Xu Hướng 2/2023 # Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nó cơ cấu tổ chức để bảo vệ mình giống hệt thế

He structured his organization to protect him in the same way.

OpenSubtitles2018.v3

Mỗi Phòng 610 ở các cấp bậc địa phương có sự khác biệt nhỏ về cơ cấu tổ chức.

The individual 610 Offices at local levels show minor variations in organizational structure.

WikiMatrix

Phần 3: Phần này của sách xem xét sự phát triển của cơ cấu tổ chức của họ.

Section 3: This part of the book examines the development of their organization structure.

jw2019

Hội đồng trường là cơ quan quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của VGU.

The University Council is the most important body in VGU’s organizational structure.

WikiMatrix

Cơ cấu tổ chức và chỉ huy quân đội đã thay đổi đáng kể sau cuộc đảo chính quân sự năm 1988.

The Tatmadaw’s organisational and command structure dramatically changed after the military coup in 1988.

WikiMatrix

Giải đấu có một vài thay đổi trong thể thức và cơ cấu tổ chức so với Thế vận hội Mùa hè 2012.

The competition had instituted several changes in the format and structure from the 2012 Summer Olympics.

WikiMatrix

Trò chơi thường có nội dung về chiến đấu có vũ trang, câu chuyện cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quân sự.

Games frequently feature armed combat, a framework story and military missions.

support.google

Nó là một phần của cơ cấu tổ chức Khmer Đỏ từ trước ngày 17 tháng 4 năm 1975 khi Khmer Đỏ lên nắm quyền kiểm soát Campuchia.

It was part of the Khmer Rouge organizational structure well before April 17, 1975 when the Khmer Rouge took control over Cambodia.

WikiMatrix

Vào tháng 8 năm 1944 Hitler ủy quyền cho Himmler tái cơ cấu tổ chức và quản lý Waffen-SS, quân đội, và lực lượng cảnh sát.

In August 1944 Hitler authorised him to restructure the organisation and administration of the Waffen-SS, the army, and the police services.

WikiMatrix

Cơ cấu tổ chức thuộc địa cũ thừa hưởng từ người Pháp đã bị bãi bỏ nhằm chuyển sang mô hình hiện đại kiểu quân đội Mỹ.

The old colonial organizational structure inherited from the French was abandoned in favour of a modern conventional organization based on the US Army model.

WikiMatrix

Vào ngày 5 tháng 5 năm 2002, WWF thay đổi cơ cấu tổ chức và đổi tên công ty thành WWE, website cũng chuyển từ chúng tôi thành wwe.com.

On May 5, 2002, the company launched its “Get The F Out” marketing campaign and changed all references on its website from “WWF” to “WWE”, while switching the URL from chúng tôi to WWE.com.

WikiMatrix

Nó bao gồm cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch và nguồn lực cho phát triển, thực hiện và duy trì chính sách bảo vệ môi trường.

It includes the organizational structure, planning and resources for developing, implementing and maintaining policy for environmental protection.

WikiMatrix

Trong suốt thế kỷ thứ nhất CN, cơ cấu tổ chức của hội thánh tín đồ đấng Christ được thiết lập (I Cô-rinh-tô 12:27-31; Ê-phê-sô 4:11, 12).

(Ephesians 3:10) During the first century C.E., the organizational framework of the Christian congregation was established. —1 Corinthians 12:27-31; Ephesians 4:11, 12.

jw2019

Tính đến năm 2011, có hơn 10.000 người Công giáo ở Nepal, được tổ chức thành một cơ cấu tổ chức Công giáo được gọi là Hạt Đại diện Tông Tòa.

As of 2011 there are over 10,000 Catholics in Nepal, organized into one Catholic jurisdiction known as an apostolic vicariate.

WikiMatrix

Các công ty giao dịch công khai được gọi là một “vỏ” vì tất cả những tồn tại của công ty ban đầu là cơ cấu tổ chức của nó.

The publicly traded corporation is called a “shell” since all that exists of the original company is its organizational structure.

WikiMatrix

Ngay khi nắm quyền lực, Hafez al-Assad nhanh chóng hành động để thành lập một cơ cấu tổ chức cho chính phủ của ông và củng cố quyền lực.

Upon assuming power, Hafez al-Assad moved quickly to create an organizational infrastructure for his government and to consolidate control.

WikiMatrix

Nhiều tiết của sách giải thích cơ cấu tổ chức của Giáo Hội và định rõ các chức phẩm của chức tư tế và chức năng của các chức phẩm đó.

Several sections of the book explain the organization of the Church and define the offices of the priesthood and their functions.

LDS

Dĩ nhiên, là người không chuyên môn về ngành y, tôi phải học nhiều về các từ y khoa, đạo đức y khoa, và cơ cấu tổ chức của bệnh viện.

Of course, as a layman, I had a lot to learn about medical terms, medical ethics, and hospital organization.

jw2019

Và với cơ cấu tổ chức như vậy, chúng tôi có thể bỏ đi rất nhiều bước trung gian, giấy tờ, để có được thỏa thuận trực tiếp và bảo mật.

And with the highly regulated stuff, we can cut through a lot of the red tape and deal directly, and discreetly.

OpenSubtitles2018.v3

Những thay đổi trong hệ thống quản lý và cơ cấu tổ chức vào năm 1993 khi chủ tịch và là người sáng lập POSCO là Park Tae-Joon đã từ chức.

Changes in managerial systems and organizational structure accelerated in 1993 when POSCO’s president and founder, Park Tae-Joon, who had wielded absolute managerial authority for more than 25 years, resigned.

WikiMatrix

In any case, between 1532 and 1537, Henry instituted a number of statutes that dealt with the relationship between king and pope and hence the structure of the nascent Church of England.

WikiMatrix

Here, government representatives discussed the objectives, activities, finances, and organizational structure of IRENA.

WikiMatrix

Nâng cấp: Cải tiến các khuôn khổ và cơ cấu tổ chức của EMS, cũng như sự tích tụ các bí quyết trong việc đối phó với các vấn đề sự nghiệp môi trường.

Upgrading: The structural and organizational framework of the EMS, as well as an accumulation of knowledge in dealing with business-environmental issues, is improved.

WikiMatrix

Về cơ cấu tổ chức, cuộc nghiên cứu cho thấy mỗi hội thánh vào thế kỷ thứ nhất đều do một hội đồng trưởng lão coi sóc, thay vì một trưởng lão, hay giám thị.

* As to organization structure, it was learned that the oversight of congregations in the first century was carried out by a body of elders instead of just by one elder, or overseer.

jw2019

Phím Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh

Các phím chức năng cũng được sử dụng rất nhiều trong giao diện BIOS.

Function Keys are also heavily used in the BIOS interface.

WikiMatrix

WordPerfect for DOS là một ví dụ về chương trình sử dụng rất nhiều phím chức năng.

WordPerfect for DOS is an example of a program that made heavy use of function keys.

WikiMatrix

MCK-142 Pro: hai nhóm phím chức năng từ F1–F12, 1 nằm phía trên QWERTY và 1 ở bên trái.

MCK-142 Pro: two sets of F1–F12 function keys, 1 above QWERTY and one to the left.

WikiMatrix

Check for app updates in Google Play by hitting the menu key and going to My Apps .

EVBNews

Một thay đổi đáng chú ý là Windows quản lý khởi động được gọi bằng cách nhấn phím F8 thay vì phím chức năng khác (F6).

A notable change is that the Windows Boot Manager is invoked by pressing the space bar instead of the F8 function key.

WikiMatrix

Thông thường, trong khi tự kiểm tra khi nguồn bật, người ta có thể truy cập BIOS bằng cách nhấn một phím chức năng hoặc phím delete.

Generally during the power-on self-test, BIOS access can be gained by hitting either a function key or the delete key.

WikiMatrix

Phím delete (xóa) trên bàn phím máy Mac: Người dùng máy Mac hiện có thể sử dụng phím delete (xóa) mà không cần giữ phím chức năng để xóa mục.

Mac keyboard delete key: Mac users can now use the delete key without holding down the function key to remove items.

support.google

Bàn phím Mac mới nhức có 19 phím chức năng, nhưng các phím từ F1-F4 và F7-F12 mặc định điều khiển các tính năng như âm lượng, phương tiện, và Exposé.

The most recent Mac keyboards include 19 function keys, but keys F1–F4 and F7–F12 by default control features such as volume, media control, and Exposé.

WikiMatrix

Các phím chức năng có thể có in các (chữ viết tắt) các tác vụ mặc định ở phía trên/bên cạnh chúng, hoặc chúng có dạng phổ biến hơn là “F-số”.

Function keys may have (abbreviations of) default actions printed on/besides them, or they may have the more common “F-number” designations.

WikiMatrix

Máy tính xách tay Apple Macintosh: Các phím chức năng không phải là tiêu chuẩn trên các phần cứng máy tính xách tay Apple cho đến khi PowerBook 5300 và PowerBook 190 được giới thiệu.

Apple Macintosh notebooks: Function keys were not standard on Apple notebook hardware until the introduction of the PowerBook 5300 and the PowerBook 190.

WikiMatrix

Commodore 128: cũng giống như VIC-20/C64, nhưng có các phím chức năng (màu xám) đặt theo một hàng ngang ở phía trên bộ phím số bên phải bàn phím QWERTY chính; cũng có cả phím Help.

Commodore 128: essentially same as VIC-20/C64, but with (grey) function keys placed in a horizontal row above the numeric keypad right of the main QWERTY-keyboard; also had Help key.

WikiMatrix

Từ khi giới thiệu Bàn phím Mở rộng Apple cùng với Macintosh II, bàn phím với các phím chức năng đã xuất hiện, mặc dù chúng không trở thành tiêu chuẩn cho đến giữa thập niên 1990.

Since the introduction of the Apple Extended Keyboard with the Macintosh II, however, keyboards with function keys have been available, though they did not become standard until the mid-1990s.

WikiMatrix

Nó cũng bao gồm các phím tắt chức năng ở cuối màn hình.

It also includes function key shortcuts at the bottom of the screen.

WikiMatrix

Dòng máy terminal HP 2640: loạt máy đầu tiên—vào cuối thập niên 1970—của phím chức năng đánh nhãn màn hình (trong đó các phím được đặt gần hoặc tương ứng với các nhãn trên màn hình CRT hoặc LCD).

HP 2640 series terminals (1975): first known instance—late 1970s—of screen-labeled function keys (where keys are placed in proximity or mapped to labels on CRT or LCD screen).

WikiMatrix

Trên các máy laptop Apple mới hơn, tất cả các phím chức năng đều được gán cho các tác vụ cơ bản như quản lý âm lượng, điều khiển độ sáng, NumLock (vì laptop thiếu bộ phím số), và lấy đĩa ra.

On newer Apple laptops, all the function keys are assigned basic actions such as volume control, brightness control, NumLock (since the laptops lack a keypad), and ejection of disks.

WikiMatrix

Phím chức năng trên một máy terminal có thể tạo ra một chuỗi ký tự cố định, thường bắt đầu bằng ký tự escape (ASCII 27), hoặc các ký tự do chúng tạo ra có thể được cấu hình bằng cách gửi những chuỗi ký tự đặc biệt vào terminal.

Function keys on a terminal may either generate short fixed sequences of characters, often beginning with the escape character (ASCII 27), or the characters they generate may be configured by sending special character sequences to the terminal.

WikiMatrix

IBM 5250: các model đầu thường có một phím bổ trợ “cmd”, mà nếu sử dụng nó thì các phím hàng số sẽ trở thành các phím chức năng; các model sau hoặc có 12 phím chức năng chia làm 4 cụm (nếu nhấn phím sẽ là F13-F24), hoặc 24 phím thành hai hàng.

IBM 5250: early models frequently had a “cmd” modifier key, by which the numeric row keys emulate function keys; later models have either 12 function keys in groups of 4 (with shifted keys acting as F13–F24), or 24 in two rows.

WikiMatrix

Trên một bàn phím máy tính chuẩn, các phím chức năng có thể tạo một mã byte đơn, cố định, nằm ngoài bảng mã ASCII thông thường, và sẽ được trình điều khiển thiết bị bàn phím dịch thành một chuỗi thay đổi được hoặc được chương trình ứng dụng dịch trực tiếp.

On a standard computer keyboard, the function keys may generate a fixed, single byte code, outside the normal ASCII range, which is translated into some other configurable sequence by the keyboard device driver or interpreted directly by the application program.

WikiMatrix

Máy tính vẽ đồ thị, đặc biệt là các máy của Texas Instruments, Hewlett-Packard và Casio, thường có một hàng phím chức năng với nhiều chức năng được quy định trước (trên một máy tính cầm tay tiêu chuẩn, những phím này thường nằm trên các phím thường, ngay dưới màn hình).

Graphing calculators, particularly those from Texas Instruments, Hewlett-Packard and Casio, usually include a row of function keys with various preassigned functions (on a standard hand-held calculator, these would be the top row of buttons under the screen).

WikiMatrix

Sau vụ tấn công từ chối dịch vụ vào dịch vụ Twitter ngày 6 tháng 8 năm 2009, iJustine xuất hiện trong một bài viết của The Wall Street Journal về những cách mà cô truy cập vào trang trong thời gian này, ví dụ như nhấn phím chức năng F5 (tức là phím làm mới trang) liên tục.

Following the August 6, 2009, Twitter Denial-of-service attack, Ezarik was featured in The Wall Street Journal describing her coping mechanisms, such as repeatedly tapping the F5 function key (the refresh button), for Twitter outages.

WikiMatrix

Kể từ khi bàn phím của Apple không bao giờ có một sự kết hợp của các phím mũi tên và bàn phím số (nhưng một số thiếu phím mũi tên, phím chức năng và bàn phím số), Apple có bàn phím với bàn phím số riêng biệt nhưng không có phím Num Lock chức năng.

Since Apple keyboards never had a combination of arrow keys and numeric keypad (but some lacked arrow keys, function keys and a numeric keypad altogether), Apple has keyboards with a separate numeric keypad but no functional Num Lock key.

WikiMatrix

Sharp MZ-700: các phím màu xanh từ F1 đến F5 theo một hàng ngang ở phía trên bên trái bàn phím, các phím có kích thước chỉ bằng một nửa các phím thông thường về chiều dọc, nhưng gấp đôi theo chiều ngang; cũng có các ‘khe’ dành riêng cho các tờ giấy ghi chú chức năng cho từng phím ở phía trên hàng phím chức năng.

Sharp MZ-700: blue keys F1 to F5 in a horizontal row across the top left side of the keyboard, the keys are vertically half the size of ordinary keys and twice the width; there is also a dedicated “slot” for changeable key legend overlays (paper/plastic) above the function key row.

WikiMatrix

Commodore VIC-20 và C64: F1/F2 đến F7/F8 theo một hàng dọc gồm bốn phím tăng dần từ trên xuống ở phía bên phải của máy tính/bàn phím, các phím chức năng đánh số lẻ sẽ được kích hoạt nếu phím không được nhấn, còn số chẵn khi phím được nhấnl các phím có màu cam, màu be/nâu, hoặc xám, tùy vào model VIC/64 nào.

Commodore VIC-20 and C64: F1/F2 to F7/F8 in a vertical row of four keys ascending downwards on the computer/keyboard’s right hand side, odd-numbered functions accessed unshifted, even-numbered shifted; orange, beige/brown, or grey key color, depending on VIC/64 model/revision.

WikiMatrix

Apple Macintosh: Những phần mở rộng hệ thống Mac OS thường được biết với tên FKEYS có thể được cài đặt trong tập tin Hệ thống và có thể truy cập bằng tổ hợp phím Command-Shift-(số) (Command-Shift-3 là chức năng chụp màn hình kèm với hệ thống, và được cài đặt thành một FKEY); tuy nhiên, các bàn phím Macintosh đời đầu không hỗ trợ các phím chức năng được đánh số theo nghĩa thông thường.

Apple Macintosh: The classic Mac OS supported system extensions known generally as FKEYS which could be installed in the System file and could be accessed with a Command-Shift-(number) keystroke combination (Command-Shift-3 was the screen capture function included with the system, and was installed as an FKEY); however, early Macintosh keyboards did not support numbered function keys in the normal sense.

WikiMatrix

Phần mềm có thể sử dụng một phím tắt mà không có chức năng trên layout phím ngôn ngữ nguồn nhưng lại được sử dụng để gõ ký tự trên layout ngôn ngữ mục tiêu.

Software may use a keyboard shortcut that has no function on the source language’s keyboard layout, but is used for typing characters in the layout of the target language.

WikiMatrix

Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì Và Các Yếu Tố Thiết Lập Cơ Cấu Tổ Chức

Cơ cấu tổ chức là gì và các yếu tố thiết lập cơ cấu tổ chức

5

/

5

(

1

bình chọn

)

1. Cơ cấu tổ chức là gì?

Cơ cấu tổ chức là 1 hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức.

Cơ cấu tổ chức giúp cho nhân viên làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, bằng cách: 

Phân chia con người và các nguồn lực khác cho các hoạt động.

Làm rõ trách nhiệm của các nhân viên và sự nỗ lực hợp tác của họ bằng cách thông qua các bản mô tả công việc, các sơ đồ tổ chức và quyền hành trực tuyến

Cho phép nhân viên biết được những điều đang kỳ vọng ở họ thông qua các quy tắc, các thủ tục hoạt động và tiêu chuẩn công việc.

Thiết kế các tiến trình để thu thập và đánh giá thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định và giải quyết vấn đề.

2. Yêu cầu của một cơ cấu tổ chức là gì?

Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo:

Phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh .

Đảm bảo sự phân quyền rõ ràng, cụ thể và chính xác.

Đảm bảo duy trì sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận.

Đảm bảo tính cân đối và hiệu quả .

Quản ký và kiểm soát các hoạt động của tổ chức.

Một cơ cấu tổ chức phải thể hiện rõ ràng nhiệm vụ của các nhân viên đồng thời liên kết các nhiệm vụ khác nhau trong một tổ chức để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

3. Các yếu tố của một cơ cấu tổ chức

Chuyên môn hóa

Khái niệm

Là tiến trình xác định những nhiệm vụ cụ thể và phân chia chúng cho các cá nhân, nhóm đã được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ đó.

Đặc trưng

Đứng đầu các bộ phận chuyên môn hóa là các nhà quản trị chức năng, họ thường giám sát một bộ phận riêng biệt như: marketing, kế toán, nguồn nhân lực,…

Chuyên môn hóa tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động và giúp cho người quản lý quản lý công việc được chặt chẽ.

Bộ phận hóa

Khái niệm

Tổ chức thành từng nhóm lao động đảm nhận các công việc khác nhau.

Đặc trưng

Quy mô doanh nghiệp thường lớn.

Mục đích: đảm bảo sự điều phối và kiểm soát một cách hiệu quả.

Khi quyết định bộ phận hóa phải: quyết định đến mô hình giám sát, cung cấp nguồn vốn cho mỗi bộ phận, có tác dụng thúc đẩy việc phối hợp tốt hơn trong hoạt động.

Tiêu chuẩn hóa

Khái niệm

Đặc trưng

Cho phép các nhà quản trị đo lường sự thực hiện của nhân viên dựa vào các mục tiêu đã được thiết lập.

Ví dụ: Các bản mô tả công việc, các mẫu đơn xin việc.

Quyền hạn

Khái niệm

Cơ bản là quyền ra quyết định và hành động.

Đặc trưng

Những tổ chức khác nhau sẽ phân quyền hành khác nhau.

Trong tổ chức tập trung, các nhà quản trị cấp cao đưa ra quyết định và truyền thông cho các nhà quản trị cấp dưới.

Trong tổ chức phi tập trung, các quyết định là của nhà quản trị cấp thấp và các nhân viên làm việc trong nhóm.

Việc phân bổ quyền lực gắn liền với việc giao quyền.

Phạm vi kiểm soát

Khái niệm

Số nhân viên dưới quyền của một giám sát viên.

Đặc trưng

Số nhân viên ít: tầm kiểm soát hẹp.

Số nhân viên nhiều: tầm kiểm soát rộng.

Khi chọn phạm vi kiểm soát phải chú ý: tính tương tự của công việc, đào tạo và chuyên nghiệp hóa, sự ổn định của công việc, sự thường xuyên tác động qua lại, sự hợp nhất công việc, sự phân tán nhân viên.

Phối hợp

Khái niệm

Bao gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp nhất những hoạt động của những cá nhân, các nhóm và các bộ phận khác nhau trong tổ chức.

Đặc trưng

Các hoạt động được điều khiển một cách nhịp nhàng, liên kết với nhau.

Ở một số tổ chức, sự phối hợp dựa trên các quy tắc được viết sẵn. Một số tổ chức khác, sự phối hợp dựa trên tinh thần tự nguyện, sự nhạy cảm.

4. Các nguyên tắc của một cơ cấu tổ chức

4.1. Các nguyên tắc của tổ chức quản trị

Những nguyên tắc tổ chức quản trị chủ yếu đó là

Nguyên tắc chỉ huy 

Theo nguyên tắc này, mỗi người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo.Điều này giúp cho người nhân viên thực thi công việc một cách thuận lợi, tránh tình trạng“trống đánh xuôi kèn thổi ngược”. 

Nguyên tắc gắn với mục tiêu 

Bộ máy của doanh nghiệp phải phù hợp với mục tiêu. Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp. 

Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối 

Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về công việc giữa các đơn vị với nhau.Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong doanh nghiệp và phải có sự cân đối trong mô hình tổ chức  doanh nghiệp nói chung. 

Nguyên tắc linh hoạt 

Bộ máy quản trị phải linh hoạt để có thể đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và nhà quản trị phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức. 

Nguyên tắc hiệu quả 

Bộ máy tổ chức phải xây dựng trên nguyên tắc giảm chi phí.

4.2. Các nguyên tắc chủ đạo của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp lưu trú

Thang bậc quản lý

Mọi người trong tổ chức có một người lãnh đạo và làm việc dưới sự chỉ huy của người này.

Xác định rõ trách nhiệm của từng cấp trên – dưới.

Xác định mối liên hệ công việc của nhân viên với cơ quan.

Tuy nhiên việc áp dụng một cách máy móc sẽ bóp chết tính sáng tạo của tổ chức. 

Tính thống nhất trong quản lý và điều hành

Mỗi nhân viên chỉ chịu trách nhiệm trước một cấp trên duy nhất.

Tạo sự thống nhất trong việc thực thi nhiệm vụ.

Thường bị vi phạm ở hầu hết tổ chức khi nó phát triển về quy mô và công việc được chuyên môn hóa.

Sự ủy quyền

Quyền hạn được giao phó tương đồng với trách nhiệm. 

Các mức độ giao quyền: 

Thu thập thông tin cho quyết định của lãnh đạo. Đưa ra các giải pháp cho lãnh đạo lựa chọn.

Có ý kiến về sự phê chuẩn của lãnh đạo.

Có quyền quyết định nhưng phải báo cáo lại cho lãnh đạo biết kết quả.

Có toàn quyền không cần thiết liên lạc cho lãnh đạo trong tất cả mọi vấn đề.

Nguồn: Luanvan24.com

0/5

(0 Reviews)

Tôi là Thu Trà, hiện tại tôi là Quản lý nội dung của Luận Văn 24 – Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn uy tín. Chúng tôi đặt lợi ích của khách hàng là ưu tiên hàng đầu.  Website: https://luanvan24.com/ – Hotline: 0988552424.

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

The buildings around the square are all small three storied structures.

WikiMatrix

Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

Structural integrity is holding.

OpenSubtitles2018.v3

Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

WikiMatrix

Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

Learn about structured snippet extensions.

support.google

Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

support.google

Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

WikiMatrix

Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

KDE40.1

Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

WikiMatrix

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

QED

Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

An almost identical structure.

QED

Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

We reconfigured Jarvis’s matrix to create something new.

OpenSubtitles2018.v3

Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

ted2019

Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

In model theory, a graph is just a structure.

WikiMatrix

Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

However, he followed the Hebrew structure closely.

jw2019

Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

WikiMatrix

Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

ted2019

Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

WikiMatrix

Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

Before that, they were all soft, fluffy structures.

ted2019

Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

These are amazing microscale structures.

ted2019

Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

Your scan doesn’t show the internal structure.

OpenSubtitles2018.v3

Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

WikiMatrix

Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

Class-C amplifiers are not linear in any topology.

WikiMatrix

Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

Your whole body has to be structured differently.”

WikiMatrix

support.google

Cập nhật thông tin chi tiết về Cơ Cấu Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!