Xu Hướng 2/2024 # Đề Thi Cpa Môn Tiếng Anh: Cách Làm Bài Tập Phần Writing # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Cpa Môn Tiếng Anh: Cách Làm Bài Tập Phần Writing được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong phạm vi bài viết này, mình sẽ giải thích một số vấn đề của Dạng 1: Sử dụng dạng đúng của từ để hoàn thành câu và Dạng 2. Hoàn thành câu từ các từ cho sẵn

Dạng 1. “Sử dụng dạng đúng của từ để hoàn thành câu” trong Đề thi CPA Môn tiếng anh

Dạng bài này sẽ gồm 5 câu. Mỗi câu có sẵn 1 từ trong ngoặc để chúng ta điền vào chỗ trống. Việc của chúng ta là phải tìm dạng đúng của từ này.

1. Thế nào là “dạng đúng” của từ?

Dạng đúng của từ hiểu đơn giản nghĩa là đúng cả về ý nghĩa và ngữ pháp.

Về ý nghĩa: cố gắng dịch để hiểu ý nghĩa của câu bạn đang làm nhiều nhất có thể. Vì 1 từ có thể có nhiều cách “phối” để tạo nên ý nghĩa khác nhau. VD: từ “worth” có thể hình thành nên 2 tính từ với ý nghĩa hoàn toàn khác nhau: “worthy” nôm na hiểu là đáng giá, có gía trị còn “worthless” là không có giá trị

Về Ngữ pháp: Bạn cần cân nhắc xem từ cần điền phải là Danh từ, Động từ, hay Tính từ hay Trạng từ? Nếu là danh từ thì là: Số ít hay số nhiều? Nếu là động từ thì là: động từ ở hiện tại? hay quá khứ? chủ động hay bị động?

2. Phân tích đáp án 1 bài của đề thi CPA môn Tiếng Anh

Mình sẽ phân tích chi tiết đáp án của Section 1 – Part II. Writing – Đề thi CPA môn tiếng anh Năm 2024 – Đề lẻ để các bạn hình dung ra cách làm cũng như nội dung cần học để làm được dạng bài này:

2. All the newspapers praised the bravery of the firemen. (BRAVE)

Từ gốc là “Brave”. – Ý nghĩa: câu này hiểu nôm na là ca ngợi phẩm chất dũng cảm của lính cứu hoả – Ngữ pháp: từ cần điền sẽ là 1 danh từ vì đứng sau “the” và lại trước “of” Từ brave có 3 dạng danh từ: brave (người dũng cảm), braveness và bravery (đều là lòng dũng cảm) Đáp án: Bravery (Brave không phù hợp về ý nghĩa còn Braveness ý nghĩa đúng nhưng rất ít được sử dụng do với bravery).

3. Danh sách các từ & ngữ pháp cần học?

Như mình đã nói, tiếng anh là một ngôn ngữ. Nên sẽ không có giới hạn nào cho danh sách từ hay ngữ pháp cần học.

Tuy nhiên chắc các bạn cũng để ý rằng đề thi CPA môn tiếng anh sử dụng đề thi trình độ C của chứng chỉ tiếng anh nghìn năm trước. (Hồi đó chúng ta chia chứng chỉ tiếng anh thành cấp độ A,B, C với C là trình độ nâng cao)

Và mục tiêu của chúng ta hẳn không phải là 10/10 thủ khoa. Nên nếu bạn nào đang cảm thấy quá lo lắng, sợ hãi môn tiếng anh thì theo mình là không cần thiết. Chịu khó ôn đều đặn mỗi ngày 1 giờ theo các bài viết của mình thì mình không tin là các bạn không qua. Trừ khi trong 1 giờ học đó các bạn dành đến quá nửa để lướt phây.

Theo như quan sát của mình thì đề thi CPA môn tiếng anh thường tập trung vào khía cạnh giao tiếp công việc. Nên khả năng xuất hiện các từ vựng học thuật về y học, lịch sử, khoa học.. là rất thấp. Chúng ta loại trừ hẳn các phần này ra cho đỡ nhọc.

Mình liệt kê ra đây một số quy tắc thường gặp để “phối” một từ thành cách từ khác nhau:

Dạng 2: “Hoàn thành câu từ các từ cho sẵn” trong Đề thi CPA Môn Tiếng Anh 1. Làm rõ yêu cầu của đề thi

Hoàn thành câu từ các từ cho sẵn nghĩa là: bạn cần viết thành 1 câu hoàn chỉnh về ngữ pháp và ý nghĩa. Phải BAO GỒM toàn bộ các từ cho sẵn, có thể thực hiện các thay đổi như BỔ SUNG thêm các từ khác nếu cần thiết hoặc thay đổi thứ tự từ trong câu hoặc chia động từ...

Lưu ý: Theo bọn mình biết thì đây là điểm thay đổi so với đề thi các năm 2024 trở về trước. Mặc dù yêu cầu đề bài vẫn giữ nguyên như nhau, nhưng lúc trước thì đề bài ra theo kiểu không cần thay đổi thứ tự các từ. Trong khi đề thi năm 2024 thì lại ra theo kiểu phải thay đổi thứ tự các từ cho sẵn.

2. Cách xử lý dạng bài này

Mình lấy ví dụ 1 câu trong đề thi CPA môn Tiếng Anh Năm 2024 Đề lẻ:

Như vậy, cách mình làm sẽ qua 4 bước sau:

Bước 1. Dịch để hiểu nghĩa các từ/cụm từ mà đề bài cung cấp để hình dung ra câu hoàn chỉnh cần xây dựng bằng tiếng việt

Bước 2. Xác định cấu trúc ngữ pháp cần sử dụng:

Là câu bị động hay câu chủ động? Trong VD trên thì đây là câu chủ động

Động từ ở thì nào? Hiện tại/Hiện tại tiếp diễn/Quá khứ đơn/Quá khứ tiếp diễn..

Bước 3. Thêm từ nối để hoàn thành câu về ngữ pháp và ý nghĩa.

Các từ cần bổ sung thông thường là các động từ nối; giới từ; hoặc mệnh đề quan hệ (Which/Where/That/Who/Whom/Whose)

Trong ví dụ trên, mình sử dụng “a” trước danh từ số ít và các giới từ “of” “from” và “to”để nối từ như sau:

Bước 4. Kiểm tra lại các động từ/ danh từ trong câu đã được chia đúng dạng chưa?

Bạn lưu ý kiểm tra các lỗi thường gặp khi viết câu:

Động từ/ Danh từ số ít hay số nhiều?

Sử dụng “a” hay “the”?

Sử dụng “Verb- ing” hay “to Verb” với động từ ở sau một động từ/giới từ khác

Sử dụng that hay which/ who hay whom

3. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp

Mình thấy cái khó của dạng bài này không nằm ở từ vựng mà ở cấu trúc ngữ pháp. Mà cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh thì nhiều vô kể. Vậy chúng ta nên ôn tập như nào?

Câu trả lời là không cần phải học kiến thức phức tạp quá, chả để làm gì. Cứ lục hết các đề thi năm cũ của dạng bài này. Thống kê xem người ta dùng những loại ngữ pháp gì rồi học cho thuộc. Thế đã là quá đủ. Bản thân mình thi IELST cũng chỉ học kiểu này. Vì học nhiều cũng k nhớ hết được đó. Nên tốt nhất là học ít nhưng chất.

Để hỗ trợ các bạn đỡ mất thời gian, mình đã thống kê các cấu trúc ngữ pháp thường gặp của dạng bài này trong Đề thi CPA môn tiếng anh từ năm 2012 – 2024 như sau:

Kết luận

Có bạn email hỏi: Cấu trúc ngữ pháp bao la như vậy học làm sao xuể? Mình xin trả lời như sau:

Thứ 1. Ngữ pháp nhiều nhưng có logic và đề thi cũng không hỏi quá cao xa. Bạn cố gắng đọc để nắm được logic thì việc vận dụng được các ngữ pháp cơ bản là trong tầm tay. Mình đã làm và thành công thì bạn cũng có thể.

Thứ 2. Trừ khi bạn có cửa sau thì mới không cần học. Còn đâu muốn đỗ vẫn phải bỏ công sức. Kỹ năng làm bài thi mình chia sẻ chỉ giúp các bạn nâng cao hiệu suất làm bài. Chứ không giúp bạn “không biết gì” mà pass được. Bản thân mình cũng từng rất vất vả với việc học tiếng anh.

Học hết các cấu trúc ngữ pháp trên + luyện hết đề thi CPA môn tiếng anh từ 2012-2024 liên tục mỗi ngày 1h thì chắc hết tầm 1 tháng.

Cách học cho nhớ các nguyên tắc này? Đơn giản nhất chính là đọc hiểu xong thì cố gắng tự bịa ra càng nhiều ví dụ càng tốt. Tầm 20 cái ví dụ cho 1 nguyên tắc mà vẫn quên thì mới là lạ.

Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Đề Thi Cpa Môn Tiếng Anh

Phải nói là mình thực sự rất ngại viết chia sẻ kinh nghiệm thi CPA môn Tiếng anh. Vì phạm vi để ra đề cho một ngôn ngữ là quá rộng. Bản thân mình khi đi thi chỉ làm đúng đề thi CPA môn Tiếng anh của 2 năm trước để biết dạng bài tập của đề thi. Nhưng đó là vì mình đã có sẵn vốn tiếng anh nhất định rồi. Sẽ rất khó nếu bạn chưa biết gì về tiếng anh mà muốn vượt qua môn này chỉ trong vài ngày ôn luyện.

Cũng may là cấu trúc bài thi vẫn theo kiểu truyền thống – chỉ bao gồm 2 kỹ năng Đọc và Viết làm trong 120 phút. Do đó, bạn chỉ cần ôn tập ngữ pháp và từ vựng. Trong phạm vi bài viết này, mình sẽ tổng hợp kinh nghiệm của mình. Từ các kiến thức cơ bản để làm bài cũng như các dạng bài tập/câu hỏi của đề thi CPA môn Tiếng anh để các bạn tập trung ôn luyện.

Bước 1. Review lại kiến thức tiếng anh cơ bản (ngữ pháp và từ vựng)

Các kỹ năng làm bài chỉ có thể giúp bạn làm bài nhanh hơn, chính xác hơn để tăng vài điểm. Chứ không thể giúp bạn từ 2,3 điểm lên 8,9 điểm. Do đó, trước tiên các bạn nên tự review lại các kiến thức cơ bản sau:

(1) Cách sử dụng của các thì trong tiếng anh: Đặc biệt là các thì đơn giản hay gặp như: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, tương lai.

(2) Cách sử dụng Modal verbs (can/could/should/…)

(3) Cách sử dụng các loại câu điều kiện (If….)

(4) Các cụm động từ (phrasal verbs) thường sử dụng

Bước 2. Tổng hợp các dạng bài tập đề thi CPA môn tiếng anh

Theo kết quả tổng hợp đề thi các năm thì đề thi CPA môn tiếng anh chia 2 phần: Đọc và Viết. Mỗi phần có khoảng 3 bài tập (section). Và có 9 dạng bài tập cho cả 2 phần đọc và viết như sau:

(1) Chọn từ hoặc cụm từ để hoàn thành câu /Chooose the correct word or phrase to complete sentence

(2). Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi/Read the passages and answer the questions

(3) Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng/Multiple choice

(4) Điền từ phù hợp vào chỗ trống/Fill in space in paragraph

(5) Chọn Đúng/Sai/Không rõ/Choose Right, Wrong or Doesn’t say

(6) Sử dụng dạng đúng của từ để hoàn thành câu/Form words to fill in sentences

(7) Hoàn thành câu từ các từ cho sẵn bằng cách thay đổi thứ tự từ & thêm các từ cần thiết/ Complete sentences from words, phrases

(8) Hoàn thành câu có nghĩa giống câu cho sẵn/Finish sentences with the same meaning

(9) Dịch/Translation (Việt – And và Anh – Việt)

Cấu Trúc Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh

Cẩm nang nghề nghiệp

Cách luyện thi môn tiếng Anh hiệu quả

Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe nhạc. Bám sát sách giáo khoa và cấu trúc đề thi tốt nghiệp của Bộ GD-ĐT (có trong quyển “Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT”). Lên kế hoạch cụ thể ôn ngữ pháp, các cấu trúc, từ mới, ví dụ như sau:

– Ngữ pháp: định rõ lượng thời gian ôn và làm bài tập cho từng phần ngữ pháp, ví dụ: 2 ngày – ôn lại thời của động từ + làm bài tập; 2 ngày – ôn câu bị động + bài tập; 1 ngày – ôn câu điều kiện + bài tập…

Cấu trúc, từ mới:

Nên chú ý ôn nhiều ở sách lớp 12, mỗi ngày học ít nhất 10 cấu trúc + từ mới, phải viết lại mỗi cấu trúc, từ mới ít nhất 3 lần, đặt câu với mỗi cấu trúc hoặc từ mới đó. (Mách nhỏ: nên dành khoảng 20 phút sau khi ngủ dậy buổi sáng để học thuộc và ôn lại 15 phút trước khi đi ngủ, đảm bảo có hiệu quả!).

Khi học từ mới, phải chắc chắn mình phát âm đúng bằng cách nghe thầy cô đọc trên lớp đọc rồi đọc theo, phiên âm hoặc tra lại từ điển nếu cần ( vì trong bài thi có phần “chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm”).

Tạo ấn tượng với những quy tắc khó nhớ, ví dụ1: đuôi “ed” có 3 cách phát âm là /id/, /t/ và /d/, ta làm như sau: những đông từ có kết thúc là “đếm tiền” – tức là “d” và “t” thì phát âm là /id/ như “wanted”, “´needed”…; những từ có kết thúc là “phòng không sẵn ghế cho xe SH” – tức là “p, k, ss, gh, ch, x, sh” thì phát âm là /t/ như ” watched”, ” laughed”…, phátâm là /d/ với các từ còn lại.

Ví dụ 2: mạo từ “an” đứng trước những danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng “uể oải hát không thành lời” – tức là ” u, e, o, a, i và h câm” như “an orange”, ” an hour”…

Làm các bài tập lớn có cấu trúc giống bài thi tốt nghiệp trong khoảng thời gian 50 phút, sau đó kiểm tra đáp án và đánh dấu vào những câu sai để ôn lại cấu trúc và ngữ pháp đó.

Trên lớp, các bạnchú ý lắng nghe thầy cô chữa bài, phân tích câu để rút ra kỹ năng làm bài. Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe âm nhạc, dù là các bài hát bằng tiếng Anh. Nên nghỉ thư giãn từ 15 phút đến 30 phút giữa các môn ôn thi.

Làm bài thi: Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT” . Làm bài thi với tinh thần bình tĩnh, tự tin

Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu đầu bài.

Đọc lướt bài thi từ đầu đến cuối một lượt, câu nào đã chắc kiến thức thì làm luôn, đồng thời đánh dấu để không mất thời gian đọc lại. Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT” .Dành ít nhất 7 phút xem lại bài, kiểm tra để chắc chắn không bỏ sót câu nào.

Cấu trúc đề thi đại học môn Tiếng Anh 2013

Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 1)

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… Trong bài thi vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh. TiengAnhK12 tóm tắt các cấu trúc mà các em học sinh cần biết để vận dụng trong dạng bài này.

I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhất

Đề bài yêu cầu HS viết lại câu từ so sánh hơn sang so sánh bằng và ngược lại.

Ví dụ:

Hoa is taller than Mai. → Mai ….

Đáp án: Mai is not as tall as Hoa. 

My dress is not as beautiful as her. → Her dress …..

Đáp án: Her dress is more beautiful than mine.

Phong is the tallest student in my class. (No one) → ….

Đáp án: No one in my class is taller than Phong.

Phương is more beautiful than other girls in my class. → Phương is ….

Đáp án: Phương is the most beautiful girl in my class.

Cấu trúc cần biết: 1. So sánh hơn:

– Với tính từ 1 âm tiết: S + Be + Adj-er + than + O.

– Với tính từ từ 2 âm tiết trở lên: S + Be + more + Adj + than + O.

2. So sánh bằng:

– So sánh bằng: …as + Adj/ Adv + as… 

– So sánh không bằng: …not as + Adj/ Adv + as… 

3. So sánh nhất:

– Với tính từ ngắn: S + be + the + Adj-est + (N/Pron + …)

– Với tính từ dài: S + be + the + most + Adj + (N/Pron + …)

II. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu chủ động, câu bị động

Câu bị động thường được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động. HS sẽ được yêu cầu viết lại câu từ câu chủ động sang cậu bị động và ngược lại.

Ví dụ:

He uses the computer. → The computer ….

Đáp án: The computer is used by him.

The exercise should be done at school by students → Students ….

Đáp án: Students should do the exercise at school.

Cấu trúc cần biết:

Lưu ý: Có thể gặp trường hợp câu bị động với “need”. Ví dụ:

I need to cut my hair. → My hair….

Đáp án: “My hair needs to be cut.” hoặc “My hair needs cutting.”

III. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…that 1. Too (quá nhiều) và enough (vừa đủ)

Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Đây là các cấu trúc thường xuất hiện trong phần viết lại câu.

Ví dụ:

The water is too cold (for us) to drink. (enough) → ….

Đáp án: The water is not hot enough (for us) to drink.

The dress is not long enough for Mai to wear. (too) → ….

Đáp án: The dress is too short for Mai to wear.

Cấu trúc cần biết:

– Enough đứng sau tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa: Adj/Adv + enough + (for sb/sth) to V

– Too đừng trước tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa: too + Adj/Adv + (for sb/sth) to V

2. So…that và such…that (quá … đến nỗi mà) Ví dụ:

She is so nice that we all like her. (such) → …

Đáp án: She is such a nice girl that we all like her.

Phong is such a naughty boy that his mother always scolds him. (so) → ….

Đáp án: Phong is so naughty that his mother always scolds him.

Cấu trúc cần biết: 

– …so + Adj/Adv + that…

– …such + a/an/- + Adj/Adv + N + that…

Lưu ý: Đôi khi trong đề sẽ yêu cầu HS viết lại câu từ cấu trúc too sang cấu trúc so…that. Ví dụ:

The weather is too hot (for us) to go out. (so) → …

Đáp án: The weather is so hot that we can’t go out.

IV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếp

Câu trực tiếp là lời nói chính xác của một ai đó (hay còn gọi là trích dẫn) và thường đặt trong dấu ngoặc kép.

Câu gián tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác dưới dạng gián tiếp và không dùng dấu ngoặc kép.

HS chủ yếu sẽ gặp dạng viết câu gián tiếp của các câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, khuyên bảo,…

Ví dụ:

My friend told me she often went to the library. → My friend said, “….”

Đáp án: My friend said, “I often go to the library”.  

He said to me “Don’t open the door”. (to) → ….

Đáp án: He told me not to open the door.

Cấu trúc cần biết: 

– Biển đổi đại từ nhân xưng, biển đổi thì của động từ (lùi thì) và biến đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu.

– Với dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…:

“What about”, “Why don’t we”, “Shall we” → suggest

“Would you mind” → ask

“Would you like + sth”, “Shall I” → offer

V. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiện

Trong phần viết lại câu, HS thường gặp dạng câu điều kiện loại 1 với unless và câu điều kiện loại 2: trái với chân lý/sự việc ở hiện tại hoặc diễn tả lời khuyên (câu gốc ở thì hiện tại thì câu viết lại dùng câu điều kiện loại 2).

Ví dụ:  

You will be sick if you don’t stop eating. (unless) → ….

Đáp án: You’ll be sick unless you stop eating.

I have to do my homework, so I can’t play game. → If ….

Đáp án: If I didn’t have to do my homework, I could play game.

You should do the housework before going out. (were) → ….

Đáp án: If I were you, I would do the housework before going out.

Cấu trúc cần biết:

– Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/shall + V.

– If S + V (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn), S + would V.

VI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/for

Ở thì Hiện tại hoàn thành, Ever và Never đứng sau trợ động từ và trước động từ chính.

Since đi với một mốc thời gian cụ thể, còn For đi với một khoảng thời gian.

Câu gốc thường sẽ ở dạng the last time… hoặc it is the first/second/third time…

Ví dụ:

It is the first time that I have gone to Ho Chi Minh city. (never) → ….

Đáp án: I have never gone to Ho Chi Minh city.

The last time I saw her was when I was 5 years old. (since) → ….

Đáp án: I have not seen her since I was 5 years old.

The last time I saw her was 2 weeks. → It is ….

Đáp án: It is 2 weeks since I saw her.

Cấu trúc cần biết:

– Ever/Never: It is the first/second/third time + S + have/has + V(pp) →  S + have/has + never/ever + P(pp) …

– Since/for:

The last time + S + V(pt) +…+ was + mốc/khoảng thời gian. → S + have/has + not + V(pp) +…+ since/for + mốc/khoảng thời gian.

The last time + S + V(pt) +…+ was + khoảng thời gian. → It is + khoảng thời gian + since + S + V(pt)

S + V(pt) + mốc/khoảng thời gian + ago. → S + have/ has + not + V(pp) +…+ since/for + mốc/khoảng thời gian.

VII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiến

Đây là cấu trúc được dùng để diễn đạt việc một người thuê/ nhờ người khác làm việc gì đó cho mình và rất hay gặp trong phần viết lại câu.

Ví dụ:

I often have my sister clean my room. (cleaned) → ….

Đáp án: I often have my room cleaned by my sister.

I often get my sister to clean my room. → I …

Đáp án: I often get my room cleaned by my sister.

Cấu trúc cần biết:

S + have sb do sth → S + have sth done

S + get sb to do sth → S + get sth done

VIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác 1. Cấu trúc với spend và take

Cấu trúc này thường được dùng để diễn đạt việc tiêu tốn thời gian và tiền bạc cho việc gì.

Ví dụ:

I spend 2 hours doing my homework every day. → It takes ….

Đáp án: It takes me 2 hours to do my homework every day.

Cấu trúc cần biết:

S + spend + time/money + Ving. → It takes/took (sb) + time/money + to V.

2. Cấu trúc với used to/get used to

Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng không được duy trì trong hiện tại hoặc diễn tả việc làm quen với cái gì đó. Câu gốc diễn tả thói quen và câu viết lại dùng used to.

Ví dụ:

My mum lived in a small village when she was a girl. (used) → ….

Đáp án: My mum used to live in a small village when she was a girl.

She started to work at night. (used) → …

Đáp án: She got used to sleeping during the day.

Cấu trúc cần biết:

– Đã từng: S + used to + V.

– Dần quen với: S + get used to + Ving.

– Đã quen với: S + tobe + used to + Ving.

3. Các cấu trúc với liên từ phụ thuộc a. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ sự tương phản: although/even though/though và despite/in spite of Ví dụ:

Although she was ill, she still went to school. → Despite ….

Đáp án: Despite being ill, she still went to school.

Although she was ill, she still went to school. (in spite of) → ….

Đáp án: In spite of his illness, she still went to school.

Cấu trúc cần biết:

– Although/Even though/Though + S + V.

– Despite/In spite of + N/Ving, S + V. (Ving chỉ dùng với trường hợp đồng chủ ngữ)

b. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ nguyên nhân: because/because of và the reason why Ví dụ:

I stay at home because it is raining. (why) → ….

Đáp án: The rain is the reason why I stay at home.

I stay at home because it is raining. → Because of

Đáp án: Because of the rain, I stay at home.

Cấu trúc cần biết:

Because + S + V,…

→ S + to be + the reason why +…

→ Because of + N/Noun phrase,… 

4. Cấu trúc với động từ theo sau bởi Ving, to V, V-infinitive

Các động từ thường gặp trong phần viết lại câu: prefer/would rather, want/feel like.

Ví dụ:

Phong prefers playing games to playing sports. (rather) → ….

Đáp án: Phong would rather play games than play sports.

I want to go shopping. → I feel like ….

Đáp án: I feel like going shopping.

Cấu trúc cần biết:

– S + prefer + V-ing to V-ing. → S + would rather + V than V.

– S + want + to V. → S + feel like + Ving.

[%Included.TiengAnhK12%]

[%Included.Vao6%]

Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3)

Nhằm giúp các học viên chuẩn bị tốt nhất cho dạng bài Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho có trong đề thi các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… TiengAnhK12 đã có 2 bài viết

I. Viết lại câu vận dụng cách biến đổi các loại từ

1. Tính từ – Trạng từ

Trong phần viết lại câu sẽ có những câu hỏi yêu cầu HS viết lại câu bằng cách dùng trạng từ của tính từ trong câu gốc và ngược lại.

Ví dụ:

My father drives carefully. → My father is ….

Đáp án: My father is a careful driver.

He is a fast runner. (run) → ….

Đáp án: He runs fast. 

Hướng dẫn: HS cần biết cách thành lập trạng từ

– Trong hầu hết các trường hợp, một trạng từ được tạo thành bằng cách thêm -ly vào một tính từ.

Cheap → cheaply

Quick → quickly

– Nếu tính từ tận cùng bằng -y, thay thế y bằng i và thêm -ly

Easy → easily

Happy → happily

– Nếu tính từ tận cùng bằng -able, -ible, hoặc -le, thay thế -e bằng -y.

Gentle → gently

Simple → simply

Economic → economically

Tragic → tragically

– Một số tính từ biến đổi sang trạng từ vẫn giữ nguyên

Hard, fast, late, early, monthly, daily, near, far, right, wrong, straight

2. Danh từ – Động từ

Đây cũng là dạng hay gặp trong phần viết lại câu.

Ví dụ:

He has a good understanding of economics. (understand) → ….

Đáp án: He understands economics very well. 

He disagreed with this idea. (disagreement) → ….

Đáp án: He had a disagreement about this idea.

Hướng dẫn:

HS cần nắm được cách biến đổi động từ thành danh từ và ngược lại. Đồng thời HS cũng cần có được vốn từ vựng về những danh từ và động từ quen thuộc hay dùng.

Lưu ý: Một mẫu câu HS hay gặp trong phần này: S + find it + Adj…. 

Ví dụ:

He finds it hard to understand this lesson. (difficulty) → ….

Đáp án: He has difficulty (in) understanding this lesson. 

They find it difficult to do the homework. (difficulty) → ….

Đáp án: They have difficulty (in) doing the homework.

II. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với trạng từ never (không bao giờ) – always (luôn luôn)

Ví dụ:

My brother never comes to school late. (always) → ….

Đáp án: My brother always comes to school early. 

Hướng dẫn:

Never – Always có nghĩa trái ngược nhau. Vì vậy HS cần có vốn từ vựng về các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh để có thể viết lại câu cho đúng.

III. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với một số giới từ thông dụng: without, until

“Without” có nghĩa là “không có”. “Until” có nghĩa là “cho đến khi, đến khi”.

Ví dụ:

He moved around the house but he didn’t make any noise. (without) → ….

Đáp án: He moved around the house without making any noise.

The shop closes at 10 p.m (until) → ….

Đáp án: The shop opens until 10 p.m.

Hướng dẫn:

HS cần dựa vào nghĩa của câu gốc để viết lại câu cho đúng.

IV. Viết lại câu vận dụng từ/cụm từ đồng nghĩa

Trong phần viết lại câu HS thường sẽ gặp phải dạng câu viết lại sử dụng các động từ hoặc cụm động từ có nghĩa tương tự nhau.

Ví dụ: 

He wants to join the club. (take) → ….

Đáp án: He wants to take part in the club.

Can you take care of my son? (look) → ….

Đáp án: Can you look after my son?

Hướng dẫn:

Với dạng viết lại câu này, HS cần có vốn từ vựng về các cụm động từ hay dùng trong tiếng Anh và những từ, cụm từ đồng nghĩa để viết lại câu cho đúng. 

[%Included.TiengAnhK12%]

[%Included.Vao6%]

Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 2)

Như đã giới thiệu trong Phần I của Hướng dẫn làm tốt phần bài viết lại câu trong các đề thi Tiếng Anh vào lớp 6, viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… Trong bài thi Tiếng Anh vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh.

Tiếp nối phần 1, bài viết Phần II này sẽ cung cấp thêm những cấu trúc khác dễ gặp trong phần thi viết lại câu. 

I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với both, not only… but also, neither, either

1. Cấu trúc both…and… (cả…và…) và not only… but also… (không những…mà còn…)

Đây là hai cấu trúc có cách sử dụng tương đương nhau và sẽ có thể được hỏi trong phần viết lại câu. 

Ví dụ:

My brother likes comics and I do, too. (both) → My brother …

Đáp án: My brother and I both likes comics. 

Hoặc: Both my brother and I like comics.

Mai came to class late and she didn’t do homework, too. (only) → Mai not ….

Đáp án: Mai not only came to class late but also didn’t do homework. 

I like cats and so does Minh. → Not only ….

Đáp án: Not only I but also Minh likes cats. 

Cấu trúc cần biết:

– Both S1 and S2 + V (chia số nhiều)

S1 and S2 both + V (chia số nhiều)

– S + not only + V1 + but also + V2

Not only S1 but also S2 + V (chia theo S2)

2. Cấu trúc chúng tôi và either…or 

Neither…nor có nghĩa là “cũng không”.

Either…or có nghĩa là “hoặc” dùng để diễn tả sự thay thế hoặc sự chọn lựa giữa hai thứ (đôi khi có thể nhiều hơn).

Ví dụ: 

My brother and my parents have never gone to Thailand before. (neither) → ….

Đáp án:  Neither my brother nor my parents have gone to Thailand before.

Hoặc: Neither my parents nor my brother has gone to Thailand before. 

Mai can be the winner. Lan also can be the winner. (either) → ….

Đáp án: Either Mai or Lan can be the winner.  

Cấu trúc cần biết:

– Neither S1 nor S2 + V (chia theo S2)

– Either S1 or S2 + V (chia theo S2)

Lưu ý: HS có thể gặp dạng viết lại câu từ cấu trúc neither sang cấu trúc either và ngược lại. 

Ví dụ: Neither I nor My like spiders. (either) → ….

Đáp án: Either I or My doesn’t like spiders. 

II. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu đưa ra đề nghị

HS thường gặp những dạng cấu trúc câu đưa ra đề nghị có cách sử dụng như nhau như: Let’s, Why don’t we, Shall we, How/What about

Ví dụ: 

Let’s go to the gym. (what) → ….

Đáp án: What about going to the gym?

Why don’t we go shopping now? → Let’s ….

Đáp án: Let’s go shopping now.

Shall we order pizza for lunch? (about) → How ….

Đáp án: How about ordering pizza for lunch?

Cấu trúc cần biết: 

– Shall we + V(inf)…?

– Why don’t we + V(inf)…?

– Let’s + V(inf)….

– How/What + about + V-ing…?

III. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với động từ chỉ trạng thái

Ví dụ:

He likes music. (fond) → ….

Đáp án: He is fond of music.

I like reading books. (interested) → ….

Đáp án: I am interested in reading books. 

Cấu trúc cần biết:

S + like + N/Ving → S + to be + fond of/interested in + N/Ving

Lưu ý: HS sẽ có thể gặp dạng viết lại câu khác dùng động từ “like” có nghĩa hoàn toàn khác với cấu trúc trên. Lúc này “like” có nghĩa là giống. Đề bài thường yêu cầu viết từ “like” sang “alike” hoặc “similar”.

Ví dụ: 

My book is like her. (alike/similar) → ….

Đáp án: My book and hers are alike. 

Hoặc: My book is similar to her. 

Cấu trúc cần biết: 

– N1 + to be + like + N2

– N1 and N2 + to be + alike (alike không bao giờ đừng trước danh từ)

– N1 + to be + similar to + N2

IV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu ước 

Đây là dạng cấu trúc có thể gặp trong phần viết lại câu. 

Ví dụ: 

My sister is a teacher but she wants to be a professor. (wishes) → ….

Đáp án: My sister wishes she was/were a professor.

Hoặc: My sister wishes to be a professor. 

I would like to go out with you tonight but I have had to do my homework. → I wish ….

Đáp án: I wish I could go out with you tonight but I have had to do my homework. 

Cấu trúc cần biết:

– Thể hiện ước mong cho tương lai: wish + S + would V

– Thể hiện ước mong cho hiện tại: wish + S + V (quá khứ đơn)

– Thể hiện ước mong cho quá khứ: wish + S + V (quá khứ hoàn thành)

– Thể hiện ước muốn, mong muốn làm gì: wish + S + could V

V. Viết lại câu vận dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ

HS thường gặp dạng dùng đại từ quan hệ: which, where, when, who để viết lại câu.

Ví dụ:

He wears a white T-shirt. I bought it for him last month. (which) → ….

Đáp án: He wears a white T-shirt which I bought for him last month. 

VinMart is a supermarket. I bought milk there last week. (where) → ….

Đáp án: Vinmart is a supermarket where I bought milk last week.

Cấu trúc cần biết: 

– Which: ….N (thing) + WHICH + V + O

Hoặc: ….N (thing) + WHICH + S + V

– Who: ….. N (person) + WHO + V + O

– When: ….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

– Where: ….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

VI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc từ định lượng

Những từ định lượng hay gặp trong bài viết lại câu: no – any, a few – many, all – every.

1. No – Any

Ví dụ:

There isn’t anybody in my class who gets a mark of 10 in the exam. → There is ….

Đáp án: There is nobody in my class who gets a mark of 10 in the exam.

There is no water in the bottle. (any)  → ….

Đáp án: There isn’t any water in the bottle. 

Cấu trúc cần biết: 

No = Not any → mang nghĩa phủ định

2. A few – Many

Ví dụ:

I have a few books that I really like. (many) → There are ….

Đáp án: There are not many books that I really like.

Cấu trúc cần biết:

– A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

– Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều

A few = Not many

3. All – Every

Ví dụ:

Not all students like Math. → Not every ….

Đáp án: Not every student likes Math.

Cấu trúc cần biết:

All + danh từ số nhiều + V (chia số nhiều)

Every + danh từ số ít + V (chia số ít)

VII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu yêu cầu/đề nghị

Những mẫu câu yêu cầu thường xuất hiện trong phần viết lại câu: Would you like, Shall I

Ví dụ: 

Shall I pick you up at the airport? (like) → Would ….

Đáp án: Would you like me to pick you up at the airport?

Cấu trúc cần biết:

– Shall I + V?

– Would you like + N/to V?

VIII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu chỉ mục đích

Ví dụ:

I study very hard. I want to pass the exam. (in order to) → ….

Đáp án: I study very hard in order to pass the exam. 

Hoặc: I study very hard so that I can pass the exam.

He drives fast in order to arrive on time. (so that) → ….

Đáp án: He drives fast so that he can arrive on time. 

Cấu trúc cần biết:

– Mệnh đề + SO THAT / IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V …

– Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.

IX. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc khác

1. Cấu trúc There is/There are

Đây là cấu trúc dùng để diễn đạt “có một/những thứ gì đó”.

Ví dụ:

The box has three apples, so you can take one. → There ….

Đáp án: There are three apples in the box, so you can take one. 

Cấu trúc cần biết:

S + have/has/had + N → There is/was + N (danh từ không đếm được/danh từ đếm được số ít)

S + have/has/had + N → There are/were + N (danh từ đếm được số nhiều)

Lưu ý: Đối với danh từ đếm được số ít phải thêm mạo từ a/an hoặc one vào trước danh từ. 

2. Cấu trúc với từ mang tính sở hữu

HS thường gặp viết lại câu với các từ: own hoặc belong to.

Ví dụ:

My brother owns this house. → This house….

Đáp án: This house belongs to my brother.

This is my book. (belong) → ….

Đáp án: This book belongs to me. 

Cấu trúc cần biết: 

S + own + N → N + belong to + sb

3. Cấu trúc dùng động từ khuyết thiếu để đưa lời khuyên hoặc đề nghị

Các câu viết lại thường dùng cấu trúc với should và had better (‘d better).

Ví dụ: 

You should go to the dentist. → You’d better ….

Đáp án: You’d better go to the dentist. 

Hoặc: You ought to go to the dentist.

Cấu trúc cần biết: 

S + should + V → S + ‘d better/ought to + V

4. Cấu trúc câu cảm thán để khen ngợi, chúc mừng

Ví dụ:

How beautiful the cat is! → What ….

Đáp án: What a beautiful cat!

How fast he speaks! → What ….

Đáp án: What a fast speaker he is!

Cấu trúc cần biết:

How + Adj/Adv + S + V! → What a/an + adj + N + (to be)! 

Lưu ý: Đối với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, trong cấu trúc với “what” sẽ bỏ “a/an”.

Ví dụ: What beautiful flowers are! hoặc What delicious food!

5. Cấu trúc good at – well

Đây là cấu trúc tương đương về nghĩa, đều có nghĩa là “giỏi làm gì đó”.

Ví dụ:

He swims very well. (good) → ….

Đáp án: He is good at swimming. 

Cấu trúc cần biết:

– S + V + well

– S + to be + good at + Ving

6. Cấu trúc “have to” 

“Have to” được dùng để nói về sự cần thiết làm việc gì và sẽ thường được viết lại sử dụng cấu trúc “It is necessary…”

Ví dụ:

You don’t have to read this book. (necessary) → ….

Đáp án: It isn’t necessary for you to read this book.

It is necessary to drink more water. (have) → ….

Đáp án: We have to drink more water. 

Cấu trúc cần biết:

– S + have to + V

– It is necessary (for sb) + to V

7. Cấu trúc với gerund

Danh động từ (Gerund) là tên gọi những động từ có hình thức V + ING. Trong câu, danh động từ giữ chức năng như một danh từ.

Ví dụ:

It is interesting to watch a movie with friends. (watching) → ….

Watching a movie with friends is interesting.

Cấu trúc cần biết: 

It is + adj + to V → Ving + is + adj

[%Included.TiengAnhK12%]

[%Included.Vao6%]

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Cpa Môn Tiếng Anh: Cách Làm Bài Tập Phần Writing trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!