Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Tập Viết Tuần 21: Chữ Hoa R # Top 7 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Tập Viết Tuần 21: Chữ Hoa R # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Tập Viết Tuần 21: Chữ Hoa R được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tập viết: CHỮ HOA R I – Mục tiêu: – Viết đúng chữ hoa R (1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ríu (1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), – Ríu rít chim ca. (3 lần) II – Chuẩn bị: – Mẫu chữ hoa R – Từ ứng dụng: Ríu rít chim ca III – Hoạt động dạy và học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: – Cho HS viết bảng lớp, bảng con: Q, Quê 2. Bài mới: Giới thiệu Hoạt động 1: Hướng dẫn cở chữ viết – Yêu cầu HS quan sát, nhận xét, nêu được cấu tạo của chữ hoa R – Nêu lại cách viết – Vừa viết bảng, vừa nêu lại cách viết * Hướng dẫn cụm từ ứng dụng: – Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng Ríu rít chim ca nghĩa là gì ? Từ ứng dụng gồm có mấy chữ ? Khoảng cách viết chữ như thế nào ? Cách đặt dấu thanh như thế nào ? – Viết mẫu: Ríu Hoạt động 2: Luyện viết – GV nêu yêu cầu – tư thế viết – Thu bài chấm. Tuyên dương Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp. – Thi viết đúng, đẹp chữ hoa R 3. Củng cố, dặn dò: – Nhận xét chung – Dặn dò: Viết bài viết ở nhà (theo mẫu chữ viết nghiêng). Chuẩn bị bài: Chữ hoa S Viết bảng con, bảng lớp. – Quan sát chữ mẫu – Cỡ vừa cao 5 dòng li – Gồm 2 nét: Nét 1: nét móc ngược trái Nét 2: Là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, cong lên và móc ngược phải nối vào tạo nhau vòng xoắn giữa thân chữ. – Viết bảng con (2 lần) – Ríu rít chim ca – Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui vẻ, liền nhau không dứt – 4 chữ – Bằng khoảng cách viết con chữ o – Dấu sắc trên đầu chữ i – HS viết bảng con, bảng lớp – HS viết bài vào vở Mỗi đội tham gia thi viết 3 em.

Giáo Án Làm Quen Chữ Cái V,R

Ngày đăng tin: 21:18:40 – 02/07/2020 – Số lần xem: 1526

Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhành: Một số hiện tượng tự nhiên Đề tài: Làm quen chữ cái v, r Độ tuổi: 5-6 tuổi Thời gian: 30-35p Người dạy: Đỗ Thị Mai Hồng Nhung Lớp dạy: lá 4 I. Mục đích yêu cầu

– Trẻ nhận biết và phát âm chính xác nhóm chữ cái: v, r và các chữ cái đã học

– Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, phân biệt được cấu tạo sự khác nhau của chữ cái v, r

– Rèn cho trẻ tình nhanh nhẹn trong các trò chơi

– Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các hiện tượng tự nhiên.

– Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, luyện tập.

II. Chuẩn bị 1. Của cô

– Máy tính, powerpoint, giáo án, trò chơi

2. Của trẻ

– Rổ, thẻ chữ cái, chữ cái rời bằng xốp đủ cho trẻ

III. Tổ chức hoạt động

– Xin chào mừng các bạn đến với chương trình: ” Bé vui học chữ” của chúng ta ngày hôm nay. Tham gia chơi trong chương trình hôm nay là các bạn nhỏ đến từ lớp lá 4. Chương trình của chúng ta gồm có 2 phần.

+ Phần thứ nhất: Hiểu biết

+ Phần thứ hai: Vượt qua thử thách

– Trước khi bước vào chương trình cô mời các con hát bài: “Cho tôi đi làm mưa với” (trẻ vừa hát vừa đi vòng tròn lấy rổ đựng chữ cái và về chỗ ngồi)

– Các con vừa hát bài gì?

– Trong bài hát nói về điều gì?

– Hiện tượng thiên nhiên nào được nhắc trong bài hát? Ngoài mưa ra còn có những hiện tượng thiên nhiên nào mà các con biết nữa?

Hoạt động 1/ Làm quen chữ cái v, r. * Phần thứ 1: Hiểu biết.

* Làm quen chữ v.

– Cô mời các con cùng hướng mắt lên màn hình xem ban tổ chức đưa ra hình ảnh gì đây?

– Cô cho trẻ xem hình ảnh “Cầu vồng”, Chiếu hình ảnh trên slied. Xuất hiện từ dưới tranh.

+ Cho cả lớp đọc từ phía dưới “Cầu vồng”.

Hỏi trẻ: Từ: “cầu vồng” có bao nhiêu tiếng, bao nhiêu chữ cái?

– Trẻ lên tìm chữ cái học rồi. Cho lớp kiểm tra.

– Vừa rồi bạn đã tìm được những chữ cái đã học rồi. Còn đây là chữ cái mà chương trình “Bé vui học chữ” hôm nay chúng ta được làm quen đấy.

– Cô cho cháu xem chữ v

– Cô xuất hiện chữ v cho trẻ quan sát.

– Bạn nào biết chữ này có thể phát âm cho cô và cả lớp cùng nghe được không?

– Mời một vài trẻ phát âm.

– Cô phát âm 2 lần sau đó hỏi trẻ “Bạn có nhận xét gì khi nghe cô phát âm?

– Cô khái quát cách phát âm chữ “v”

– Cô cho trẻ phát âm: Lớp, tổ, cá nhân phát âm. Cô chú ý sửa sai cho trẻ.

– Cô cho 2 bạn quay mặt vào nhau phát âm và nhắc trẻ chú ý miệng của bạn khi phát âm.

– Cho trẻ sờ chữ ” v” in rỗng.

– Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ “v” (2-3 trẻ)

– Cô khái quát: Cô khái quát cấu tạo của “chữ v” gồm có 2 nét: một nét xiên bên trái và một nét xiên bên phải”.

– Cô cho lớp phát âm lại chữ “v” 1 lần.

– Cô giới thiệu chữ “v” in hoa, in thường, viết thường (3 chữ này có cách viết khác nhau nhưng có cùng 1 cách đọc là “v”). Cho lớp đọc.

* Làm quen chữ r.

– Cô cho trẻ xem hình ảnh “Mặt trời”, Chiếu hình ảnh trên slied. Xuất hiện từ dưới tranh.

+ Cho cả lớp đọc từ phía dưới “Mặt trời”. Hỏi trẻ: Từ: “mặt trời” có bao nhiêu tiếng, bao nhiêu chữ cái?

– Trẻ lên tìm chữ cái học rồi. Cho lớp kiểm tra.

– Cô xuất hiện chữ “r” cho trẻ quan sát.

– Bạn nào biết chữ này và có thể phát âm cho cô và cả lớp cùng nghe được không?

– Mời một trẻ phát âm.

– Cô phát âm 2 lần sau đó hỏi trẻ “Bạn có nhận xét gì khi nghe cô phát âm?

– Cô khái quát lại cho trẻ nhớ cách phát âm

– Lớp phát âm 2-3 lần .

– Cá nhân phát âm.

– Cô chú ý sửa sai cho trẻ.

– Cô cho 2 bạn quay mặt vào nhau phát âm và nhắc trẻ chú ý miệng của bạn khi phát âm.

-. Cho trẻ sờ chữ r in rỗng

– Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ r (2-3 trẻ)

– Cô khái quát cấu tạo của chữ r: “Chữ r gồm có 2 nét: 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc ngắn phía trên bên phải.

. Cô cho lớp phát âm lại chữ ” r ” 1 lần.

– Cô giới thiệu chữ “r” in hoa, in thường, viết thường (3 chữ này có cách viết khác nhau nhưng có cùng 1 cách đọc là “r”). Cho lớp đọc.

– So sánh hai chữ v, r

– Cô xuất hiện trên slide hai chữ v, r. Các con thấy hai chữ này có gì giống nhau, có gì khác nhau.

– Cô khái quát lại sự giống và khác nhau từng nét trên slie.

+ Giống nhau: chữ v và chữ r đều có 2 hai nét

+ Khác nhau: Chữ “v” có 2 nét xiên 1 nét xiên bên trái và 1 nét xiên bên phải. Còn chữ r có 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc ngắn phía trên bên phải

* Trò Chơi 1: Lấy chữ theo yêu cầu của cô

– Cách chơi: Cô nói cấu tạo; phát âm chữ cái gì thì trẻ phải chọn chữ cái đó giơ lên

– Luật chơi: cả lớp cùng chơi, phải tìm đúng chữ cái theo yêu cầu của cô.

– Cô nhận xét, sửa sai và tuyên dương trẻ

* Trò Chơi 2: Xếp chồng từ lớn tới bé

– Cách chơi: Chia thành 2 đội, mỗi đội có nhiệm vụ là chọn các khối có chữ v hoặc r xếp chồng lên nhau theo thứ tự từ lớn tới bé đúng yêu cầu của cô

* Trò chơi: Về đúng chữ

– Cô giới thiệu lại cách chơi, luật chơi cho trẻ hiểu.

– Cách chơi: Trên sàn nhà cô dán rất nhiều ô có chứa chữ cái v, r. Khi cô thả xắc xô có chữ gì rớt xuống thì các con nhanh chân chạy về ô có chứa chữ cái đó. Bạn nào chạy về sai ô thì bạn ấy chịu phạt theo hình phạt của lớp yêu cầu

– Luật chơi: đoàn kết, không xô đẩy

– Cô tiến hành cho trẻ chơi, cô quan sát, nhận xét tuyên dương trẻ.

– Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần.

– Cô kiểm tra kết quả.

– Cô nhận xét, tuyên dương trẻ

Giáo Án Tập Viết Lớp 2

Tập viết : Chữ hoa Q (kiểu 2) I. Mục tiêu : – Viết đúng, đẹp chữ hoa Q (kiểu 2) (1dòng cỡ vừa ,1dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng : Quân (1dòng cỡ vừa 1dòng cỡ nhỏ) Quân dân một lòng (3 lần) II. Chuẩn bị : – Mẫu chữ hoa Q (kiểu 2) – Cụm từ ứng dụng: Quân dân một lòng III. Hoạt động dạy và học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ : – Viết bảng con chữ hoa: N, Người 2. Bài mới : Giới thiệu bài HĐ1 : HD viết chữ hoa – Quan sát, nhận xét, nêu được cấu tạo của chữ hoa Q kiểu 2 – GV nhắc lại cấu tạo chữ hoa Q kiểu 2 – Vừa viết, vừa nêu lại cấu tạo chữ hoa Q HĐ2 : HD viết cụm từ ứng dụng – Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng – “Quân dân một lòng” ý nói gì ? – Yêu cầu HS nêu độ cao của các chữ có trong câu ứng dụng HĐ3 : HD hs viết vào vở tập viết – Hướng dẫn viết bài HĐ4 : Chấm, chữa bài Chấm 5-7 bài và nhận xét bài viết Hoạt động nối tiếp : – Thi viết đúng, đẹp chữ hoa Q – Nhận xét chung – Dặn dò – Quan sát chữ mẫu – 2 cỡ vừa cao 5 li – Gồm 1 nét : viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản nét cong trên, cong phải và lượn ngang – Viết bảng con, bảng lớp – Quân dân một lòng – Đoàn kết, gắn bó với nhau giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ và xây dựng bảo vệ Tổ quốc – Cao 2,5 li: Q, l, g – Cao 2 li: đ – Cao 1,5 li: t – Các chữ còn lại cao 1 dòng li – Nêu cách đọc dấu thanh – Khoảng cách viết các chữ – Viết bảng con chữ Quân + bảng lớp – Viết bài vào vở – Đổi vở chấm bài A / B

Giáo Án Lqcc: Lầm Quen Với Chữ Cái V&Amp;R Giao An 5T Lq Voi Cc V Va R Doc

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

Đề tài: Làm quen với chữ cái V và R

Chủ đề: Trường Tiểu học

Đối tượng dạy: Trẻ mẫu giáo lớn

Số lượng: 30 – 35 trẻ;

Thời gian dạy: 30-35 phút

Giáo viên thực hiện: …………………………………

– Trẻ nhận biết đúng chữ v, r trong từ và tiếng, biết cấu tạo của chữ v,r .

– Có một số hiểu biết về quê hương, các danh lam thắng cảnh .

– Rèn kỹ năng phát âm đúng chữ v, r . Nói đúng từ, đủ câu “Quyển vở”, “Giờ ra chơi”.

– Nhận ra các chữ cái đã học và vừa học trong các từ.

– Hứng thú chơi các trò chơi, Trẻ yêu quý trường tiểu học, thích đi học lớp 1.

– Có ý thức và nền nếp học tập.

– Trẻ tích cực hoạt động, có tinh thần đoàn kết cùng nhau thực hiện đến cùng khi tham gia trò chơi và vui thích khi thắng cuộc

Đồ dùng, đồ chơi cho cô và trẻ:

* Đồ dùng của cô: – Tranh từ: “Viên phấn, giờ ra chơi”

– Thẻ chữ cái to v và r

– Bảng gài đã xếp sẵn từ: Viên phấn, giờ ra chơi.

– Que chữ, bút dạ cho 2 đội.

– Hai bài thơ in khổ A0 bài thơ: “Đi học” và “Cô dạy”.

– Cô hỏi trẻ: các con vừa hát bài gì?

– Trong bài hát đã nhắc đến những đồ dùng nào của học sinh tiểu học?

– Vào trường tiểu học thì cần phải có những đồ dùng gì khi đi học?

– Cô đọc câu đố về viên phấn:

Cô đưa tranh viên phấn ra và hỏi:

– Cô có tranh gì đây?

– Dưới tranh viên phấn có từ “Viên phấn” – Cô cho cả lớp đọc từ “viên phấn” cùng cô.

– Cô đưa từ “Viên phấn” được ghép bằng chữ cái rời ra hỏi trẻ có giống từ trong tranh không và cho trẻ đọc từ.

– Cho trẻ đếm xem trong từ có bao nhiêu chữ cái?

– Cho trẻ lên tìm rút những chữ cái đã học?

– Cô phát âm mẫu 3 lần và cho trẻ phát âm cùng cô.

– Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ V

– Cô nhấn mạnh cho trẻ cấu tạo chữ: Chữ V gồm có 2 nét xiên 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái chụm vào nhau.

– Cho cả lớp phát âm lại, từng tổ, cá nhân

– Cô giới thiệu cho trẻ biết chữ cái V viết thường và viết hoa

– Cô nhấn mạnh cho trẻ biết 3 chữ V có khác nhau về cách viết, nhưng khi đọc vẫn chỉ đcọ là “Vờ” , sang lớp 1 các con sẽ được học chữ V in hoa và viết thường.

– Cô đưa tranh “Giờ ra chơi ra” Hỏi trẻ xem cô có tranh gì? Các bạn H/s đang làm gì?

– Cho trẻ đọc từ ” giờ ra chơi”

– Cách cho trẻ LQ với chữ R cô cũng thực hiện tương tự như chữ V ở trên .

(Cô lưu ý với trẻ khi phát âm chữ R yêu cầu trẻ phải nhớ uốn cong lưỡi).

– Nếu trẻ phát âm chưa đúng cô nhớ sửa sai cho trẻ luôn để trẻ phát âm đúng.

– Cho trẻ chơi TC chữ gì biến mất để cất dần chữ đi. (Trẻ đoán và phát âm chữ biến mất)

– HĐ 2: Luyện tập

– Trò chơi 1: Thi xem ai chọn nhanh và đúng chữ cái theo yêu cầu của cô.

– Cô yêu cầu trẻ tự về góc để lấy rổ đồ dùng có các thẻ chữ cái về ngồi theo hình chữ U, cô có thể phát âm chữ cái hoặc mô tả đặc điểm của 2 chữ cái V và r trẻ tìm nhanh thẻ chữ trong rổ và giơ lên phát âm chữ cái đó.

– Trò chơi 2: Tìm chữ trong bài thơ

– Cô treo tranh hai bài thơ “Đi học và cô dạy” lên bảng, chia trẻ thành 2 đội. Cô yêu cầu trẻ xếp thành 2 hàng dọc theo tổ quan sát kỹ nội dung 2 bài thơ, khi có tín hiệu của cô trẻ đầu hàng bật nhảy qua những chiếc vòng về phía trước, sau đó lấy bút dạ tìm gạch chân chữ V và r, rồi đi về chạm tay bạn tiếp theo, bạn tiếp theo lại bật nhảy lên và cũng làm như bạn trước và cữ liên tục như vậy cho đến hết thời gian là 1 bản nhạc. Đội nào tìm và gạch chân được nhiều chữ V và r hơn sẽ thắng cuộc.

– Cô hỏi trẻ đã rõ luật chơi chưa?

– Cô kiểm tra KQ của 2 đội.

– Cô Hỏi lại trẻ xem vừa được chơi TC với chữ cái gì?

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Tập Viết Tuần 21: Chữ Hoa R trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!