Xu Hướng 3/2024 # Công Dụng Của Rau Salat Xà Lách # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Của Rau Salat Xà Lách được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CÔNG DỤNG CỦA RAU SALAT xà lách

Tươi trẻ cùng xà lách

Rau xà lách – Ảnh: N.C.T.

Cải xà lách (lettuce) vốn rất quen mắt với chúng ta ngày nay đã khởi đầu bằng một “thân phận buồn” vì bị người đời xem như những đám cỏ dại ở khu vực Địa Trung Hải. Thế rồi xà lách có được vị trí đường hoàng ở trong đĩa thức ăn của con người cách nay khoảng 4.500 năm.

Xà lách cũng đã hiện diện tự hào trong những bức họa ở những lăng mộ cổ Ai Cập. Xà lách đã được các học giả Hi Lạp phân thành nhiều loại khác nhau. Nhà thám hiểm Christopher Columbus đã giới thiệu xà lách đến “thế giới mới” (châu Mỹ). Từ đó xà lách được trồng ở châu lục này. Đến hôm nay xà lách được xem là “đại sứ” của… rau cải, hiện diện khắp nơi trên thế giới. Hiện tại có khoảng sáu loại xà lách khác nhau.

Giàu dưỡng chất

Dù là loại nào thì xà lách cũng là loại rau cải rất giàu chất dinh dưỡng. Cứ 100 gam xà lách sẽ cung cấp khoảng 2,2 gam carbohydrate, 1,2 gam chất xơ, 90 gam nước, 166 microgram vitamin A, 73 microgram folate (vitamin B9). Xà lách còn chứa rất nhiều muối khoáng với những nguyên tố kiềm, nhờ đó giúp cơ thể “dọn dẹp” máu, giúp tinh thần tỉnh táo và giúp cơ thể tránh được nhiều bệnh tật.

Nước ép xà lách còn có tác dụng giải nhiệt. Do chứa một hàm lượng cao magnesium nên nước ép xà lách có một năng lực siêu phàm trong việc hồi phục các mô cơ, tăng cường chức năng não. Y học dân gian phương Tây cho rằng dùng dịch ép xà lách pha với tinh dầu hoa hồng thoa vào trán và thái dương sẽ giúp cắt những cơn đau đầu.

Là một kho cung cấp chất xơ, giàu cellulose nên xà lách còn giúp ruột có thêm chút gì để… co bóp, nhờ đó giúp thoát khỏi tình trạng táo bón. Cải xà lách còn có một đặc tính “ăn tiền” khác là có thể giúp mang lại “giấc điệp” vì có chứa một chất gây ngủ là letucarium. Đối với bệnh nhân tiểu đường, xà lách là một loại thực phẩm lý tưởng vì thuộc nhóm rau cải có thành phần carbohydrate thấp hơn 3%. Xà lách còn chứa một hàm lượng đáng kể chất sắt nên là một loại thực phẩm rất tốt cho những người bị thiếu máu do thiếu sắt.

Ngừa ung thưDo có chứa nhiều beta-carotene nên xà lách được các nhà y học xem là một ứng cử viên tiềm năng trong việc ngăn ngừa ung thư, là “cây cao bóng cả” trong việc ngăn ngừa các bệnh tim mạch, thấp khớp, đục thủy tinh thể… Một nghiên cứu đã được thực hiện tại ĐH Y khoa Utah (Mỹ) cho thấy xà lách có thể làm giảm tần suất rủi ro bị ung thư ruột kết ở cả nam lẫn nữ, do trong cải xà lách có chứa một tác nhân kháng ung thư là lutein.

Phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú nếu ăn thường xuyên cải xà lách sẽ rất có lợi cho thai nhi và trẻ sơ sinh do trong xà lách chứa rất nhiều axit folic. Xà lách cũng là bạn tốt của giới mày râu vì có thể can thiệp, giảm “nỗi đau” của đàn ông do có tác dụng ngăn chặn xuất tinh sớm. Hỗn hợp dịch ép xà lách với rau dền Ý (spinach – hay còn gọi là rau bina) giúp đàn ông cải thiện tình trạng rụng tóc.

Những phụ nữ muốn giảm cân đã chọn xà lách là một giải pháp vì có tác dụng làm đầy bao tử nên không có cảm giác đói. Do hàm lượng nước cao và các vitamin nên ăn xà lách còn giúp thực khách có một làn da tươi mát.

Ngoài những công dụng trên, ăn xà lách còn hưởng được vô số lợi ích khác như giảm stress, chống lở loét, các bệnh nhiễm trùng đường tiểu…

Theo DS Nguyễn Bá Huy Cường

(ĐH Dược Curtin, Úc) / Tuổi Trẻ

CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA RAU MÁ nhấn chuột

Những Công Dụng Của Rau Khoai Lang Không Thể Bỏ Qua

Rau khoai lang là một loại thực phẩm được rất nhiều người ưa chuộng bởi nó cung cấp rất nhiều dưỡng chất và có nhiều công dụng đối với sức khỏe.

Theo những kiến thức Đông y, rau khoai lang có tính bình, vị ngọt, ích khí hư,… được coi như một vị thuốc với nhiều tên gọi khác nhau như cam thử, phiên chử, là một loại rau có tính bình, vị ngột, ích khí hư… Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy trong rau lang có chứa nhiều dưỡng chất tốt hơn so với củ khoai lang. Có thể thấy sử dụng rau lang sẽ mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe, đặc biệt trong việc điều trị một số bệnh về tiêu hóa, tim mạch, tiểu đường….

Kích thích hệ tiêu hóa

Củ khoai lang từ lâu đã được biết đến với tác dụng chữa táo bón hiệu quả. Bên cạnh đó, rau lang còn có tác dụng tốt hơn nữa đối với hệ tiêu hóa. Rau lang giúp kích thích nhu động ruột làm hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, rau khoai lang có chứa nhiều chất xơ nên giúp nhuận tràng và chất nhựa từ lá khoai lang cũng có tác dụng nhuận trường, ngăn ngừa chứng táo bón.

Bảo vệ hệ tim mạch, phòng chống đột quỵ

Nhiều nghiên cứu cho thấy hợp chất lutein và zeaxanthin có trong rau lang có vai trò quan trọng trong việc phòng chống bệnh tim mạch vành và đột quỵ. Cụ thể hoạt chất lutein giúp làm giảm lượng cholesterol xấu trong thành động mạch một cách rõ rệt.

Hỗ trợ phòng ngừa, điều trị bệnh tiểu đường

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng ở phần ngọn của rau lang có chứa một chất gần gioongd với insulin có tác dụng trong việc là giảm đường huyết hiệu quả. Do đó, những người bệnh tiểu đường có thể dùng phần này của rau khoai lang để ăn.

Hỗ trợ giảm cân

Về hàm lượng chất xơ trong rau lang cao nên khi ăn sẽ tạo cảm giác no lâu. Chính vì vậy đối với những người có mong muốn giảm cân thì việc sử dụng rau lang trong thực đơn hàng ngày là một lựa chọn tuyệt vời. Bạn có thể sử dụng rau khoai lang luộc cùng với cơm, cháo… sẽ có tác dụng giảm cân hiệu quả.

Chống lại sự oxy hóa trong cơ thể

Glutathione được biết đến là một trong những chất quan trọng có vai trò trong việc tạo các chất chống ôxy hóa trong cơ thể. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trong rau lang có chứa một loại protein có hoạt tính chống oxi hóa tương đương như Glutathione. Do đó, sử dụng rau lang sẽ có khả năng chống lại sự oxi hóa đáng kể.

Trong rau khoai lang có chứa chất beta cryptoxanthin có tác dụng ngăn ngừa những bệnh viêm nhiễn mạn tính như thấp khớp, viêm khớp. Đây còn là hjoatj chất quan trọng trong việc tăng cường được độ chắc khỏe của xương cũng như tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Các chuyên gia cũng khuyên những người bị đau nhức xương khớp có thể sử dụng ăn rau khoai lang để trị bệnh một cách hiệu quả và an toàn.

Thanh nhiệt, giải độc

Rau lang có tính bình và mát. Bạn có thể bổ sung thêm rau lang vào thực đơn của gia đình mình, đặc biệt là những ngày hè nắng nóng.. Nó giúp thanh lọc và giải nhiệt cho cơ thể rất tốt, đặc biệt với những người đang bị nhiệt hoặc nóng trong.

Với vô vàn những công dụng mang lại cho sức khỏe, hiện rau khoai lang được đánh giá là món ăn bài thuốc dân giã và phù hợp với nhiều lứa tuổi.

Nguồn: chúng tôi

31 Tác Dụng Của Rau Muống Vừa Rau Ăn Vừa Chữa Bệnh

Rau muống có thể dùng luộc, xào, làm gỏi, nhúng lẩu,… chế biến thành các món ăn cực ngon và đơn giản, là rau ăn phổ biến khắp Việt Nam. Ít ai biết, cây rau muống nếu kết hợp với các vị thuốc khác sẽ trở thành bài thuốc nam chữa bệnh hữu hiệu.

Đến 99% người Việt Nam biết về rau muống là một loại rau ăn, quen thuộc và rất gần gũi, gần như tuần nào các gia đình cũng có nó trong bữa ăn.

Tuy nhiên, ít ai biết rau muống có nhiều tác dụng tốt như giảm cholesterol, trị vàng da, chữa khó tiêu, táo bón, thiếu máu, phòng chống bệnh tiểu đường, bảo vệ tim mạch,…

Thế nhưng, loại rau này cũng có nhiều vấn đề cần lưu ý mà chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể trong bài viết này.

Rau muống là cây gì

Rau muống còn được gọi với các tên khác như: Bìm bìm nước, Liseron d”au (Pháp), Phak bang (Vienchian), Tra kuôn (Campuchia).

Có tên khoa học là Ipomoea raptans (L.) Poir.-Ipo-moea aquatica Forsk.

Thuộc họ nhà Bìm bìm Convolvulaceae.

Lá có hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi là dài và hẹp. Phiến lá dài từ 7-9cm, rộng từ 3-7cm, cuống lá nhẵn dài từ 3-6cm.

Cây có hoa màu trắng hoặc hồng tím, to, mọc vào mùa thu, ống hoa màu tím nhạt, mọc từ 1-3 hoa trên mỗi cuống.

Quả có hình cầu, đường kính từ 7-9mm. Hạt có có lông màu hung, đường kính quả khoảng 4mm.

Về phân bố, thu hái và chế biến rau muống

Rau muống được trồng ở hầu hết các vùng nước ta để làm rau ăn. Trong y học nó được dùng để giải độc bằng cách dùng tươi, vò nát uống hoặc nấu cùng với nước.

Thành phần hóa học của rau muống

Trong rau muống có tới 92% là nước, 2,5% gluxit, 3,2% protit, 1,3% tro và 1% xenluloza.

Hàm lượng muối khoáng cực cao bao gồm 1,4 mg% sắt, 37 mg% phốt pho, 100 mg% canxi.

Vitamin gồm có 23 mg% Vitamin C, 2,9% caroten, 0,7% vitamin PP, 0,1 mg% vitamin B1, và 0,09 mg% vitamin B2.

Ngoài ra còn có thêm nhiều chất nhầy.

Công dụng và liều dùng rau muống

Bên cạnh việc sử dụng làm rau ăn tươi, xào nấu, người ta còn sử dụng rau muống để làm mất đi tác dụng của những thuốc đã uống, đặt biệt là giải các chất độc: Bằng cách rửa sạch giã nát vắt nước uống.

Đối với những người ít dùng rau muống, khi dùng lần đầu tiên thường thấy tác dụng nhuận tràng.

Theo Garcia F. (Philip. Journ. Sci. 76, 1944, 7-8) ở Philippins người ta phát hiện có chất giống insulin trong ngọn rau muống, nên đã được sử dụng để chữa bệnh tiểu đường.

Kết hợp giã nát ngọn bìm bìm nước và cây vòi voi để đắp lên các vết loét do bệnh zona. Phần thân rau muống thì giã nát cùng lá xoan và mướp đắng để đắp lên trán hay ngực cho những người bị sốt, khó thở.

1. Giảm cholesterol

Người ta đã tiến hành thử nghiệm trên chuột và thấy rằng rau muống có khả năng hạn chế triglycoside (đó là chỉ số mỡ máu). Do đó tác dụng giảm cholesterol và giảm cân là rất tốt.

2. Chữa thiếu máu

Trong rau muống chứa hàm lượng lớn khoáng chất đặc biệt là sắt tới 1,4 mg%, vì vậy tác dụng chữa thiếu máu là cực kì khả quan, nhất là đối với phụ nữ đang mang thai.

3. Trị vàng da cùng các vấn đề về gan

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng rau muống có khả năng chống lại quá trình oxy hóa, loại bỏ gốc tự do và các hóa chất gây hại nhờ enzyme giải độc.

Theo Medical Health Guide, thì trong y học người ta dùng rau này để trị vàng da và các vấn đề về gan.

4. Phòng chống bệnh tiểu đường

Như nói ở phần Công dụng và liều dùng, trong rau muống chứa chất giống như insulin nên có khả năng phòng chống bệnh tiểu đường rất tốt, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai.

5. Chữa táo bón, trị chứng khó tiêu

Với đặc tính nhuận tràng, rau muống rất tốt cho những người bị táo bón, người bị chứng khó tiêu.

Mặt khác do giàu chất xơ nên cũng giúp điều trị và hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa tự nhiên.

Bên cạnh đó, nó còn được sử dụng đề chữa nhiễm giun đường ruột hiệu quả. Uống nước rau muống luộc rất tốt.

6. Ngăn ngừa bệnh ung thư

Trong rau muống chứa tới 13 hợp chất chống oxy hóa khác nhau.

Vì vậy, rất phù hợp để phòng chống bệnh ung thư dạ dày, da, vú, trực tràng nhờ cơ chết loại bỏ gốc tự do khỏi cơ thể, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư.

Đồng thời gia tăng môi trường thuận lợi cho tế bào tự nhiên.

7. Bảo vệ tim mạch

Nhờ chứa các thành phần vitamin A, C và beta caroten đóng vài trò rất quan trọng trong việc chống oxy hóa, giảm cholesterol và làm giảm các gốc tự do.

Mặt khác, folate trong bìm bìm nước giúp chuyển đổi homocysteine, đây là loại hoa chất có khả năng gây đau tìm hoặc đột qụy nếu ở mức độ cao.

Ngoài ra, thành phần Magiê trong rau muống còn giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, làm giảm huyết áp.

8. Gia tăng miễn dịch

Rau muống giúp cải thiện hệ miễn dịch, tăng phát triển xương, tăng cường sức khỏe nhờ trung hòa và loại bỏ độc tố.

9. Có lợi cho mắt

Nhờ giàu vitamin A, lutein và carotenoid đều là những chất quan trọng bảo vệ đôi mắt. Chúng cũng giúp làm tăng nồng độ glutathione, là chất có vài trong khá quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể.

Ngoài ra, rau muống cũng được sửu dụng trong điều trị chảy máu mũi, đau răng, đau bụng kinh, là thuốc an thần cho những người khó ngủ, mất ngủ, nếu bị ngộ độc thì thúc đẩy nôn, giúp hạ sốt nhờ nước ép thấm vào miếng gạc lạnh. Cụ thể cách làm ta sẽ tìm hiểu sau đây.

1. Trị ngộ độc thức ăn mùa hè

Giã nát một nắm rau muống vắt lấy nước cốt uống, trường hợp bị nặng, nhiễm độc, mất nước phải đi viện ngay.

2. Chữa kiết lỵ mùa hè

Dùng 400g cọng bìm bìm nước tươi, cùng 1 ít vỏ quýt khô lâu năm, nấu nhỏ lửa khoảng vài giờ rồi lấy nước uống cả ngày.

3. Trẻ em bị nóng nhiệt, ra mồ hôi vào mùa hè

Dùng 100g rau muống, 500g mã thầy sắc lấy nước cho trẻ thay nước trong ngày.

4. Thanh nhiệt lương huyết, cầm máu, chảy máu mũi, tâm phiền, khát nước mát, lưỡi đỏ rêu vàng, chóng mặt ù tai

Lấy 150g bìm bìm nước cùng 12g cúc hoa đun sôi khoảng 20 phút, lọc lấy nước uống trong ngày (có thể thêm chút đường cho dễ uống).

5. Điều trị triểu đường

Lấy 60g rau muống đỏ với 30g râu ngô, sắc nước uống cả ngày, uống liên tục vài ngày.

6. Chữa đau dạ dày, ợ chua, miệng khô đắng, nóng ruột

Lấy 20g bìm bìm nước, 16g rau sam, 20g rau má, 12g vỏ quýt và 20g cỏ mực. Tất tần tật sao qua, sắc lửa nhỏ với 500ml nước đến khi còn một nửa, chia ra uống 2 lần lúc đói.

7. Lở ngứa ngoài da do giời leo, zona

Lấy một nắm rau muống và một nắm lá vòi voi giã nhuyễn, cho thêm tí muối, đắp lên chỗ lở.

8. Đẹn trong miệng, trẻ em bị lở loét miệng

Lấy 100g bìm bìm nước tươi, 50g củ hành lá tươi, nấu canh lấy nước cho trẻ uống.

9. Trị quai bị

Lấy 200-400g rau muống luộc cả lên ăn cả nước lẫn cái. Có thể thêm tí đường cho dễ uống.

10. Trị mẩn ngứa, rôm sảy, thủy đậu ở trẻ em

Lấy 1 nắm to bìm bìm nước tươi nấu lấy nước đẩy tắm, rửa, xoa.

11. Chữa bốc hỏa đau răng

Lấy 100g rễ bìm bìm nước, giấm và nước bằng nhau, sắc nước để ngậm vài lần trong ngày.

12. Chữa đau đầu, chảy mủ tai

Lấy 100g rau muống, 100g thịt chó, mang hầm tới khi nhừ thịt chó. Ăn tất cả thịt, rau và nước. Liên tục trong vài ngày.

13. Trị chứng chảy máu mũi

Lấy 100g bìm bìm nước tươi cùng lượng vừa đủ đường đỏ. Nghiền nát rồi chế nước sôi uống.

14. Chữa bệnh lòi dom (bệnh trĩ)

Lấy 100g bìm bìm nước nấu nhừ, chắt lấy nước, cho thêm 120g đường trắng, nấu đến khi sánh như kẹo mạc nha, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 100g.

Trường hợp tiểu, đại tiện ra máu: Lấy nắm to rau muống rửa sạch, vò nát chắt nước cốt. Thêm tí mật ong vào mà uống, 1-2 lần mỗi ngày.

Trường hợp đi ngoài ra máu, tiểu máu, nước tiểu đục: Giã nát rau muống tươi giã nát vắt nước cốt, thêm mật ong vào uống, 30-50ml mỗi ngày.

15. Ruột, dạ dày thấp nhiệt (phân cứng táo bón)

Mỗi ngày xào hoặc nấu canh rau bìm bìm nước mà ăn.

17. Trị mụn nhọt có mủ

Giã nhuyễn rau muống tươi, cho mật ong vào trộn, đắp vào vùng bị mụn.

18. Chảy máu cam, ho nôn ra máu

Giã nát rau muống lấy nước cốt chế thêm mật ong hoặc đường mà uống.

19. Trị chứng khí hư bạch đới

Lấy 500g rau bìm bìm nước cả rễ, 250g hoa dâm bụt trắng hầm với thịt gà hoặc lợn, ăn cả cái lẫn nước.

20. Chữa chứng bí tiểu tiện, phù thũng toàn thân ở người bị bệnh thận

Lấy một nắm rau muống, 12g rễ cỏ tranh và 12 râu ngô sắc nước uống mỗi ngày 1 lần.

21. Chữa chứng viêm môi, viêm lưỡi do thiếu vitamin B2

Lấy 100g bìm bìm nước và 50g hành tươi nấu canh ăn mỗi ngày.

22. Liền da, sinh thịt

Người bị mụn lở, vết thương sâu, lõm nên ăn nhiều rau muống chỗ lõm sẽ nhanh liền.

Những trường hợp không nên dùng rau muống

1. Người đang bị vết thương mềm

Như nói ở trên ăn rau muống có thể sinh thịt, lấp đầy chỗ vết thương lõm do cơ chế kích thích tăng trưởng tế bào. Tuy nhiên đối với những vùng da thẩm mỹ không nên lạm dụng, bởi nó sẽ sinh sẹo lỗi gây xấu, khó nhìn.

2. Người bị sỏi thận, viêm nhiễm đường tiết niệu do sỏi thận, bệnh gout, huyết áp cao

Những trường hợp này cần tránh.

3. Người bị đau xương khớp

Ăn rau muống sẽ khiến thêm tê nhức.

4. Đối tượng điều trị nội ngoại khoa

Gây lồi sẹo mất thẩm mỹ, kèo dài thời gian điều trị.

5. Người bị suy nhược

Người này có cơ thể ở hư hàn không nên ăn rau bìm bìm nước.

6. Người đang dùng thuốc đông y

Rau muống sẽ gây giã thuốc, làm mất tác dụng của thuốc, nhất là những thuốc có vị độc phục vụ trị bệnh.

7. Người dễ bị dị ứng, bụng dạ yếu

Không nên ăn rau bìm bìm sống hoặc nấu chưa chín kĩ, vì trên rau này có chứa một loại sán lá ruột lớn kí sinh là Fasciolopsis buski. Khi chúng vào cơ thể sẽ bám vào thành ruột gây ra dị ứng, khó tiêu, đau bụng.

Công Dụng Của Lá Đu Đủ

Đu đủ là loại quả giàu dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, lá đu đủ cũng rất hữu hiệu trong việc bảo vệ sức khỏe, trị bệnh và làm đẹp. Cùng tìm hiểu công dụng của lá đu đủ trong bài viết dưới đây để áp dụng vào cuộc sống sinh hoạt nhé.

Chữa sốt xuất huyết: Uống 25 mL nước ép lá đu đủ (pha với nước) hai lần một ngày để làm tăng số lượng tiểu cầu và giảm nhiễm trùng. Ngoài ra, chiết xuất lá đu đủ có các hợp chất hoạt tính sinh học thiết yếu như papain, chymopapain và caricain giúp điều trị buồn nôn và cải thiện tiêu hóa.

Chống sốt rét: Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy chiết xuất lá đu đủ có hiệu quả khi điều trị sốt rét, nó làm giảm tốc độ tăng trưởng của Plasmodium trong cơ thể của bạn, gián tiếp kiểm soát sốt rét. Nước ép lá đu đủ làm tăng mức độ chống oxy hóa ở bệnh nhân, do đó ngăn ngừa bệnh thiếu máu do sốt rét gây ra.

Hỗ trợ tiêu hóa: Nước ép lá đu đủ có thể giải quyết các vấn đề tiêu hóa như đầy hơi, ợ nóng do trào ngược axit, táo bón và đi tiêu buốt. Nó có nhiều chất chống oxy hóa và các hợp chất như papain, chymopapain và chất xơ, giúp tiêu hóa protein, giải phóng các enzyme tiêu hóa và tăng sự thèm ăn. Nước ép lá đu đủ cũng có thể làm dịu tổn thương thành dạ dày dẫn đến loét do lạm dụng rượu và những căng thẳng khác nhờ thành phần sinh hóa của nó.

Bảo vệ gan: Tăng cholesterol máu hoặc nồng độ cholesterol trong huyết thanh cao dẫn đến các bệnh tim mạch phức tạp, béo phì và các bệnh về gan. Nước ép lá đu đủ có thể làm sạch máu bằng cách hạ thấp mức cholesterol. Ngoài ra, nó cũng giúp bảo vệ gan khỏi các bệnh viêm do gốc tự do gây ra, chẳng hạn như xơ gan và vàng da.

Làm sáng da: Vì lá đu đủ có hàm lượng chất chống oxy hóa cao nên bạn có thể sử dụng chất chiết xuất của nó để chăm sóc da. Những chất chống oxy hóa này cùng với các vitamin C và A, loại bỏ các gốc tự do trong máu, cải thiện lưu thông máu qua da, giúp da vẫn giữ được kết cấu và giảm các dấu hiệu lão hóa như nếp nhăn, mụn,…

Chống ung thư: Thành phần phytochemical của nước ép lá đu đủ có hoạt tính chống ung thư mạnh và ngăn ngừa ung thư di căn. Ngoài ra, nó có thể thúc đẩy các thành phần chính của hệ thống miễn dịch như tế bào lympho T, từ đó sản sinh ra nhiều chất hóa học khác nhau để bảo vệ cơ thể khỏi tác dụng phụ từ hóa trị liệu.

Trị gàu: Chiết xuất lá đu đủ giúp da đầu loại bỏ dầu dư thừa và bụi bẩn. Nó là một phương thuốc tuyệt vời để trị gàu và ngứa da đầu. Chiết xuất lá đu đủ cân bằng độ ẩm và dầu trên da đầu – nguyên nhân làm cho nó dễ bị khô và nhiễm nấm có thể dẫn đến hói sớm.

Có tác dụng chống viêm: Chất chiết xuất từ lá đu đủ có tác dụng kháng viêm mạnh do sự hiện diện của các polyphenol, saponin và alkaloids. Đây là thuốc giảm đau tự nhiên và thuốc kháng độc tố. Những hợp chất này hoạt động trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương và ngăn chặn sự lây truyền các hóa chất gây đau để giảm đau và viêm.

Công Dụng Của Thảm Tập Yoga

Bộ môn Yoga đang là bộ môn thể dục được nhiều phụ nữ lựa chọn nhằm tăng cường sức khoẻ, mang lại những lợi ích không ngờ cho chị em phụ nữ. Đồng hành cùng chị em trong môn thể dục mới mẻ này luôn là tấm thảm tập Yoga. Thảm tập Yoga là dụng cụ không thể thiếu khi luyện tập với những chức năng, công dụng tuyệt vời.

Công dụng của thảm tập Yoga

Cân bằng, duy trì nhiệt độ cơ thể

Khi tập Yoga, cơ thể người thường được làm nóng nhằm giãn mềm các cơ, dễ dàng thực hiện các động tác một cách tốt nhất. Thảm tập Yoga giúp cơ thể người tập tránh tiếp xúc với mặt sàn lạnh. Cơ thể con người sẽ được giữ nhiệt tốt, bảo toàn năng lượng trong suốt thời gian luyện tập.

Bảo vệ cơ thể khỏi những chấn thương

Đảm bảo an toàn vệ sinh

Trong các phòng tập là nơi có nhiều người hoạt động, nên là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Vì thế, sử dụng một tấm thảm tập Yoga của riêng mình sẽ hạn chế được nguy cơ lây nhiễm khuẩn.

Thảm tập Yoga luôn được sử dụng cho quá trình luyện tập một cách thường xuyên nên rất nhanh chóng bị bẩn. Vì thế, bạn cần vệ sinh thảm tập của mình sạch sẽ, chống lại nguy cơ bị nhiễm khuẩn. Để làm sạch thảm tập Yoga, bạn có thể áp dụng những cách sau:

– Sử dụng 1/4 chén dấm trắng, 3/4 chén nước ấm, 1 muỗng bột nổi và 10 giọt tinh dầu trà. Trộn đều hỗn hợp này rồi đổ đều lên hai mặt của tấm thảm tập. Sau đó sử dụng miếng bọt biển sạch cạo thảm, rồi ngâm thảm tập vào nước ấm, lau bằng khăn khô tự nhiên rồi phơi khô. Trong quá trình phơi thảm, không nên phơi ở nhiệt độ quá cao, sẽ làm cho tấm thảm bị uống cong hay bị biến dạng.

– Dùng một vòi xịt nước mạnh, xịt vào thảm đồng thời sử dụng bọt biển chà nhẹ nhàng lên các vùng của thảm. Sau đó sử dụng một ít xà phòng dạng nhẹ để vệ sinh nếu thảm có nhiều vết bẩn. Sau khi làm sạch, giũ hết nước rồi lấy một cái khăn to đặt lên mặt thảm cuộn lại. Sau khi khăn rút bớt nước trong thảm thì phơi thật khô rồi mới sử dụng lại.

Công Dụng Của Cây Huyết Dụ

Công dụng của cây huyết dụ Theo đông y, huyết dụ vị nhạt, tính mát, tác dụng làm mát máu, bổ huyết, cầm máu lại vừa làm tan máu ứ…

Có hai loại cây huyết dụ, loại lá đỏ cả hai mặt và loại lá đỏ một mặt còn mặt kia màu xanh. Hai loại trên đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng loại có tác dụng tốt hơn vẫn là loại có cả ha mặt đều đỏ.

Tham khảo: Bài thuốc nam trị sỏi thận , cách chữa sỏi thận bằng thuốc nam

Huyết dụ còn tên gọi là phật dụ, thiết thụ (trung dược), chổng đeng (Tày), co trướng lậu (Thái), quyền diên ái (Dao), có tên khoa học là cordyline terminalis kunth.

Theo đông y, huyết dụ vị nhạt, tính mát, tác dụng làm mát máu, bổ huyết, cầm máu lại vừa làm tan máu ứ, giảm đau phong thấp nhức xương , rong kinh, tiêu chảy, lậu, ho ra máu, tiểu tiện ra máu….

Liều dùng trung bình 20 – 30g lá tươi, 8 – 16g lá khô cho các dạng thuốc sắc, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Chữa chứng sốt xuất huyết (kể cả các xuất huyết dưới da): Lá huyết dụ tươi 30g, trắc bá sao đen 20g, cỏ nhọ nồi 20g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa ho ra máu, chảy máu cam và chảy máu dưới da: Lá huyết dụ tươi 30g, trắc bá diệp sao cháy 20g, cỏ nhọ nồi 20g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa ho ra máu: Lá huyết dụ 10g, rễ rẻ quạt 8g, trắc bách diệp sao đen 4g, lá thài lài tía 4g, tất cả phơi khô, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa các loại chảy máu (kể cả xuất huyết tử cung, tiêu chảy ra máu): Lá huyết dụ tươi 40 – 50g (nếu sử dụng lá khô, hoa khô lượng chỉ bằng nửa lá tươi), sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

moctanduong.com – cách chữa sỏi thận hiệu quả nhất

Không dùng cho phụ nữ sau khi nạo thai hoặc đẻ sót rau.

Chữa bạch đới, khí hư, lỵ, rong huyết, viêm dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, hậu môn lở loét ra máu: Huyết dụ tươi 40g, 20g lá sống đời (lá bỏng), 20g xích đồng nam (lá băn), ngày sắc một thang, chia ra uống 2 đến 3 lần

Chữa vết thương hay phong thấp đau nhức: Dùng huyết dụ (cả lá, hoa, rễ) 30g, huyết giác 15g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa rong kinh, băng huyết: Lá huyết dụ tươi 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g.

Thái nhỏ cho 300ml nước sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Hoặc lá huyết dụ tươi 20g, cành tử tô 10g, hoa cau đực 10g, tóc một ít đốt thành than, thái nhỏ, trộn đều sao vàng rồi sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa đi tiểu ra máu: Lá huyết dụ tươi 20g, rễ cây rang 10g, lá lẩu 10g, lá cây muối 10g, lá tiết dê 10g, rửa sạch, giã nhỏ vắt lấy nước cốt để uống.

Chữa kiết lỵ: Lá huyết dụ tươi 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g, đem giã nho, thêm chút nước rồi vắt lấy nước uống 2 lần / ngày .

Tham khảo bài thuốc của nhà đông y Mộc Tân Đường: http://moctanduong.com/san-pham/thuoc-chua-soi-soi-nieu-quan-soi-bang-quang

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Của Rau Salat Xà Lách trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!