Xu Hướng 3/2024 # Chương Viii Chức Năng Điều Khiển # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chương Viii Chức Năng Điều Khiển được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

   

CHƯƠNG VIII CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN

Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:

Bạn không có quyền trả lời bài viết

:: Đại học Kinh Tế chúng tôi – QTKD – QTCL :: Góc Học Tập QTKD3 – QTCL :: Quản trị học :: Đại học Kinh Tế chúng tôi – QTKD – QTCL :: Góc Học Tập QTKD3 – QTCL :: Quản trị học

Chuyển đến:  

Chức Năng Các Nút Trên Điều Khiển Điều Hòa

Điều khiển luôn là một mảnh ghép không thể thiếu trong gói tiện ích hàng ngày mà chúng ta sử dụng như quạt, tivi, điều hòa … Chỉ cần bấm nút, điều khiển sẽ ra lệnh cho những thiết bị trên thay đổi bất kể ở vị trí nào trong khoảng cách cho phép. Và bài viết này Điện Máy Người Việt sẽ chỉ cho bạn chức năng của các nút thường xuất hiện trên điều khiển của điều hòa.

Khi bấm vào nút có biểu tượng vòng tròn khuyết và một đường thẳng nằm dọc ở giữa hai đầu bị cắt của vòng tròn này, thì có nghĩa là bạn đang bật hoặc tắt điều hòa. Nút nguồn là nút quan trọng nhất so với các nút khác trên điều khiển nên thường có đặc điểm nhận dạng nổi bật nhất như khác màu, có kích thước lớn, phát sáng …

2. Màn hình hiển thị LCD

Bất kể chiếc điều khiển điều hòa nào hiện nay cũng sẽ có một màn hình hiển thị bằng LCD giúp bạn biết được các thông tin như: nhiệt độ làm mát, chức năng, tốc độ quạt …

Nút này sẽ giúp bạn căn chỉnh cánh điều hướng gió như hất lên trên hoặc chĩa xuống dưới. Thông thường sẽ có khoảng 5 nấc cố định và 1 nấc hất lên/xuống tự động để bạn lựa chọn tùy thuộc vào mong muốn của người sử dụng.

Hiện nay, một số điều hòa cao cấp mới ví dụ như của Panasonic không chỉ sở hữu cánh hất lên/xuống mà còn có cả cánh quạt điều hướng trái/phải. Do vậy, đôi khi bạn sẽ thấy trên điều khiển có tới 2 nút swing này tuy nhiên biểu tượng khác nhau.

Nút này giúp người sử dụng lựa chọn chế độ hoạt động khác nhau gồm: Cool (Mát), Dry (Khô), Fan (Quạt), Máy điều hòa của bạn sẽ tiếp tục hoạt động ở chế độ mà bạn đã chọn từ lần trước kể cả khi đã được tắt đi và bật lại. Để lựa chọn giữa các chế độ này, bạn chỉ cần bấm liên tục và sẽ thấy được sự thay đổi trên màn hình hiển thị.

Chế độ Cool ❄️ – Khi sử dụng điều hòa ở chế độ Cool, điều hòa sẽ tập trung vào việc làm mát nhiệt độ trong phòng thông qua khả năng đưa khí nóng ra ngoài của cuộn nén. Đây là chế độ thường được sử dùng nhiều nhất và cũng là chế độ mặc định của hầu hết điều hòa.

Chế độ Dry 💧 – Khi sử dụng điều hòa ở chế độ Dry, điều hòa sẽ vừa làm mát nhiệt độ trong phòng, vừa giảm độ ẩm xuống. Phát tác dụng tốt nhát trong thời tiết ẩm ướt vào mùa mưa hay mùa hè, tuy nhiên điều này không có nghĩa là điều hòa sẽ loại bỏ HOÀN TOÀN độ ẩm trong phòng.

Chế độ Fan – Đây là chế độ cho phép người sử dụng lợi dụng quạt mát của điều hòa mà không khởi động máy nén. Do vậy, so với các chức năng trên, thì chế độ này có mức tiết kiệm điện cao nhất và dĩ nhiên là cũng không làm mát hiệu quả bằng.

Đây là nút điều khiển độ mạnh/nhẹ của luồng gió được thổi từ điều hòa. Điều này cũng đồng nghĩa với độ ồn của điều hòa cũng sẽ tăng lên khi luồng gió thổi mạnh hơn và ngược lại. Thông thường thì bạn có thể lựa chọn giữa khoảng 3-5 mức cố định và 1 mức tự động (auto)

6. Nút Quiet / Powerful

Sẽ có các điều hòa gộp hai nút này vào một và cũng sẽ có các điều hòa của hãng khác tách hai nút này ra làm riêng. Tuy nhiên thì chức năng của chúng sẽ không có gì là khác.

Với nút Quiet, điều hòa sẽ giảm tiếng ồn xuống mức thấp nhất có thể để cung cấp cho người dùng một bầu không khí yên tĩnh nhất có thể. Để đạt được điều này, tần suất và tốc độ quạt của cục nóng bên ngoài sẽ được giảm xuống. Thông thường chế độ Quiet nên được sử dụng vào buổi tối hoặc buổi trưa khi nghỉ ngơi.

Với nút Powerful, hoặc trên một số mẫu khác thì bạn có thể thấy là Turbo, điều hòa sẽ tối đa hóa hiệu khả năng làm mát để đạt được nhiệt độ mong muốn trong khoảng thời gian nhanh nhất. Và dĩ nhiên thì trái ngược với Quiet, độ ồn của điều hòa sẽ được nghe rất rõ.

7. Nút TEMPERATURE

Đây là nút điều chỉnh nhiệt độ, và có thể được rút ngắn lại trên điều khiển thành TEMP. Nút này hầu hết có hình dạng chữ nhật nằm dọc và có hai mũi tên, một hướng lên trên, một hướng xuống ở bất cứ điều khiển nào.

Nút này cho phép bạn hẹn giờ bật/tắt điều hòa vào buổi đêm hoặc buổi sáng tùy thuộc vào mong muốn của bạn.

Đây là một nút quan trọng có tác dụng chỉnh đồng hồ trên điều khiển. Nếu đồng hồ trên điều khiển không chính xác thì việc đặt hẹn giờ bật/tắt sẽ trở nên vô nghĩa.

Ở trên là những nút cơ bản và không thể thiếu trên bất cứ các mẫu điều hòa của bất cứ thương hiệu nào. Tuy nhiên, với sức cạnh tranh ngày càng lớn, những hãng lớn như Daikin, Mitsubishi, Panasonic thường có các chế độ độc quyền riêng của mình do vậy sẽ xuất hiện các nút đặc biệt mà chỉ có ở điều hòa của hãng đó. Và chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó ở các bài viết tiếp theo.

Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux

Ở kỳ trước chúng tôi đã giải thích về các chế độ giặt ở máy giặt Electrolux, kỳ này chúng tôi sẽ giải thích ý nghĩa toàn bộ các nút bấm chức năng trên bảng điều khiển của máy giặt Electrolux. Điều này giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn được chế độ giặt, các tính năng phù hợp sao cho quần áo được giặt sạch sẽ, bền đẹp, máy tốn ít nước và cho hiệu quả giặt giũ tốt nhất.

Drain (Xả nước ra ngoài): Chế độ cho phép bạn xả toàn bộ nước trong máy ra bên ngoài. Đây là chế độ riêng, không đi kèm với chế độ giặt.

Spin (Vắt): Máy cho phép bạn chỉ vắt quần áo. Nếu bạn vẫn chưa hài lòng về độ khô của quần áo, bạn có thể chỉnh chế độ để vắt thêm một lần nữa.

Rinse (Xả): Chương trình cho phép bạn xả quần áo mà không giặt, hoặc vắt.

Energy Saving (Giặt tiết kiệm điện): Giúp bạn tiết kiệm điện khi giặt giũ. Tuy nhiên hiệu quả giặt giũ sẽ không bằng so với khi bạn sử dụng chế độ giặt thông thường.

Soak (Giặt ngâm): Chương trình giặt ngâm, thích hợp với các loại quần áo có vết bẩn cứng đầu.

Sensitive Plus (Dành cho da nhạy cảm): Đối với những người có da nhạy cảm, dị ứng với cặn bột giặt bám trên quần áo hoặc các chất dơ còn xót. Chương trình sẽ tăng cường xả thật sạch, giúp bảo vệ làn da của bạn một cách tối ưu nhất.  

Fast 20’ (Giặt nhanh 20 phút): Chương trình giặt quần áo nhanh trong vòng 20 phút. Các quần áo dơ ít, hoặc bạn cần giặt sơ qua đồ ngủ, đồ mới. Hoặc bạn đang cần giặt nhanh. Phù hợp với chất liệu vải tổng hợp và hỗn hợp.

Silk (Lụa): Chương trình chuyên giặt quần áo chất liệu lụa. Đây là chất liệu vải rất dễ nhàu nếu giặt theo cách thông thường.

Heavy Dirty (Quần áo bẩn nhiều): Thích hợp các loại quần áo bẩn nhiều.

Wool (Len): Quần áo len rất dễ hỏng nếu không được giặt đúng cách. Lưu ý là chỉ giặt quần áo nào được phép giặt bằng máy.

Dedicates (Quần áo dễ hỏng): Sử dụng trên các loại vải dễ hỏng như tơ lụa hay hàng thổ cẩm, trong tình trạng bẩn thông thường.

Color (Quần áo màu): Các chất liệu vải dễ ra màu.

Easy Iron (Giặt ít nhăn): Đối với các chất liệu quần áo dễ nhăn, hoặc bạn không muốn quần áo của mình nhăn nhiều như khi giặt thông thường.

Regular (Giặt thường): Các chất liệu vải khác nhau, quần áo thường ngày. Ở chế độ này máy sẽ giặt chung hết cho tất cả các chất liệu vải, không phân biệt.

Cấu Tạo, Chức Năng Và Hệ Thống Điều Khiển Khóa Cửa Ô Tô

Giới thiệu cấu tạo khóa cửa ô tô

Hệ thống điều khiển khóa cửa từ xa:

Rơle tổ hợp:

Bộ phận này sẽ nhận tín hiệu đầu vào từ các công tắc và theo tín hiệu điều khiển cửa xe sẽ phát ra tín hiệu đóng / mở.

Bộ điều khiển từ xa:

Hiện nay có 2 loại điều khiển từ xa: Loại đi kèm với chìa khóa và loại gắn trực tiếp vào chìa khóa. Khi ấn nút công tắc thì sóng radio sẽ truyền tín hiệu đến để điều khiển cửa xe. Các loại điều khiển này hoạt động nhờ có pin Lithium. Các dải tần số radio ( tín hiệu ) của các nước không giống nhau, ở thế hệ hiện nay rơi vào khoảng 300 – 500 MHZ, còn các loại cũ thì sẽ là 30 – 70 MHZ. Đây là bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo khóa cửa ô tô.

Công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa:

Bộ phận này sẽ kiểm tra xem chìa khóa có đang cắm trong ổ điện hay không.

Bộ nhận tín hiệu cửa xe

Sau khi nhận tín hiệu từ bộ điều khiển từ xa thì bộ phận này sẽ truyền tín hiệu đến rơ le tổ hợp, rồi phát ra tín hiệu đóng mở như đã nói ở trên.

Ngoài ra còn có 3 bộ phận khác là:

Công tắc cửa, khóa điện và cụm khóa cửa ( là nơi đặt mô tơ điều khiển khóa cửa ).  Đây cũng là bộ phận khá quan trọng trong cấu tạo khóa cửa ô tô

Cách thức hoạt động của các bộ phận khóa cửa ô tô:

Bên trong chốt khóa thì động cơ điện sẽ làm dịch chuyển các chốt khóa nhờ các bánh răng quay tròn. Lúc này những bánh răng lớn và nhỏ sẽ kết nối lại với nhau nhờ ly hợp, giúp cho động cơ điện tác động đến chốt cửa. Còn khi nâng chốt cửa lên thì động cơ điện sẽ làm cho bánh răng nhựa không quay được do ly hợp giữ chặt, tuy nhiên thì các bánh răng khác vẫn quay đều.

Thi thoảng nếu xảy ra sự cố hy hữu là bạn để quên chìa khóa trong xe xong đóng chặt cửa lại ( hay xảy ra đối với phụ nữ ). Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng thanh kim loại có móc để chạm vào điểm kết nối của cơ cấu khóa điện hoặc tay mở cửa để tạo ra chuyển động tác động lên chốt khóa thì cửa thì sẽ tự khắc mở.

Chức năng của các bộ phận khóa cửa ô tô:

Khóa tự động:

Sau nửa phút nếu như không có cửa xe nào được mở ra thì chúng sẽ tự động khóa lại.

Mở / đóng cửa sổ điện:

Trừ 1 số dòng xe không có chức năng này ngoài ra gần như tất cả đều có. Nếu như không có chìa trong ổ khóa điện thì bạn hãy ấn vào công tắc mở khóa / khóa trong 3 -5 giây thì các cửa kính trên xe sẽ tự động mở hoặc đóng. Nếu bạn cứ giữ nguyên nút bấm thì cửa vẫn được đóng / mở, hoạt động chỉ kết thúc khi nhả tay ra.

Bật đèn trong xe:

Khi dùng công tắc của bộ điều khiển từ xa để mở khóa cửa thì các đèn trong xe sẽ được bật trong 15s.

Chức năng điều khiển khóa cửa ô tô

1. Báo động:

Để kích hoạt báo động chống trộm ( sẽ bật đèn hậu, đèn pha, đèn cảnh báo nhấp nháy liên tục thêm cả tiếng còi hú nữa ) thì bạn phải bấm và giữ công tắc bộ điều khiển khóa cửa ô tô trong khoảng 5 giây ( 1 số loại xe sẽ nhanh hơn khoảng 2s ).

2. Chức năng đóng / mở cửa:

Để thực hiện thao tác mở hay khóa các cửa xe thì bạn phải ấn nút UNLOCK hoặc LOCK trên hệ thống điều khiển khóa cửa ô tô từ xa.

3. Đăng ký mã nhận dạng:

Cụ thể 4 mã nhận dạng sẽ được ghi và lưu lại vào EEPROM ở trong bộ điều khiển. Trong trường hợp bạn làm mất bộ điều khiển khóa cửa ô tô từ xa này thì hãy xóa các mã nhận dạng đi là chức năng khóa trên bộ điều khiển sẽ không còn dùng được. Ngược lại bạn hãy kiểm tra số mã đăng ký để ghi lại mã nhận dạng.

4. Mở khóa 2 bước:

Bạn hãy giữ nút UNLOCK trong 3 giây ( giữ 2 lần ) thì sẽ mở cửa lái xe đầu tiên rồi mới mở các cửa còn lại.

5. Bảo vệ:

Sau khi nhận tín hiệu từ bộ điều khiển khóa cửa ô tô từ xa thì mã xoay sẽ được lưu trữ trên bộ nhận tín hiệu, đồng thời sau khi nhận sóng radio xong thì mã này với mã cửa xe sẽ được đối chiếu với nhau, khớp thì mới đóng / mở cửa, nhờ đó mà việc bảo vệ xe sẽ được tốt hơn. Mã xoay được truyền từ bộ điều khiển từ xa và như là 1 phần của sóng radio vậy, nó có thể thay đổi theo công thức cố định. Để ngăn không cho kẻ xấu phá cửa kính để mở khóa xe ở bên trong thì cửa này sẽ được khóa thông qua bộ điều khiển từ xa để xao bỏ chức năng mở cửa xe bằng tay đồng thời thiết lập chức năng bảo vệ ( gồm cả khóa tự động ).

6. Phản hồi:

Khi thao tác đóng hay mở khóa đã xong thì đèn cảnh báo sẽ nhấp nháy 2 lần đối với mở khóa và 1 lần đối với khóa lại

7. Cảnh báo chưa đóng kín cửa xe:

Nếu như bạn ra khỏi xe mà không đóng kín thì sẽ có tiếng còi báo hú lên trong 10s khi bấm vào công tắc khóa.

8. Kiểm tra lại hoạt động:

Bạn có thể kiểm tra hệ thống điều khiển khóa cửa ô tô từ xa có đang hoạt động hay không bằng cách ấn vào công tắc để khóa / mở khoang hành lý hoặc cửa xe, lúc này đèn báo sẽ phát sáng. Ngược lại đèn sẽ không sáng nếu như hệ thống này gặp sự cố hoặc hết pin.

9. Tính năng lặp lại:

Nếu có cửa nào đó được khóa mà không phải do bộ điều khiển khóa cửa ô tô từ xa thì sau 1 giây rơ le tổ hợp sẽ phát ra tín hiệu khóa.

10. Mở cửa khoang hành lý:

Để mở khoang hành lý thì bạn phải ấn và giữ công tắc mở cửa trong 1s.

Chức năng của hệ thống khóa cửa xe ô tô: 

Chức năng mở khóa 2 bước:

Để thực hiện thao tác này thì Tranrito Tr3 được đặt trong rơle tổ hợp sẽ điều khiển rơ le mở khóa (  D ) và 1 rơle mở khóa được thiết kế dành riêng cho cửa người lái.

Rơ le tổ hợp sẽ bật các rơ le mở khóa ( P ) và ( D ) của cả cửa khách lẫn cửa tài xế và bật cả 2 Tranrito Tr2 và Tr3 khi bạn ấn liên tục 2 phát vào công tắc mở khóa ( thao tác ấn 2 lần này phải thực hiện trong 3s ), đồng thời mô tơ khóa sẽ được quay về phía khóa.

Truyền tín hiệu và đánh giá:

 Có 2 loại mã cụ thể như sau: mã chức năng có 4 số để hoạt động. Còn mã nhận biết sẽ có mã ID và mã xoay thay đổi được nhờ công tắc hoạt động, nó có tổng cộng 60 số.

Khi tất cả các cửa đều đóng lại và không có chìa khóa nào hoạt động, cộng với việc công tắc đóng mở cửa được kích hoạt thì mã chức năng và mã nhận biết sẽ được truyền tới bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe. Lúc này các tín hiệu đó sẽ được CPU tiếp nhận và kiểm tra xem mã nhận biết có đúng không, đúng thì nó sẽ phát tín hiệu tới rơle tổ hợp.

Lúc này rơ le mở hay đóng khóa sẽ được khởi động do rơ le tổ hợp bật Tranrito Tr1/Tr2. Đồng thời mô tơ điều khiển khóa cửa cũng sẽ bật theo hướng đóng / mở khóa. Một vài trường hợp đặc biệt thì công tắc khóa cửa sẽ ở cửa xe hướng đằng sau ( hướng hành khách ).

Trường hợp khác thì rơ le tổ hợp sẽ chỉ mở khóa rơ le cửa xe của người lái ( D ) và bật mỗi Tranrito Tr3 mà không có Tr2 khi bạn ấn vào nút mở khóa của điều khiển từ xa. Đồng thời lúc này mô tơ cũng sẽ điều chỉnh khóa cửa cửa xe người lái về hướng của nó.

Những phương pháp mở bộ khóa ô tô phổ biến:

Đối với những xe có khóa cửa điện thì việc đóng hay mở cửa sẽ do khối điều khiển trung tâm và hệ thống quyết định việc đóng mở cửa. Lúc này các công tắc đóng mở sẽ gửi tín hiệu đến để ra lệnh việc đóng hay mở cửa. Hệ thống điều khiển trung tâm ở đây là máy tính có trách nhiệm xử lý mọi chi tiết từ lớn đến nhỏ trong xe ví dụ như âm thanh thông báo, bật, tắt đèn…Nó sẽ tự tìm đến tần số radio, nếu như mã số chính xác thì nó sẽ tự động mở cửa xe. Nó cũng có nhiệm vụ kiểm tra các tín hiệu đóng, mở, kiểm tra các công tắc bên trong xe nếu như cửa điện bị khóa. Nếu như nhận được tín hiệu thì nó sẽ cấp điện để việc đóng mở xe dễ dàng. Chỉ cần mã số được cấp là đúng thì nó sẽ tự động mở cửa. Thực tế hiện nay có những cách mở bộ khóa cửa ô tô như sau:

-Sử dụng núm ở trên, phía bên trong cửa xe

-Dùng chìa khóa xe

-Sử dụng bảng điều khiển

-Ấn nút mở ( unlock ) trong xe

-Dùng bảng điều khiển từ xa

-Dùng khóa mã số ở ngoài xeư

Bên trong cơ cấu của hệ thống khóa cửa xe ô tô

Hệ thống này khá đơn giản. Một mô tơ điện loại nhỏ làm quay một loạt các bánh răng trụ để giảm bớt tốc độ. Bánh răng cuối cùng dẫn động một thanh răng kết nối với thanh giằng cứng. Thanh răng chuyển đổi chuyển động quay của động cơ điện thành chuyển động thẳng để di chuyển chốt khoá.

Một điều thú vị khác về cơ cấu này là động cơ điện có thể quay các bánh răng và làm dịch chuyển chốt khoá. Nhưng, nếu bạn nhấc chốt cửa lên thì động cơ điện không thể quay được nữa. Điều này được thực hiện bởi một ly hợp tự động kiểu ly tâm kết nối các bánh răng với động cơ điện. Khi động cơ điện quay các bánh răng, ly hợp sẽ kết nối chiếc bánh răng kim loại nhỏ với chiếc bánh răng nhựa lớn hơn, cho phép động cơ điện liên kết với chốt cửa. Nếu bạn nhấc chiếc chốt lên, tất cả các bánh răng vẫn quay, chỉ trừ chiếc chiếc bánh răng nhựa do ly hợp giữ chặt lấy nó.

Đôi khi bạn vô tình quên chìa khóa trong xe và khóa cửa sập lại, bạn cần biết một công cụ để mở khoá rất hữu hiệu, đó là một dải kim loại mỏng có moóc phẳng (có thể sử dụng chính chiếc moóc áo nhỏ bằng nhôm). Một chuyển động theo chiều dọc từ bất cứ tay mở cửa hoặc cơ cấu khoá điện tác động đến chốt khoá là tất cả những gì cần thiết để mở và đóng khoá. Việc mở khoá sẽ kết thúc khi dải kim loại chạm vào điểm mà tay mở cửa hoặc cơ cấu khoá điện kết nối vào. Đó là tất cả những gì là mấu chốt của hệ thống khoá cửa xe.

Đánh giá bài viết giúp chúng tôi!

[Total:

0

Average:

0

]

Vai Trò Và Chức Năng Các Bộ Phận Điều Khiển Trên Máy Cnc

Các thành phần và vai trò của các bộ phận trên Máy CNC

máy CNC gồm các bộ điều khiển tương tự như một máy tính trên bo mạch của chúng, thường được gọi là Bộ điều khiển máy (MCU), thường được gắn cố định, có nghĩa là tất cả các chức năng của máy đều được liên kết bởi các yếu tố điện tử vật lý được tích hợp trong bộ điều khiển. Mặt khác, máy tính trên bo mạch có bộ nhớ, có nghĩa là các chức năng của máy được mã hóa vào máy tính tại thời điểm sản xuất và chúng sẽ không bị xóa khi tắt máy CNC. Bộ nhớ máy tính chứa thông tin đó được gọi là ROM (Bộ nhớ chỉ đọc). MCU có bàn phím chữ và số cho Nhập dữ liệu trực tiếp hoặc thủ công (MDI) của các chương trình gia công. Các chương trình như vậy được lưu trữ trong bộ nhớ gọi là RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), một phần của máy tính có thể được phát lại, chỉnh sửa và xử lý bằng chương trình điều khiển .

Bộ phận xử lý trung tâm (CPU):

Bộ xử lý trung tâm (CPU) là bộ não của MCU quản lý các thành phần khác, dựa trên phần mềm có trong bộ nhớ chính (RAM). Phần điều khiển lấy các lệnh và dữ liệu từ bộ nhớ và tạo tín hiệu để kích hoạt các thành phần khác, nghĩa là, nó sắp xếp, tọa độ và điều chỉnh tất cả các hoạt động của máy tính MCU. Tất cả các mức bù cần thiết cho gia công (như lỗi trục vít dẫn, hao mòn dao cụ, sai số khác) được CPU tính toán tùy thuộc vào các đầu vào tương ứng có sẵn cho hệ thống. CPU là trái tim của một hệ thống CNC. Nó chấp nhận thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ ROM như một phần của chương trình. Dữ liệu này được giải mã và chuyển thành tín hiệu điều khiển và vận tốc vị trí cụ thể. Vì vậy, nó cũng giám sát chuyển động của trục điều khiển hoặc trục chính và khi điều này không trùng với các giá trị chương trình, một hành động khắc phục được thực hiện. Bộ xử lý trung tâm hoặc CPU chứa tất cả các mạch mà máy tính cần để thao tác dữ liệu và thực hiện các hướng dẫn. CPU nhỏ đến mức đáng kinh ngạc với số lượng xử lý khổng lồ mà nó tạo ra . Các mạch của bộ xử lý được tạo thành từ các cổng, với các thành phần nhỏ gọi là bóng bán dẫn CPU có hàng triệu và hàng triệu bóng bán dẫn trong mạch của nó. CPU bao gồm năm thành phần cơ bản: RAM, Thanh ghi, Bus, ALU và Thiết bị điều khiển, được hiển thị trong sơ đồ bên dưới, chế độ xem trên cùng của một CPU đơn giản với 16 byte RAM. Hình ảnh này, [Intel 2000] cho thấy CPU có thể nhỏ gọn đến mức nào.

Bảng điều khiển máy: Đó là giao diện trực tiếp giữa người vận hành và hệ thống NC, cho phép vận hành máy thông qua hệ thống CNC. Mỗi phòng điều khiển quy trình công nghiệp đều được cung cấp bảng điều khiển màn hình, hiển thị và cho phép lưu trữ dữ liệu cài đặt mong muốn, trong rất nhiều tùy chọn về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, được sản xuất cho bất kỳ mục đích kiểm soát ứng dụng nào.

Bộ điều khiển logic lập trình, PLC hoặc Bộ điều khiển khả trình là một máy tính kỹ thuật số được sử dụng để tự động hóa các quy trình cơ điện, chẳng hạn như điều khiển máy móc trên dây chuyền lắp ráp nhà máy hoặc sửa chữa ánh sáng. PLC được thiết kế cho nhiều sắp xếp đầu vào và đầu ra. Các chương trình PLC thường được viết cho một ứng dụng đặc biệt trên máy tính cá nhân, sau đó được tải xuống bằng cáp kết nối trực tiếp hoặc qua mạng tới PLC, được lưu trữ trong RAM dự phòng bằng pin hoặc một số bộ nhớ flash khác.

(1) Bộ nhớ; (2) Giao diện đầu vào / đầu ra; (3) Điều khiển trục máy và tốc độ trục chính; (4) Điều khiển trình tự cho các chức năng công cụ máy khác.

Bộ nhớ RAM: Bộ nhớ CNC có thể được chia thành hai loại: bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ. Bộ nhớ chính (còn được gọi là bộ nhớ chính) bao gồm các thiết bị ROM (Bộ nhớ chỉ đọc) và RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên). Phần mềm hệ điều hành và các chương trình giao diện máy thường được lưu trữ trong ROM và các chương trình này thường được cài đặt bởi nhà sản xuất MCU. Các chương trình phần điều khiển số được lưu trữ trong các thiết bị RAM và có thể bị xóa và thay thế bởi các chương trình mới khi công việc được thay đổi. Phổ biến trong số các thiết bị bộ nhớ thứ cấp, là các đĩa cứng và thiết bị di động đã thay thế hầu hết các băng giấy đục lỗ, theo truyền thống được sử dụng để lưu trữ các chương trình gia công. Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dung lượng cao được cài đặt vĩnh viễn trong bộ điều khiển máy CNC. Bộ nhớ thứ cấp CNC cũng được sử dụng để lưu trữ các chương trình gia công, macro và phần mềm khác.

Giao tiếp đầu vào / đầu ra:

Giao tiếp I / O cung cấp giao tiếp giữa các thành phần khác nhau của hệ thống CNC, các hệ thống máy tính khác và người vận hành máy. Như tên gọi của nó, giao diện I / O truyền và nhận dữ liệu và tín hiệu đến và từ các thiết bị bên ngoài. Bảng điều khiển là giao diện cơ bản mà người vận hành máy giao tiếp với hệ thống CNC.

Điều khiển cho trục máy công cụ và tốc độ trục chính:

Đây là các thành phần phần cứng điều khiển vị trí và tốc độ (tốc độ tải) của từng trục máy cũng như tốc độ quay của trục chính của máy công cụ. Các tín hiệu điều khiển do MCU tạo ra phải được chuyển đổi thành dạng và mức công suất phù hợp với các hệ thống điều khiển vị trí cụ thể được sử dụng để điều khiển các trục chính. Hệ thống định vị có thể được phân loại là vòng lặp mở hoặc vòng kín, và các thành phần phần cứng khác nhau được yêu cầu trong mỗi trường hợp.

Tùy thuộc vào loại máy công cụ, trục chính được sử dụng để cắt (1) phôi hoặc (2) quay. Minh họa trường hợp thứ nhất, trong khi phay và khoan làm gương thứ hai. Tốc độ trục chính là một tham số được lập trình cho hầu hết các máy công cụ CNC. Các thành phần tốc độ trục chính trong MCU thường bao gồm mạch driver điều khiển và giao diện cảm biến phản hồi. Các thành phần phần cứng cụ thể phụ thuộc vào loại trục chính.

Hệ Thống Dcs Là Gì? Các Chức Năng Của Điều Khiển Phân Tán Là Gì?

Hệ thống DCS là gì? Hệ thống điều khiển phân tán là gì? Chúng có những chức năng gì? Tại sao chúng lại được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp?

DCS là viết tắt của Distributed Control System- Hệ thống điều khiển phân tán – Đây là một hệ thống mà quyền điều khiển không tập trung tại một nơi, mà nó phân tán, chia quyền điều khiển đến từng hiện trường, từng nhánh trong hệ thống.

So với hệ thống điều khiển PLC, hệ thống DCS là một giải pháp tòan vẹn hơn. Chúng bao gồm cả phần cứng, phần mềm và truyền thông cho toàn hệ thống.

Ưu điểm của hệ thống DCS là nó có khả năng xử lý các tín hiệu analog và thực hiện chuỗi xử lý tính toán phức tạp. Không những thế, chúng còn dễ dàng được tích hợp hay mở rộng.

Ngày nay, các hệ thống sản xuất dù lớn hay bé đều có sự xuất hiện của các thiết bị điều khiển, mạng truyền thông và phần mềm điều hành hệ thống hỗ trợ tích hợp khả năng điều khiển phân tán. Các hệ thống này có thể quản lý được từ vài trăm đến vài nghìn điểm in/out.

Một hệ thống DCS có thể thực hiện đồng thời nhiều vòng điều chỉnh, điều khiển nhiều tầng, chạy các thuật toán điều khiển hiện đại như: điều khiển theo mô hình dự báo (MPC), Fuzzy, Neural, điều khiển chất lượng (QCS)… Nhờ có cấu trúc đồng nhất phần cứng và phần mềm.

Cùng với sự phát triển của hệ thống DCS, các hệ thống điều khiển cho đến hiện tại hỗ trợ rất nhiều phương thức truyền thông (Profibus, Ethernet, Foundation FieldBus) từ cục bộ cho đến cấp quản lý.

Luôn được đề cao nghiên cứu, cải tiến. Các hệ thống DCS hiện tại có độ tin cậy rất cao và có khả năng dự phòng kép ở tất cả các nhánh trong hệ (controller, modul I/O, bus truyền thông), khả năng thay đổi chương trình, thay đổi cấu trúc hệ, thêm bớt các thành phần mà không làm gián đoạn, không cần khởi động lại quá trình (thay đổi online).

Tất cả những đặc điểm trên cho thấy các hệ thống DCS hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về một giải pháp tự động hóa tích hợp tổng thể.

Hệ thống DCS được phân loại như thế nào?

Hiện nay, các hệ thống DCS được phân loại dựa trên nền tảng hoạt động của chúng, cụ thể chúng được chia làm 3 loại mà chúng ta có thể hiểu như sau:

Hệ thống DCS chạy trên nền máy tính PC

Trong những năm gần đây, việc mạnh dạn thử nghiệm và sử dụng máy tính cá nhân (PC) trực tiếp làm thiết bị điều khiển đã trở nên phổ biến hơn rất nhiều. Nếu so sánh với các bộ điều khiển PLC và các bộ điều khiển DCS chuyên biệt thì giải pháp này có các ưu thế như:

Tính năng mở

Khả năng lập trình tự do

Hiệu năng tính toán cao

Đa chức năng

Tính kinh tế cao

Công nghệ máy tính phát triển, công nghiệp phần mềm và công nghệ bus trường chính là các yếu tố mạnh mẽ khẳng định năng lực cạnh tranh của PC trong điều khiển công nghiệp.

Hệ thống DCS trên nền PC là một hướng giải pháp tương đối mới, đơn cử như: PCS7 (Siemens, giải pháp Slot-PLC), 4Control (Softing), Stardom (Yokogawa)…

Hệ thống DCS hoạt động trên nền PLC

Thiết bị điều khiển logic lập trình được (PLC, programmable logic controller) chúng có thể được xem là một loại máy tính điều khiển chuyên dụng.

Với cấu trúc ghép nối in/out linh hoạt, nguyên tắc làm việc đơn giản, khả năng lập trình và lưu trữ chương trình trong bộ nhớ không cần can thiệp trực tiếp tới phần cứng,… đó là lý do cho thấy PLC tương thích cao với hệ thống DCS.

Một số hệ thống DCS hoạt động trên nền PLC tiêu biểu là SattLine (ABB), Process Logix (Rockwell), PCS7 (Siemens),…

Các hệ thống này thực chất là những module điều khiển được nhà sản xuất máy móc phát triển và nhúng vào. Chúng thường là một hệ kín, ít tuân theo các chuẩn giao tiếp công nghiệp ngày nay, các bộ điều khiển được sử dụng cũng thường chỉ làm nhiệm vụ điều khiển quá trình, vì vậy phải sử dụng kết hợp PLC cho các bài toán điều khiển logic và điều khiển trình tự.

Các hệ mới sau này cũng có tính năng mở tốt hơn, một số bộ có cả khả năng điều khiển lai. Đảm nhiệm cả các chức năng điều khiển quá trình, điều khiển trình tự và điều khiển logic (hybrid controller).

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của các hệ thống DCS, thì cá hệ thống cũ này cũng dần được thay thế, cải tạo lại để phù hợp với nhu cầu điều khiển hệ thống của chủ doanh nghiệp.

Các thành phần trong một hệ thống điều khiển phân tán DCS

Trong một hệ thống DCS có rất nhiều thành phần khác nhau tham gia vào. Nhưng xét tổng thể, chúng ta có thể tạ, chia chúng làm 4 phần chính như bên dưới để dễ dàng tìm hiểu cũng như vận hành.

Các thành phần bao gồm:

Là nơi thực hiện mọi chức năng điều khiển cho một công đoạn. Các trạm điều khiển cục bộ thường được đặt rải rác gần khu vực hiện trường sản xuất.

Các chức năng do trạm điều khiển cục bộ thực hiện như:

Điều khiển quá trình: Điều khiển các mạch vòng kín (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng,…)

Điều khiển trình tự

Điều khiển logic

Đặt các tín hiệu đầu ra về trạng thái an toàn trong trường hợp có sự cố hệ thống

Lưu trữ tạm thời các tín hiệu xử lý trong trường hợp mất liên lạc với trạm vận hành

Nhận biết các trường hợp vượt ngưỡng giá trị và tạo các thông báo báo động

Bất kể loại thiết bị nào được sử dụng, một trạm điều khiển cục bộ cần phải thoả các yêu cầu quan trọng về mặt kỹ thuật như:

Tính năng thời gian thực

Độ tin cậy và tính sẵn sàng

Lập trình thuận tiện, cho phép sử dụng/ cài đặt các thuật toán cao cấp

Khả năng điều khiển lai (liên tục, trình tự và logic)

Trạm vận hành hệ thống DCS

Trạm vận hành thuộc cấp điều khiển giám sát, các trạm này được đặt tại phòng điều khiển trung tâm. Các trạm vận hành có thể hoạt động song song và độc lập với nhau. Người ta thường sắp xếp mỗi trạm vận hành tương ứng với một phân đoạn hoặc một phân xưởng để tiện điều khiển.

Tuy nhiên, các phần mềm chạy trên tất cả các trạm hoàn toàn giống nhau, vì thế trong trường hợp cần thiết mỗi trạm đều có thể thay thế chức năng của các trạm khác.

Các chức năng tiêu biểu của một trạm vận hành gồm có:

Hiển thị các hình ảnh chuẩn (hình ảnh tổng quan, hình ảnh từng mạch vòng, hình ảnh điều khiển trình tự, các đồ thị thời gian thực…)

Hiển thị các hình ảnh đồ họa tự do (lưu đồ công nghệ, các phím điều khiển)

Tạo và quản lý các công thức điều khiển

Xử lý các sự kiện, sự cố

Lưu trữ và quản lý dữ liệu

Chẩn đoán hệ thống, hỗ trợ người vận hành và bảo trì hệ thống

Hỗ trợ lập báo cáo tự động

Trạm kỹ thuật- phát triển hệ thống DCS

Trạm kỹ thuật là nơi cài đặt các công cụ phát triển hệ thống DCS, cho phép đặt cấu hình, tạo và theo dõi các chương trình ứng dụng điều khiển và giao diện người máy,…cho hệ thống

Một số đặc tính tiêu biểu của các công cụ phát triển trên trạm kỹ thuật là:

Công việc phát triển không yêu cầu có phần cứng DCS tại chỗ

Các ngôn ngữ lập trình thông dụng là sơ đồ khối hàm (FBD-Function Block Diagram, hoặc CFC-Continuous Function Chart)

Trong một số hệ thống, người ta không phân biệt giữa trạm vận hành và trạm kỹ thuật, mà sử dụng một bàn phím có khóa chuyển qua lại giữa hai chế độ vận hành và phát triển.

Khi sử dụng cấu trúc in/out phân tán, các trạm điều khiển cục bộ sẽ được bổ sung các module giao diện bus để nối với các trạm in/out từ xa và một số thiết bị trường thông minh.

Các bus trường thường phải thoả mãn yêu cầu như:

Tính năng thời gian thực

Mức độ đơn giản và giá thành thấp

Đối với môi trường dễ cháy nổ; còn các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác về chuẩn truyền dẫn, vật liệu cáp và tính năng điện học của các linh kiện mạng, cáp truyền,…

Các loại bus trường truyền thông được hỗ trợ mạnh nhất là Profibus-DP, Foundation Fieldbus, DeviceNet và AS-I. Trong môi trường đòi hỏi an toàn cháy nổ thì Profibus-PA và Foundation Fieldbus là hai hệ được sử dụng phổ biến nhất.

Tìm hiểu các chức năng của hệ thống DCS

Chức năng chính và là chức năng quan trọng nhất của DCS; là điều khiển toàn bộ các quá trình công nghệ trong nhà máy. Chức năng điều khiển do các thiết bị điều khiển đảm nhận, được đặt tại phòng điều khiển trung tâm hoặc trong các trạm điều khiển.

DCS thực hiện tất cả các chức năng điều khiển cơ bản của một nhà máy. Các thành phần thực hiện các chức năng điều khiển cơ bản trong DCS gọi là các ” khối hàm” (Function Block). Mỗi khối hàm đại diện cho một bộ phận nhỏ nhất trong bài toán điều khiển. Việc thực hiện thiết kế chức năng điều khiển thực chất là cách kết hợp; các khối hàm lại với nhau cho phù hợp.

– Chức năng thực hiện các thuật toán điều chỉnh tự động: Tự động thực hiện điều chỉnh phản hồi cho các vòng của các quá trình liên tục. Thành phần chính tham gia vào chức năng điều chỉnh tự động là các khối PID; các khối hàm chuyển đổi định dạng dữ liệu in/out và các khối hàm toán học

– Chức năng thực hiện thuật toán điều khiển tuần tự: Được thực hiện cho một số công đoạn làm việc theo chuỗi sự kiện nối tiếp trong nhà máy. Chức năng này vừa điều khiển từng công đoạn độc lập; đồng thời quản lý toàn bộ chuỗi sự kiện xảy ra trong hệ thống.

– Chức năng thực hiện các thuật toán phức tạp: Hệ thống DCS là hệ điều khiển ứng dụng cho các nhà máy có quy mô lớn; công nghệ hiện đại và phức tạp. Vì thế, cần có những thuật toán tiên tiến để giải quvết các bài toán tối ưu và tiết kiệm nguyên liệu.

Chức năng vận hành và giám sát hệ thống

Hệ thống DCS cho phép chúng ta biểu diễn toàn bộ các quá trình; thiết bị trong nhà máy lên màn hình một cách trực quan và sinh động, cung cấp các giao diện vận hành và giám sát.

Hệ thống DCS đã phân chia, sắp xếp và biểu diễn các tham số; trạng thái dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người vận hành. Các biến quá trình ngoài việc ta có thể xem trực tiếp. Ta còn có thể giám sát thông qua các đồ thị. Cho phép chúng ta so sánh, đánh giá chất lượng điều khiển và ra quyết định điều khiển.

Bên cạnh các chức năng điều khiển, giám sát trạng thái; việc đưa ra các cảnh báo cho người vận hành và các gợi ý xử lý; cũng là một yêu cầu không thể thiếu đối với bất cứ một hệ DCS nào. Các cảnh báo trong hệ thống được chia thành nhiều cấp độ khác nhau:

Cảnh báo nguy cơ (Warrning)

Báo động (Alarm

Báo lỗi (Failure)

Để hỗ trợ cho công tác giám sát và quản lý; DCS cung cấp các báo cáo cho từng biến quá trình; các khu vực quan trọng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu. Ngoài ra luôn có các báo cáo thực hiện thường xuyên nhằm:

Thu thập, hiển thị và in ra các thông tin về trạng thái hoạt động của hệ thống

Báo cáo về các cảnh báo, tín hiệu vào/ra và các trạng thái

Báo cáo về lịch sử làm việc, các lỗi, sự kiện xảy ra trong hệ thống

Chức năng an toàn hệ thống (Security) Để ngăn chặn các lỗi trong vận hành và đảm bảo an toàn cho hệ thống. DCS cung cấp khả năng phân chia quyền truy cập vào hệ thống chi tiết đến từng thiết bị và khối hàm. Có thể đặt nhiều mức độ bảo mật an toàn khác nhau từ cấp các khu vực; đến từng thiết bị trong nhà máy. Mỗi người vận hành chỉ có quyền hạn và trách nhiệm trong một khu vực nhất định.

Nội dung bài viết đã cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống DCS. Để hiểu rõ được thực tế hệ thống này hoạt động như thế nào; chúng ta cần có những mô hình hoặc trực tiếp tham gia vào khai thác hệ thống DCS; tại các nhà máy thì mới nắm vững được chúng.

Bài viết mình có tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu; nên chắc chắn sẽ có sai sót trong quá trình thực hiện nội dung. Rất mong nhận được những góp ý của bạn đọc để bài viết ngày một hoàn chỉnh hơn!

Cập nhật thông tin chi tiết về Chương Viii Chức Năng Điều Khiển trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!