Xu Hướng 11/2022 # Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 / 2023 # Top 15 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 – Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

Bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

Lời giải:

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp.

A. Độ dày trên 3 000 km

B. Độ dày từ 5 đến 70 km

C. Độ dày gần 3 000 km

I. Rắn chắc

II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

III. Từ quánh dẻo đến lỏng

1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

2. Cao nhất khoảng 5000 o C

3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

Lời giải:

A. Độ dày trên 3 000 km

B. Độ dày từ 5 đến 70 km

C. Độ dày gần 3 000 km

I. Rắn chắc

II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

III. Từ quánh dẻo đến lỏng

1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

2. Cao nhất khoảng 5000 o C

3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

Bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng)

Lời giải:

Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương

Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Lời giải:

Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

Bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

Lời giải:

Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

Bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

Lời giải:

Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

Bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

Lời giải:

Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

Giải Bài Tập Địa Lí 9 / 2023

Giải Bài Tập Địa Lí 9 – Bài 2: Dân số và gia tăng dân số giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 2 trang 7: Quan sat hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

Trả lời:

– Trong giai đoạn 1954-2003, dân số nước ta tăng nhanh, tăng liên tục, tăng từ 23,8 triệu người (năm 1954) lên là 80,9 triệu người (2003), tăng gấp 3,4 lần so với năm 1954.

– Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng nhannh, mỗi năm tawg khoảng 1 triệu người do kết cấu dân số nước ta trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn. Đây là hậu quả của cùng nổ dân số giai đoạn trước.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 2 trang 8: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.

Trả lời:

– Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả:

+ kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội.

+ vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

+ các tai tệ nạn xã hội

+ sức ép lên tài nguyên môi trường.

– Những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta:

+ Tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng chất lượng cuộc sống.

+ Giải tỉ lệ người thất nghiệp, thiếu việc làm

+ Đáp ứng được nhu cầu về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội,…

+ Giảm thiếu ô nhiễm môi trường, hạn chế cạn kiệt tài nguyên.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 2 trang 8: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước.

Trả lời:

– Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất cả nước: Đồng bằng sông Hồng.

– Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất cả nước: Tây Nguyên.

– Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước: Nông thôn, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 2 trang 9: Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:

– Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979-1999.

– Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979-1999.

Trả lời:

– Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979-1999:

+ dân số nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam: năm 1999 dân số nữ là 50,8%, nam là 49,2%.

+ Tỉ lệ dân số theo giới đang có sự thay đổi, tăng tỉ lệ dân số nam, giảm tỉ lệ dân số nữ.

– Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979-1999:

+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi: Nam từ 21,8 giảm xuống còn 17,4, nữ từ 20,7 giảm xuống còn 16,1.

+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi: Nam tăng từ 23,8 lên 28,4, nữ từ 26,6 lên 30,0.

+ Nhóm tuổi trên 60 tuổi: nam tăng từ 2,9 lên 3,4; nữ tăng từ 4,2 lên đến 4,7.

Bài 1 trang 10 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 2.1, hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta.

Trả lời:

-Về dân số:

+ Nước ta có số dân đông và tăng nhanh. Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu dân.

+ Tăng liên tục, năm 2009 so với năm 1954, số dân tăng hơn 3,5 lần.

+ Tốc độ tăng dân số của giai đoạn 1976 – 2009 nhanh hơn giai đoạn 1954 – 1976.

– Về gia tăng dân số:

+ Từ 1954 đến 2003, dân số tăng nhanh liên tục. Nhưng khác nhau qua các giai đoạn: dân số gia tăng rất nhanh trong giai đoạn 1954 – 1960; từ 1970 đến 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm.

+ Hiện nay, dân số Việt Nam có tỉ suất sinh tương đối thấp (năm 1999, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,43%). Tuy thế, mỗi năm, dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng thêm khoảng 1 triệu người.

+ Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng: vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất là Tây Nguyên, vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng. Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước là Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

Bài 2 trang 10 Địa Lí 9: Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.

Trả lời:

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số sẽ tạo điều kiện:

+ Giảm bớt những khó khăn về việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác.

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, ổn định xã hội.

+ Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

+ Sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên và môi trương, phát triển theo hướng bền vững.

– Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét.

– Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-1999.

Trả lời:

Đang biên tập

Giải Bài Tập Địa Lí 12 / 2023

Giải Bài Tập Địa Lí 12 – Bài 112: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

Trang 68 sgk Địa Lí 12: Từ hình 16.1 (SGK), hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua giai đoạn.

Trả lời:

– Giai đoạn 1931 – 1960: tốc độ gia tăng trung bình là 1,85%.

– Giai đoạn 1965 – 1975: tốc độ gia tăng trung bình là 3%.

– Giai đoạn 1975 – 1989: tốc độ gia tăng trung bình là 2,1%.

– Giai đoạn 1989 – 1999: tốc độ gia tăng trung bình là 1,7%.

– Giai đoạn 1999 – 2001 : tốc độ gia tăng trung bình là 1,35%.

– Năm 2002: tốc độ gia tăng trung bình là 1,32%.

– Năm 2005: tốc độ gia tăng trung bình là 1,31%.

– Nhận xét: Tỉ lệ gia tăng qua các thời kì không ổn định. Thời kì chiến tranh chống Pháp có mức gia tăng thấp, thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc và chống Mĩ ở miền Nam gia tăng nhanh. Từ khi thống nhất đất nước đến nay, gia tăng giảm dần.

Trang 69 sgk Địa Lí 12: Từ bảng 16.2 (SGK), hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng

Trả lời:

– Phân bố dân cư không đều giữa đổng bẳng với trung du và miền núi. Mật độ dân số ở đồng bằng gấp nhiều lần ở miền núi. Đồng bằng sông Hổng gấp 8,3 lần Đông Bắc, 17,7 lần Tây bắc; Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 2,4 lần Tây Nguyên).

– Phân bố dân cư không đều ngay trong nội bộ mỗi vùng đổng bẳng hoặc miền núi (Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số gấp 2,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Bắc có mật độ gấp 2,1 lần Tây Bắc và gấp gần 1,7 lẩn Tây Nguyên).

Trang 71 sgk Địa Lí 12: Từ bảng 16.3 (SGK), hãy so sánh và cho nhận xét vẻ sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị, nông thôn.

Trả lời:

– Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dân thành thị tăng: năm 1990, dân thành thị là 19,5%, dân nông thôn 80,5%; đến năm 2005, dân thành thị tăng lên 27,0%, dân nông thôn giảm xuống còn 73%.

– Xu hướng phát triển phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Trang 71 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không hợp lí.

Trả lời:

– Sử dụng lao động lãng phí, không hợp lí, nơi thừa, nơi thiếu.

– Khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động rất khó khăn.

Câu 1:Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.

Lời giải:

– Đông dân

+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Khó khăn: trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

– Có nhiều thành phần dân tộc

+ Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hoá, nếp sống tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.

+ Tuyệt đại bộ phận người Việt đang sinh sống ở nước ngoài đều hướng về Tổ quốc và đang đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội quê hương.

– Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

+ Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

– Dân số nước ta thuộc loại trẻ nên có nguồn lao động dồi dào, hằng năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu người.

– Phân bố dân cư chưa hợp lí: làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.

Câu 2: Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ.

Lời giải:

– Do quy mô dân số nước ta lớn, nên tỉ lệ gia tăng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng.

– Ví dụ: với quy mô dân số 70 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số 1,5%, thì mỗi năm dân số tăng 1,05 triệu người. Nhưng nếu quy mô dân số là 84 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số 1,31%, thì môi năm dân số tăng thêm 1,10 triệu người.

Câu 3: Vì sao phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.

Lời giải:

– Phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí, vì: sự phân bố dân cư nước ta hiện nay chưa hợp lí. Nơi giàu tài nguyên thì thiếu lao động, nơi đất hẹp thì người đông.

– Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua:

+ Tiếp tục thục hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.

+ Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.

+ Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất / 2023

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6

Bài tập môn Địa lý lớp 6

Giải bài tập SBT Địa lí 6 bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lí 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ – Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ Giải bài tập SBT Địa lí 6 bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả Giải bài tập SBT Địa lí 6 bài 11: Thực hành sự phân bố của các lục địa và đại dương trên trên bề mặt Trái Đất

Câu 1: Dựa vào hình 10, hãy cho biết

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp. Kể tên và nêu độ dày của từng lớp?

Trạng thái từng lớp như thế nào (rắn chắc, quánh, dẻo, lỏng..). Lớp nào có vai trò quan trọng nhất?

Trả lời

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp. Đó là các lớp: Lớp vỏ (5-70 km); Lớp trung gia (2900km); Lớp lõi (3500km)

Trạng thái của từng lớp:

Lớp vỏ: rắn chắc

Lớp trung gian: quánh, dẻo

Lớp lõi: lỏng

Lớp vỏ có vai trò quan trọng nhất vì nó là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

Câu 2: Hãy cho biết: ở chỗ tiếp xúc giữa 2 địa mảng khi nào hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương, khi nào hình thành núi?

Trả lời

Nếu hai mảng địa hình tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương.

Nếu hai mảng địa hình xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc giữa chúng, đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi.

Câu 3: Đánh dấu X vào ô vuông thể hiện ý em cho là đúng nhất.

Vỏ Trái Đất chỉ chiếm có 1% khối lượng của Trái Đất nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác nhau như:

a) ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí để các sinh vật và con người tồn tại.

b) đá và đất để con người phát triển trồng trọt và chăn nuôi, khoáng sản để con người phát triển công nghiệp

c) không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

Trả lời

c) không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

Câu 4: Quan sát hình 27 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết

Địa mảng nào tách xa địa mảng Âu-Á ở phía Tây?

Về phía Nam, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng nào?

Về phía Đông, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng nào?

Trả lời

Địa mảng tách xa địa mảng Âu-Á ở phía Tây: Mảng Bắc Mĩ

Về phía Nam, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng: Mảng Phi và mảng Ấn Độ

Về phía Đông, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng: Mảng Thán Bình Dương

Câu 5: Dựa vào trạng thái cấu tạo bên trong của Trái Đất và sự vận động tự quay của Trái Đất. Hãy giải thích vì sao Trái Đất hình khối cầu lại có 2 đầu hơi dẹt (bán kính ở Xích đạo 6378 km, ở cực là 6358 km, hay chu vi ở Xích đạo là 40075 km, ở cực là 40008 km).

Trả lời

Do Trái Đất cấu tạo từ các mảng gần kề nhau (lớp đất đá mềm) dưới áp luc của khí quyển tác dụng nên nó tạo nên hình dạng hoàn chỉnh là hình cầu

Do ảnh hưởng của vận tốc tự quay của Trái Đất ở xích đạo có đường kính lớn hơn so với đường kính đi qua hai cực làm Trái Đất phình ra ở Xích đạo. Hay nói cách khác, hình dạng của Trái Đất rất gần với hình phỏng cầu là hình cầu bị nén dọc theo hướng từ địa cực tới chỗ phình ra ở Xích đạo.

Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành núi, đồng thời ở đó cũng sinh ra hiện tượng núi lửa phun và động đất.

a) Đúng

b) Sai

Trả lời

b) Sai

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!