Xu Hướng 1/2023 # Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết # Top 9 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

3.9

(77.98%)

168

votes

Bạn đã nghe đến ngữ pháp của đại từ phản thân (reflexive pronouns) trong tiếng Anh chưa? Nghe thì có vẻ rất mới lạ nhưng đơn vị ngữ pháp này lại được sử dụng phổ biến trong cả giao tiếp thường ngày và các bài kiểm tra, thi cử bằng tiếng Anh đấy. Hôm nay, Step Up sẽ giới thiệu đến bạn tất tần tật về đại từ phản thân (reflexive pronouns) cùng các bài tập thực hành.

1. Đại từ phản thân trong tiếng Anh

Đại từ phản thân tiếng Anh, hay còn gọi là reflexive pronouns, là một đại từ tiếng Anh. Đại từ được dùng để thay thế cho một danh từ. Myself, yourself, himself, herself, himself, ourselves, yourselves, themselves là những từ thuộc loại từ này, tương ứng với các ngôi trong tiếng Anh khác nhau.

Ví dụ:

I don’t think I can do it by

myself

, I really could use some help.

(Tôi không nghĩ tôi có thể làm việc đó một mình đâu, tôi thực sự cần sự trợ giúp.)

Do it

yourself

, other people seem to be busy as well.

(Bạn phải tự làm việc của mình thôi, ai trông cũng đang bận cả.)

Bảng quy đổi đại từ nhân xưng – phản thân:

Đại từ nhân xưng

Đại từ phản thân

I

Myself

You

Yourself/Yourselves (số nhiều)

We

Ourselves

They

Themselves

He

Himself

She

Herself

It

Itself

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Vị trí của đại từ phản thân trong câu

Đại từ phản thân (reflexive pronouns) thường có vị trí sau động từ, sau giới từ, sau danh từ làm chủ ngữ và ở cuối câu.

Đại từ phản thân đứng sau động từ

Ví dụ: 

If you don’t love yourself, you cannot accept love from other people.

(Nếu bạn không yêu bản thân, bạn không thể tiếp nhận tình cảm từ người khác đâu.)

Đại từ phản thân đứng sau giới từ

Ví dụ: 

Stop putting pressure on yourselves, you guys look really burned out.

(Hãy dừng việc đặt áp lực lên bản thân các bạn đi, các bạn trông thực sự mệt mỏi.)

Đại từ phản thân đứng sau danh từ

Ví dụ: 

Even the teachers themselves cannot solve this Maths problem, it is just too hard.

(Ngay cả bản thân những giáo viên cũng chẳng thể giải nổi bài toán này, nó thực sự rất khó.)

Đại từ phản thân đứng ở cuối câu

Ví dụ:

This sounds fishy, I’ll investigate this issue myself.

(Chuyện này nghe có vẻ mờ ám, tôi sẽ tự mình điều tra vụ này.)

3. Cách sử dụng của đại từ phản thân

Đại từ phản thân (reflexive pronouns) có ba cách sử dụng tương ứng với vị trí của chúng trong câu. 

Đại từ phản thân dùng làm tân ngữ 

Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hoặc một sự vật, chúng ta có thể dùng đại từ phản thân để thay thế cho tân ngữ phía sau một số động từ.

Ví dụ:

The kids were playing in the backyard and accidentally hurt themselves.

(Bọn trẻ đang chơi ở trong vườn thì tự dưng làm mình bị đau.)

Đại từ phản thân dùng làm tân ngữ cho giới từ

Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hoặc một sự vật, đại từ phản thân đứng sau giới từ và làm tân ngữ cho giới từ đó.

Ví dụ:

He told himself to stay calm and collected.

(Anh ấy tự nhủ với bản thân rằng phải giữ bình tĩnh và tự chủ.)

Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh chủ thể hành động

Khi đại từ phản thân đứng sau chủ ngữ hoặc đứng cuối câu, nó sẽ mang ý nghĩa nhấn mạnh vào danh từ làm chủ ngữ của câu.

Ví dụ:

Annie

herself

cannot understand her husband sometimes.

(Kể cả bản thân Annie đôi khi cũng không thể hiểu nổi chồng cô.) 

Can you believe what I said now that you saw it

yourself

?

(Bạn đã tin những gì mình nói sau khi tự tai nghe mắt thấy chưa?)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Bài tập đại từ phản thân

Bài 1: Điền đại từ phản thân thích hợp vào chỗ trống

Đáp án:

myself

themselves

itself

yourself?

herself

She offered her help but I declined. Now I have to do all of the tasks alone.

It is him who allowed such a controversy to take place.

I am an introvert, so I prefer to be on my own most of the time.

Susie ran into a sharp piece of metal and was cut by it.

This was ordered by the king, he insists on meeting you.

Đáp án:

She offered her help but I declined. Now I have to do all of the tasks by myself.

He himself allowed such a controversy to take place.

I am an introvert, so I prefer to be by myself most of the time.

Susie ran into a sharp piece of metal and accidentally cut herself.

The king insists on meeting you himself and makes the order.

Comments

Đại Từ Phản Thân Là Gì, Ví Dụ Đại Từ Phản Thân Lớp 8

Đại từ phản thân thường nói về các hành động do chính bản thân mình gây ra, mặc dù đây là đại từ ít sử dụng nhưng lại khá quan trọng. Mời các bạn xem đại từ phản thân là gì, ví dụ đại từ phản thân nên biết.

1. Đại từ phản thân

– Đại từ phản thân (Reflexive pronoun) là đại từ được dùng khi chỉ chủ ngữ trong câu thực hiện hoạt động nào chịu sự tác động hay ảnh hưởng từ chính bản thân họ.

– Cách thành lập Đại từ phản thân: Sau các tính từ sở hữu hay đại từ tân ngữ thì ta thêm tiếp vị “self” (số ít) hoặc biến thành “selves” (số nhiều).

– Các đại từ phản thân:

Myself (chính tôi) Yourself/ Yourselves (chính bạn) Themselves (chính họ) Ourselves (Chính chúng tôi) Himself (chính anh ấy) Herself (chính cô ấy) Itself (chính nó)

2.Chức năng Đại từ phản thân

– Đại từ phản thân có chức năng chỉ chủ ngữ làm việc gì đó cho chính mình.

– Đại từ phản thân có chức năng chỉ chủ ngữ tự thân làm lấy một việc nào đó.

– Đại từ phản thân có chức năng làm tân ngữ và đứng sau giới từ hoặc các cụm giới từ.

3. Cách dùng Đại từ phản thân

a. Đại từ phản thân chỉ chủ ngữ làm việc gì đó cho chính mình:

Trong trường hợp này, Đại từ phản thân đứng sau động từ hoặc đứng ở cuối câu sau giới từ For hoặc giới từ To.

Ex: Peter sent the letter to himself. (Peter đã gửi thư đến chính anh ấy).

b. Đại từ phản thân chỉ chủ ngữ tự thân làm lấy một việc nào đó:

Trong trường hợp này, Đại từ phản thân đứng sau chủ ngữ hoặc đứng ở cuối câu mà người đó nói.

Ex: – The students themselves decorated the classroom. (Nhiều học sinh chính họ đã trang trí lớp học).

-Hiep himself bought this car. (Hiệp chính anh ấy đã mua chiếc xe ô tô này).

– My sister cleaned the house herself. (Chị tôi đã dọn dẹp nhà cửa bởi chính cô ấy).

c. Đại từ phản thân kết hợp với giới từ By:

By + One – self = Alone

➔ Đại từ phản thân trong trường hợp này dùng để nhấn mạnh rằng một người đang đơn độc, lẻ loi một mình mà không có ai giúp đỡ.

-Cấu trúc này dùng để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

Ex: Huong washed the dishes alone. (Hương đã tự rửa đĩa một mình).

= Huong washed the dishes by herself. (Hương đã tự rửa đĩa bởi chính cô ấy).

d. Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh trong một số trường hợp đặc biệt hoặc một vấn để mang tính nổi cộm (ấn tượng mạnh).

Ex: His country itself is quite a tiny town. (Miền quê của anh ấy chính nó là một thị trấn khá nhỏ).

* Một số động từ kết hợp với Đại từ phản thân (ĐTPT) có vai trò làm tân ngữ cần nhớ:

Cut + ĐTPT: tự đứt tay.

Hurt + ĐTPT: tự làm đau.

Burn + ĐTPT: tự làm bỏng.

Kill + ĐTPT: tự tử.

Look at/ See + ĐTPT: tự nhìn bản thân.

*Một số cấu trúc cố định với Đại từ phản thân:

Enjoy yourself: thích thú.

Behave yourself: cư xử đúng mực.

Help yourself to tea: tự phục vụ.

Make yourself at home: cứ tự nhiên

*Note: Trong câu có các động từ Bring/ Take something with không dùng các Đại từ phản thân như Myself hoặc Yourself.

Ex: Correct: I”ll take an umbrella with me. (Tôi sẽ mang chiếc ô theo cùng).

Incorrect: I”ll take an umbrella with myself. (sai, không mang nghĩa).

Đôi Điều Bạn Cần Biết Về Kính Thiên Văn Phản Xạ

Ngày nay, kính thiên văn đã trở thành công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành Thiên văn học và Vật lý thiên văn. Nhờ có nó chúng ta biết được các hành tinh trông như ra sao, vũ trụ đẹp đến nhường nào, chúng ta đã thấy những vụ nổ siêu tân tinh kỳ vĩ và chứng kiến hình ảnh đầu tiên của lỗ đen…Tuy nhiên, không phải ai cũng có sự hiểu biết về kính thiên văn.

Ở bài viết: “Đôi điều bạn cần biết về kính thiên văn khúc xạ” chắc hẳn các bạn đã có thêm nhiều kiến thức về kính thiên văn khúc xạ. Và hôm nay chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn đôi điều hiểu biết của mình về kính thiên văn phản xạ.

Kính thiên văn phản xạ là gì?

Kính thiên văn phản xạ là loại kính sử dụng một hoặc một vài gương phản xạ phản chiếu ánh sáng và hình thành một hình ảnh. Nhà bác học Newton là người đầu tiên chế tạo và sử dụng loại kính này tuy nhiên ý tưởng này được nêu ra trước đó bởi nhà khoa học James Gregory. Ở mẫu kính ban đầu thì có cấu trúc khá phức tạp. Qua nhiều thế kỉ nghiên cứu và thử nghiệm thì kính hiện đại đã được thiết kế đơn giản hơn rất nhiều so với hình mẫu ban đầu.

Cấu tạo

Cấu tạo của kính phản xạ loại đơn giản gồm có các thành phần chính:– Gương cầu lõm.– Bộ phận đổi hướng tia sáng để thuận tiện cho việc quan sát thường làm bằng gương phẳng hoặc lăng kính.– Thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (thường là một hệ thấu kính)

Như đã nói ở trên, Newton là người đầu tiên chế tạo và sử dụng kính phản xạ trong quan sát thiên văn, và ý tưởng này được nêu ra trước đó bởi nhà khoa học James Gregory. Điểm khác nhau cơ bản của kính phản xạ và kính khúc xạ nằm ở vật kính. Trong khi kính thiên văn khúc xạ có vật kính là 1 thấu kính hội tụ thì kính phản xạ dùng 1 gương cầu lõm làm vật kính. Kính phản xạ sử dụng gương để thu nhận và hội tụ ánh sáng. Tất cả thiên thể đều nằm quá xa đến nỗi ánh sáng từ chúng đến Trái Đất là các tia sáng song song. Vì các tia sáng song song với nhau, gương của kính thiên văn phản xạ được làm thành dạng cong parabol để có thể hội tụ các tia sáng song song vào một điểm. Tất cả kính thiên văn phục vụ nghiên cứu và các kính thiên văn nghiệp dư lớn hiện nay đều là kính phản xạ bởi vì chúng có những ưu điểm vượt trội hơn kính khúc xạ.

Ưu điểm

Thường có đường kính vật kính lớn nên thu được nhiều ánh sáng hơn kính thiên văn khúc xạ.

Chất lượng ảnh tốt, thích hợp cho việc muốn quan sát các chòm sao hoặc tinh vân. Có thể quan sát được vật thể ở sâu và xa Trái Đất.

Thường có bộ giá đỡ EQ nhật động, chống rung, dễ chụp ảnh và quan sát các thiên thể, dễ bám theo các vật thể chuyển động.

Khử sắc sai tốt : Vì là kính phản xạ,dù là kính tầm trung hay tầm thấp đều cho khả năng khử sắc sai tốt. Điều này ở kính thiên văn khúc xạ không có .

Giá cả mềm hơn so với kính khúc xạ cùng thông số

Nhược điểm

Tuy giá cả khá phù hợp nhưng kích thước khá lớn, cồng kềnh hơn so với kính khúc xạ.

Gương phản xạ được tráng phủ lớp kim loại phản xạ. Nên nếu không bảo quản tốt sẽ nhanh bị xuống cấp và chất lượng ảnh quan sát được sẽ bị giảm sút .

Cần phải chờ “nguội “ kính. Tức là chờ cho nhiệt độ của gương phản xạ đồng nhất với nhiệt độ môi trường quan sát, để chất lượng hình ảnh quan sát được ổn định không bị bóp méo.

Kính phản xạ không thể kết hợp hoặc chuyển đổi với lăng kính đảo ảnh để trở thành ống nhòm dạng khủng được .

Để nâng cao sự hiểu biết của mình về kính thiên văn các bạn có thể tham khảo bài viết: Lịch sử ra đời của kính thiên vănHướng dẫn sử dụng kính thiên văn cho người mới chơiCác thông số kỹ thuật cơ bản của kính thiên văn

Cây Phượng Và Những Điều Bạn Cần Biết

Cây phượng là cây thân gỗ cứng cáp, cao lớn, tỏa ra nhiều tán tầng tầng lớp lớp. Lá phượng nhỏ màu xanh thẫm. Hoa có kết cấu vô cùng đặc biệt, mọc thành từng chùm như những cánh bướm đỏ rực. Hoa phượng tỏa hương thơm dịu nhẹ, dễ chịu, mang lại cảm giác thư thái đầu óc. Cây phượng vĩ thường được trồng nhiều ở đường phố, trường học, bệnh viện hay những nơi công cộng để tạo cảnh quan đẹp và lấy bóng mát khi hè về.

Cây Phượng hay còn gọi là Phượng Vĩ, Phượng Hồng có tên khoa học là Delonix regia (Boj.) Raf.

Có thể bạn không biết nhưng cây Phượng thuộc họ Đậu và có xuất xứ từ Madagasca.

Ý nghĩa phong thủy của cây Phượng Vĩ

Cây Phượng Vĩ được coi là cây cảnh đặc trưng của người Việt. Bất cứ cô cậu học trò nào cũng không thể quên được khung cảnh mùa hè của sự chia ly, tạm biệt mái trường mến yêu với chum hoa phượng đỏ rực bung nở khắp trường như những đốm lửa. Cây phượng như biểu tượng của sự kiên cường, của tình bạn gắn bó, gợi nhắc về kỉ niệm, chia ly và trưởng thành, thành đạt trong cuộc đời.

Công dụng của cây Phượng

Công dụng chính của cây Phượng là tỏa bóng mát cho mùa hè nắng cháy. Với vẻ đẹp tự nhiên của mình, cây còn tạo cảnh quan đẹp với màu đỏ rực rỡ của hoa. Ngoài ra cây phượng còn có công dụng trong y học. Rễ và vỏ cây phượng có thể làm thuốc hạ nhiệt, hạ sốt và giảm huyết áp hay những chứng tiêu hóa như đầy bụng, đầy hơi …

Hoa phượng được chế biến thành dầu thơm và dầu massage giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi cho người sử dụng. Một công dụng rất hay nữa đó là người ta có thể dùng quả phượng làm công cụ chơi nhạc. Một loài cây rất đa dạng phải không các bạn!

Vị trí trồng của cây Phượng Vĩ

Cây phượng vĩ thường được trồng ở sân, gần cổng nhà. Không nên trồng cây phượng gần ngôi nhà vì rễ của cây phượng sẽ làm hạn chế sự phát triển của những loài cây khác. Cây phượng có lá mỏng, nhẹ nên rất dễ rụng. Việc quét dọn lá phượng cũng tốn khá nhiều thời gian của bạn!

Đối tượng hay sử dụng cây Phượng

Cây phượng thường được trồng nhiều tại trường học, bệnh viện bởi vẻ đẹp nhẹ nhàng, mát mẻ giúp con người dễ chịu và thư thái hơn. Hình ảnh cây phượng có tác dụng giảm áp lực căng thẳng cho học sinh trong học tập và gánh bớt sự mệt bỏi, buồn chán cho người bệnh.

Đặc điểm hình thái của cây Phượng Vĩ

Thân cây phượng khá dày, có đường kính khoảng 8 – 10cm. Vỏ thân cây phượng màu xám trắng, trơn nhẵn.

Cành phượng phân cành và nhánh nhiều, mọc vươn dài và nghiêng ngang, tán cây xòe rộng.

Lá cây phượng hơi giống lá me, lá kép lông chim, mọc đối xứng hai bên. Màu lá xanh và bóng, tạo cảm giác mướt và mát mẻ.

Hoa phượng nở đỏ rực vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5. Hoa mọc thành cụm lớn, nang hoa xếp thưa và xòe rộng như cánh bướm. Hoa lớn màu đỏ tươi hay đỏ cam và có cuống dài. Trên cánh hoa xuất hiện những vạch đốm màu trắng, bao phấn cong nằm trong phần nhị.

Quả cây phượng có dáng giống bồ kết nhưng kích thước rất lớn. Quả dài 20 – 60cm, rộng 4 – 6cm, dáng dẹt, vỏ gỗ và có hạt đen cứng và dài.

Đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Phượng Vĩ

Phượng vĩ thuộc loại cây cảnh nở hoa đẹp và thân gỗ lớn. Đặc biệt vì là loại cây đặc trưng cho mùa hè nên cây phượng có khả năng chịu hạn tốt, phát triển và đẹp nhất khi hè về. Người ta thường trồng cây phượng làm bóng mát cho những nơi công cộng.

Cây phượng tái sinh bằng hạt và chồi, tốc độ sinh trưởng nhanh. Phượng thuộc loại cây dễ sống, phát triển tốt trên mọi loại địa hình như ven biển, đồi núi hay trung du.

Cây phượng có thể sống tốt trong đất khô hoặc đất ẩm. Hiện tại cây phượng chưa có giống cây để bàn mà luôn là cây to để lấy bóng mát. Nếu chiết nhánh để bàn thì cây sẽ lại phát triển thành cây thân gỗ lớn. Khi trưởng thành cây phượng ra hoa rất đẹp.

Cách chăm sóc cây Phượng Vĩ tốt nhất

Phượng vĩ thuộc loại cây công trình ưa sáng, mọc khỏe, phát triển nhanh. Cây không kén đất nên rất dễ trồng và chăm sóc. Nhưng nhược điểm lớn nhất của cây phượng là tuổi thọ không cao. Do đó bạn cần bón phân định kì để cây phát triển khỏe mạnh, ít nhiễm sâu bệnh.

Phượng vĩ có thể sống ở môi trường khô cằn hay ẩm ướt nhưng sẽ phát triển mạnh ở môi trường ẩm. Bạn nên tưới nước 2 lần 1 ngày để cây được cung cấp đủ nước.

Khi trồng cây phượng bạn nên chọn loại đất thoáng khí xốp để hạn chế ngập úng.

Từ khóa: Cây phượng và những điều bạn chưa biết

Cập nhật thông tin chi tiết về Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!