ở nam giới, chỉ số GGT lúc bình thường là vào khoảng 11-50 UI/L.

Ở nữ giới, chỉ số GGT lúc bình thường là vào khoảng 07-32 UI/L.

Khi cơ thể có những tổn thương ở gan, hay 1 số bệnh lý khác khiến cho GGT tăng cao thì cần cảnh giác và có những biện pháp khắc phục sớm.

1 số yếu tố ảnh hưởng tăng GGT

Các bệnh lý gan mật: viêm gan do rượu, viêm gan nhiễm trùng (viêm gan A, B), tăng bạch cầu đơn nhiễm trùng, …

Viêm gan cấp

Viêm gan mãn hoạt động

GGT tăng do ảnh hưởng từ sinh hoạt, lối sống không khoa học

Gan ngộ độc do hóa chất, các chất độc hại từ thực phẩm cũng sẽ khiến lượng GGT tăng

GGT tăng cao trong trường hợp sử dụng các loại thuốc không rõ nguồn gốc hoặc các loại thuốc điều trị bệnh có tác dụng phụ ảnh hưởng tới gan.

Nhìn chung, nguyên nhân khiến GGT tăng cao có thể tới từ nhiêu yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là do người bệnh mắc viêm gan, và những người dùng thuốc điều trị các bệnh mãn tính (bệnh tim, thuốc chữa lao, thuốc động kinh, …)

Ý NGHĨA KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM GGT LÀ GÌ?

Mức độ GGT cao có thể cho thấy một nguyên nhân nào đó gây tổn hại gan nhưng không cụ thể nguyên nhân gì. Hàm lượng cao có thể là do bệnh gan, nhưng GGT cao cũng có thể là do các bệnh khác, chẳng hạn như suy tim sung huyết và tiêu thụ rượu. Mức độ GGT cao sẽ giúp loại trừ các nguyên nhân ALP tăng do chứng rối loạn xương.

Nếu kết quả xét nghiệm GGT thấp hoặc bình thường, nhưng chỉ số ALP lại tăng, rất có khả năng là do bệnh xương. Dù cho kết quả GGT có thấp hay bình thường thì vẫn chưa khẳng định được là người đó không bị bệnh gan hoặc không uống rượu.

CẦN LÀM GÌ KHI CHỈ SỐ GGT TĂNG CAO?

Nếu lượng GGT tăng cao, bạn cần thực hiện 1 số biện pháp sau để xác định tình trạng sức khỏe và có phương pháp điều trị kịp thời.

Tới gặp bác sĩ và thực hiện các thăm khám cần thiết

Tiến hành thêm 1 số xét nghiệm khác cho chức năng gan như: AST, ALT

Theo dõi men gan và siêu âm định lượng

Hạn chế tối đa rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích

Có kế hoạch giảm cân cụ thể nếu bạn đang thừa cân, béo phì

Không nên ăn các thực phẩm chiên rán có nhiều dầu mỡ, hạn chế ăn trứng gà và các thực phẩm cay nóng

Tăng cường các vitamin và khoáng chất, các thực phẩm giàu đạm hỗ trợ điều trị các bệnh về gan như: thịt lợn, cá, rau xanh (rau xanh tốt cho gan như rau họ cải, cà chua, bí đao, bí đỏ…), hoa quả (chuối, nho, cam, bưởi,…)

Không được tự ý sử dụng thuốc bừa bãi, chỉ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Thăm khám thường xuyên để theo dõi định lượng GGT trong cơ thể

Chế độ ăn uống khoa học, nghỉ ngơi hợp lý,không nên thức khuya, tránh căng thẳng.

Chỉ số GGT tăng cao chính là một dấu hiệu cảnh báo gan đang bị tổn thương, cần sớm có biện pháp kiểm soát đúng đắn nhằm ngăn chặn nguy cơ biến chứng về gan như xơ gan, ung thư gan, xơ gan cổ trướng làm ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh.

Qua bài viết trên, mong rằng đã đem đến những thông tin bổ ích cho bạn đọc về xét nghiệm GGT là gì, GGT bao nhiêu là cao, cũng như ý nghĩa xét nghiệm GGT. Chỉ số GGT cao chính là 1 dấu hiệu cảnh báo những tổn hại nhất định về gan. Bạn nên tham khám thường xuyên để xác định cụ thể được nguyên nhân, biện pháp khắc phục, tránh để dẫn tới những biến chứng đáng tiếc. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Thay đổi nếp sống, lối sinh hoạt ngay từ hôm nay, ngay từ lúc này chính là cách bảo vệ bản thân tốt nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giao Thức Sip Là Gì? Tìm Hiểu Về Sip Server, Sip Account, Sip Phone trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!