Xu Hướng 1/2023 # Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chức năng tổ chức là việc lựa chọn những công việc và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã vạch ra.

Mục tiêu của chức năng tổ chức

– Nhằm thiết lập ra một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức.

Vai trò của chức năng tổ chức 

– Chức năng tổ chức thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lí sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn phức tạp cho công tác quản trị.

– Công tác tổ chức hiệu quả giúp cho việc khuyến khích sử dụng con người với tính chất là con người phát triển toàn diện.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ chức và nâng cao tính độc lập sáng tạo của nhà quản trị.

Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của qui trình quản trị.

Mục tiêu của công tác tổ chức

Mục tiêu của công tác tổ chức là gì? Có thể nói mục tiêu tổng quát nhất của công tác tổ chức là thiết kế được một cấu trúc tổ chức vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu mà tổ chức đã xác định. Cấu trúc tổ chức phù hợp nghĩa là hình thành nên cơ cấu quản trị cho phép sự phối hợp các hoạt động và các nỗ lực giữa các bộ phận và các cấp tốt nhất.

Những mục tiêu cụ thể

Đối với công việc tổ chức mà các tổ chức thường hay nhắm tới là: (1) Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực; (2) Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh; (3) Tổ chức công việc khoa học; (4) Phát hiện, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức; (5) Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có; (6) Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị.

Cũng như mọi loại mục tiêu quản trị khác

Mục tiêu của công tác tổ chức phải khoa học, khả thi, phải phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn. Khác với yêu cầu về các loại mục tiêu quản trị khác, yêu cầu đối với các mục tiêu về tổ chức là phải tuân thủ những qui luật khách quan đặc thù của công tác tổ chức. Ví dụ như qui luật về tầm hạn quản trị, qui luật về cấu trúc tổ chức, qui luật về phân chia quyền hạn, bổ nhiệm, đề cử, đề bạt, thăng chức v.v…

Tầm hạn quản trị

Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát, là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, kiểm tra hướng dẫn, lãnh đạo nhân viên dưới quyền một cách thỏa đáng, có kết quả.

Tầm hạn quản trị nhận được sự quan tâm rất lớn đối với những nhà nghiên cứu quản trị. Mặc dù không thể đưa ra con số tầm hạn quản trị bao nhiêu là lý tưởng nhất nhưng theo kinh nghiệm quản trị, tầm hạn quản trị tốt nhất cho một nhà quản trị trung bình trong khoảng 4 – 8 nhân viên thuộc cấp. Tuy nhiên, con số này có thể tăng lên đến 12 hay 16 trong trường hợp nhân viên dưới quyền chỉ làm những việc đơn giản, và rút xuống còn 2 – 3 người khi công việc mà cấp dưới trực tiếp của nhà quản trị phải thực hiện là phức tạp.

Lộc Đạt-tổng hợp

Tham khảo ( tailieu, chúng tôi … )

Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)

Published on

Quản trị học: Chức năng tổ chức ( Trường Đại Học Công Nghệ – Hutech)

1. L/O/G/O www.trungtamtinhoc.edu.vn

2. chúng tôi Nguyễn Ngọc Lam Phương Đỗ Thị Bích Phương Nguyễn Ngọc Minh Tâm Nguyễn Thị Bích Hương Trần Thị Thùy Nguyên Nguyễn Hiếu Thành Danh Trần Minh Hiếu Nguyễn Hoàng Vũ Huỳnh Vũ Hoài Đỗ Hồng PhúcĐặng Thị Kim Dung Nguyễn Thái Hoàng Thanh

3. chúng tôi 4.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NUGYÊN TẮC CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 4.1.1 Khái niệm chức năng tổ chức  Chức năng tổ chức là việc lựa chọn những công việc, những bộ phận và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chứ năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức

4. chúng tôi 4.1.2 Vai trò của chức năng tổ chức  Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khan phức tạp cho công tác quản trị  Công tác tổ chức hiệu quả giúp cho việc khuyến khích sử dụng con người với tính chất là con người phát triển toàn diện.  Tạo điểu kiện thuận lợi cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ chức và nâng cao tính độc lập sáng tạo của nhà quản trị  Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của quy trình quản trị

5. chúng tôi 4.1.3 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản trị Nguyên tắc thống nhât chỉ huy Nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc cân đối Nguyên tắc linh hoạt Nguyên tắc gắn liền với mục tiêu

6. chúng tôi 4.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC 4.2.1 Phân công lao động * Là chia nhỏ công tác thành một số bước, mỗi bước được hoàn thành bởi một cá nhân. * Cá nhân chuyên môn hoá khi thực hiện một phần của hoạt động thay vì toàn bộ hoạt động. * Sự phân công lao động nhằm tạo ra hiệu quả cao trong tổ chức. * Nhưng việc phân công lao động quá mức sẽ gây ra nhàm chán, mệt mỏi, … từ đó làm giảm sút hiệu quả

7. chúng tôi 4.2.2 Tầm quản trị * Là tầm hạn quản trị (tầm kiểm soát) là số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị cấp trên có thể quản trị được một cách tốt đẹp nhất * Tầm quản trị có thể thay đổi tùy theo nội dung công việc của người bị quản trị là giống hay khác nhau, đơn giản hay phức tạp. Tầm quản trị Tầm quản trị rộng Tầm quản trị hẹp

8. chúng tôi 4.2.3 Quyền hành trong quản trị 4.2.3.1 Khái niệm  Quyền hành là năng lực quyết định, chỉ huy,khen thưởng, trừng phạt hay ra lệnh đối với cấp dưới à trông đợi sự tiến hành của họ. 4.2.3.2 Mối quan hệ giữa sử dụng quyền hành và thái độ lao động  Có 3 cách thức sử dụng quyền hành: Nhà quản trị Sử dụng biện pháp cưỡng bách, đe dọa Nhà quản trị Dùng biện pháp mua chuộc bằng quyền lợi nhân viên Nhà quản trị Hành động nhẹ nhàng, trong tinh thần hợp tác Mua chuộc Kết ThânCưỡng bức Nhân viên Vì sợ mà phải làm việc nhưng sẽ thiếu nhiệt tình Nhân viên Làm việc với thái độ tính toán,cân nhắc theo lợi, hại của mình Nhân viên Làm việc nhiệt tình và quan tâm đến lợi ích chung của tổ chức.

9. chúng tôi 4.2.3.3 Phân quyền  Khái niệm: Phân quyền hay ủy quyền là tạo cho người khác quyền hành và trách nhiệm để thực hiện một hoạt động nhất định.  Quyền hành được giao khi cấp trên giao cho cấp dưới quyền được quyết định về một vấn đề nào đó.  Trong trường hợp quyền lực không được giao ngươi ta gọi là tập quyền.  Quá trình giao quyền gồm có các công việc sau: Giao nhiệm vụ Xác định trách nhiệm của người được giao quyền Quá trình giao quyền Xác định kết quả mong muốn Giao quyền để hoàn thành nhiệm vụ đó

10. chúng tôi  Việc giao quyền hạn có thể bằng văn bản hay bằng miệng dưới dạng quy định cụ thể hay chung chung.  Việc ủy quyền bằng văn bản cụ thể rất có ích đối với những nhà quản trị được ủy quyền lẫn người ủy quyền.  Việc giao quyền có thể bị thu hồi trong những điều kiện cần thiết. Kích thước, quy mô của tổ chức Giá trị của quyết định và sự quan trọng của nhiệm vụ Việc phân quyền được tăng lên khi có người cấp dưới tài giỏi có khả năng thực hiện quyền lực giao phó và đánh tin cậy  Mức độ phân quyền: phụ thuộc vào những điều kiện sau.

11. chúng tôi Nguyên tắc về tính tuyệt đối trong trách nhiệm Giao quyền theo chức năng Theo nguyên tắc bậc thang Nguyên tắc quyền hạn cấp bậc Nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh Giao quyền theo kết quả mong muốn Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạng và trách nhiệm Những nguyên tắc giao quyền

12. chúng tôi Sẵn sàng tạo cơ hội cho người khác3 1 Sẵn sàng chia sẽ 4 Sẵn sàng cho người khác mắc sai lầm 2 Sẵn sàng tin cậy cấp dưới 5 Sẵn sàng lập ra và sử dụng sự kiểm tra rộng rãi Nghệ thuật giao quyền

13. chúng tôi 4.3 XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 4.3.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức  Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn nhất định và bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức .

14. chúng tôi Đảm bảo độ tin cậy trong hoạt động Đảm bảo tính tối ưu Đảm bảo tính kinh tế Đảm bảo tính linh hoạt hay khả năng thích nghi cao 4.3.2 Các yêu cầu dối với một cơ cấu tổ chức quản trị tối ưu

15. chúng tôi 4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị Nhân tố ảnh hưởng Chiến lược và mục tiêu của tổ chức Quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức Quan điểm và thái độ lãnh đạo cấp cao Địa lý Kỹ thuật và công nghệ sử dụng Môi trường của tổ chức

17. chúng tôi 4.3.5 Các tiêu chuẩn để hình thành các bộ phận trong tổ chức Theo số lượng nhân viên Theo thời gian làm việc Theo quy trình Theo chức năng nhà tổ chức Theo lãnh thổ, địa lý Theo sản phẩm Theo khách hàng

18. chúng tôi 4.4 CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC THÔNG DỤNG 4.4.1 Mô hình cơ cấu trực truyến GIÁM ĐỐC PGĐ SẢN XUẤT PGĐ TIÊU THỤ PX 1 PX 2 PX 3 CH Số 1 CH Số 2 CH Số 3  Đặc điểm: Quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng từ trên xuống. Quyền hành được phân định rõ ràng với một cấp trên trực tiếp  Ưu điểm: Tuần thủ nguyên tắc một thủ trưởng nên trách nhiệm rõ ràng. Cấp trên phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cấp dưới. Có sự thống nhất, tập trung cao  Nhược điểm: Đòi hỏi những người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp  Mô hình này thường phù hợp với những tổ chức có quy mô nhỏ. Khi tổ chức phát triển rộng lớn thì mô hình này không còn thích hợp

19. chúng tôi 4.4.1 Mô hình cơ cấu trực truyến Phòng KH Phòng TC Phòng KT Phòng NS Phòng KCS GIÁM ĐỐC PX 1 PX 2 PX 3 CH 1 CH 2 CH 3  Đặc điểm: Việc quản trị được thực hiện theo chức năng, không theo tuyến, mỗi người cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp  Ưu điểm: Người lãnh đạo của tổ chức được sự giúp sức của các chuyên gia nên giải quết các vấn đề chuyên môn tốt hơn. Không đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện chuyên sâu về nhiều lĩnh vực  Nhược điểm: Trách nhiệm không rõ ràng.

20. chúng tôi 4.4.3 Mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng Phòng KH Phòng TC Phòng KT Phòng NS Phòng KCS GIÁM ĐỐC PX 2 PX 3 PGĐ SẢN XUẤT PX 1 CH 1 CH 2 CH 3 PGĐ TIÊU THỤ

21. chúng tôi  Đặc điểm: Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp sức của các phòng, ban chức năng. Những người lãnh đạo tuyến chịu trách nhiệm về các đơn vị mình phụ trách. Những lãnh đạo chức năng không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực truyến  Ưu điểm: Lợi dụng được ưu điểm của hai kiểu cơ cấu trực tuyến và chức năng  Nhược điểm: Người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực truyến với bộ phận chức năng  Người ta thường khuyến cáo các đơn vị, công ty nên áp dụng mô hình này những phải có quy định đầy đủ để tránh xu hướng trở lại mô hình chức năng

22. chúng tôi 4.4.4 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận Phòng thiết kế Phòng NC thị trường Phòng KH-CN Phòng Tài chính Phòng nhân sự Ban QL dự án 3 Ban QL dự án 4 Ban QL dự án 2 Ban QL dự án 1 BAN GIÁM ĐỐC

23. chúng tôi  Đặc điểm: Mô hình này chủ yếu là kết hợp các đơn vị chắc năng với các đơn vị thành lập theo sản phẩm ( hay theo khách hàng ). Thay vì tổ chức mỗi dự án có đầy đủ các bộ phận để thực hiện các công việc như: nghiên cứu Maketing, lập luận chứng kinh tế – kỹ thuật… Thì có thể sử dụng các đơn vị chức năng có sẵn trong công ty để thực hiện các công việc trên cho tất cả dự án trên  Ưu điểm: Đây là hình thức tổ chức linh động, sử dụng nhân lực có hiệu quả, việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng  Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận. Đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn. Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì đòi hỏi một trình độ nhất định

24. chúng tôi 4.4.5 Cơ cấu tổ chức theo địa lý Giám đốc chi nhánh miền Trung Giám đốc chi nhánh miền Nam Giám đốc chi nhánh miền Bắc TỔNG GIÁM ĐỐC  Đặc điểm: Mô hình này phân chia hoạt động theo từng khu vực địa lý nhằm khai thác những ưu thế trong các hoạt động của địa phương  Ưu điểm: Tận dụng các thị trường và những ưu điểm của địa phương, tăng sự kết hợp theo vùng  Nhược điểm: Cần nhiều người công việc quản lý từng khu vực. Cơ chế kiểm soát phức tạp, nhất là ở cấp cao nhất

25. chúng tôi 4.4.6 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm Dãy sản phẩm C Dãy sản phẩm A Dãy sản phẩm B TỔNG GIÁM ĐỐC  Đặc điểm: Mô hình này lấy cơ sở là các dãy sản phẩm để thành lập các bộ phận hoạt động. Bộ phận phụ trách sản phẩm có trách nhiệm hoạt động trên nhiều thị trường khác nhau về sản phẩm đó  Ưu điểm: Có thẻ phát triển tốt sản phẩm với tầm nhìn khá tổng quát về thị trường của riêng từng sản phẩm  Nhược điểm: Khả năng hợp tác các bộ phậm kém, dễ dẫn tới tính cục bộ giữa các bộ phận, từ đó ít quan tâm đến phát triển toàn diện của tổ chức

26. chúng tôi  Trao quyền có phải xóa bỏ trách nhiệm không?  Làm sao để trao quyền hay ủy quyền hiệu quả?

27. chúng tôi Trao quyền có phải xóa bỏ trách nhiệm không? Trao quyền hay phân quyền hay ủy quyền hiện nay có nhiều quan điểm về mặt trách nhiệm. Nhưng theo tôi, trao quyền hay ủy quyền hay phân quyền đều chỉ là tạo điều kiện cho cấp dưới chủ động làm việc chứ không phải cấp trên hết trách nhiệm. Về nguyên tắc, lãnh đạo cao nhất vẫn là người chịu trách nhiệm cao nhất tất cả hoạt động của công ty. Do đó trách nhiệm của lãnh đạo khi ủy quyền là phải thường xuyên đánh giá, xem xét tính hợp lý cũng như có định hướng đào tạo thích hợp để việc phân quyền được hiệu quả. Làm sao để trao quyền hay ủy quyền hiệu quả? Để trao quyền hiệu quả, người trao quyền cần nắm rõ các nguyên tắc:  Trao quyền nên có thời hạn. Việc trao quyền có thời hạn sẽ là động lực để kích thích nhân viên làm việc, nhất là trong trường hợp trao quyền đi kèm trao quyền lợi.  Nói rõ yêu cầu công việc, những chuẩn mực để đánh giá hoàn tất công việc. Điều này giúp người được trao quyền rõ ràng hơn trong công việc.  Định kỳ xem xét hiệu quả trao quyền.  Đánh giá, đào tạo và cải tiến.

28. www.trungtamtinhoc.edu.vn

Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?

Việc làm Quản lý điều hành

1. Khái niệm và nội dung chức năng của tổ chức

1.1. Khái niệm chức năng của tổ chức

Chức năng tổ chức là thiết lập nên một hệ thống đồng nhất các vị trí của từng cá nhân và các bộ phận sao cho các cá nhân cũng như bộ phận này phối hợp với nhau một cách hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức.

1.2. Nội dung chức năng tổ chức

Đây là tổng hợp những bộ phận có quan hệ phụ thuộc nhau. Nhân sự trong tổ chức này đã được chuyên môn hóa đảm bảo nhiệm vụ và quyền hạn nhất định theo các cấp riêng. Mục tiêu chung chính là thực hiện các hoạt động của tổ chức để đạt mục tiêu chung đã được xác định.

Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm cơ cấu quản lý trực tuyến, cơ cấu quản lý chức năng, cơ cấu quản lý trực tuyến- chức năng và cơ cấu quản lý ma trận.

1.2.2. Tổ chức quá trình quản lý

Đây là hình thức phân loại cơ cấu theo quyền hạn bao gồm quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng. Việc ủy quyền đúng cách trong quản lý góp phần làm tăng hiệu quả quản lý. Do đó, nhà quản lý cần sử dụng thành thạo phương pháp quản lý ủy quyền này.

Chức năng tổ chức bao gồm tổ chức cơ cấu và tổ chức quá trinh quản lý

2. Các yếu tố cấu thành chức năng tổ chức trong quản trị học

2.1. Yếu tố mục tiêu hoạt động

Mục tiêu hoạt động của chức năng tổ chức là yếu tố nền tảng, chúng trả lời cho câu hỏi tổ chức đó hoạt động vì mục đích gì. Mục tiêu không rõ ràng, tổ chức kém hiệu quả trong khi tổ chức xã hội không có mục đích hoạt động chúng không có lý do gì để tồn tại.

Cơ cấu tổ chức là những kết cấu bên trong bên cạnh các quan hệ bộ phận, cá nhân trong tổ chức. Bất cứ tổ chức nào cũng cần cơ cấu tổ chức để thực hiện thiết lập những quy định về cơ chế quản lý.

Cơ chế quản lý trong chức năng tổ chức là cách thức để việc điều hành của chủ thể điều phối các bộ phận và cá nhân để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

Cơ chế quản lý càng đảm bảo sự rõ ràng, chặt chẽ và khoa học bao nhiêu thì độ bất định với lãnh đạo giảm đi bấy nhiêu. Cơ chế quản lý thể hiện trong cơ chế tổ chức cũng như họat động. Các quy định cần được làm rõ bao gồm:

– Phân cấp trong ban hành và chấp hành các quyết định quản lý của các bộ phận cũng như cá nhân trong tổ chức.

– Phân cấp trách nhiệm, nghĩa vụ của bộ phận và cá nhân, giám sát và cung cấp thông tin hai chiều hay đa chiều.

– Đảm bảo giữ vững một số nguyên tắc cơ bản của quản lý phù hợp với tầm hạn quản lý, hoàn chỉnh và thống nhất…

– Tuân thủ các quy định cơ bản của tổ chức hướng tới mục tiêu phát triển chung.

Đội ngũ nhân là là yếu tố cơ bản trong chức năng tổ chức. Chúng xác định vai trò, ý nghĩa từng cá nhân cũng như đội ngũ nhân lực trong tổ chức; đồng thời nó thể hiện sức mạnh của tổ chức đó. Vì thế, khi quản trị tổ chức, người quản lý cần coi nhân lực là điều kiện không thể bỏ qua nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động của trường.

Cơ sở vật chất là nguồn kinh phí, thiết bị kỹ thuật- khoa học-công nghệ được đầu tư, sử dụng nhằm đạt tới mục tiêu hoạt động của tổ chức. Cơ sở vật chất chuẩn hoá, hiện đại hoá sẽ giúp các thành viên trong tổ chức hoàn thành các nhiệm vụ cũng như chức năng. Do đó, trong quản trị học, người lãnh đạo tổ chức cần quan tâm đến cơ chế quản lý cơ sở vật chất.

2.5. Yếu tố môi trường hoạt động

Tổ chức xã hội nào cũng hoạt động trong môi trường biến động. Về mặt xã hội đây là những yếu tố về thể chế chính trị, luật pháp, giáo dục, truyền thống và bản sắc văn hoá tổ chức… Về mặt tự nhiên, yếu tố này bao gồm vị trí địa lý (vùng, miền), hệ sinh thái…

Môi trường hoạt động là điều kiện cần giúp các hoạt động tổ chức được đảm bảo chất lượng. Vì thế khi quản lý tổ chức cần xác định được cơ chế phát huy thế mạnh cũng như giảm các bất lợi môi trường tới các hoạt động này của tổ chức.

Có nhiều yếu tố hình thành chức năng tổ chức trong quản trị học

3. Tại sao cần có chức năng tổ chức trong quản trị học?

Chức năng tổ chức quyết định tới sự trường tồn trong doanh nghiệp. Chức năng tổ chức chính là tải sản của doanh nghiệp với nhiều vai trò như điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh;…

3.1. Chức năng tổ chức giúp lao động nắm được vai trò, nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức thống nhất sẽ giúp người lao động nắm được nhiệm vụ, vai trò cũng như tầm quan trọng của mình đối với tổ chức. Bên cạnh đó, chúng giúp cá nhân nhận thức rõ hơn về công việc mình đang thực hiện, qua đó có trách nhiệm hơn với việc xử lý cũng như cung cấp thông tin. Quyền hạn chính là sợi dây liên kết các bộ phận với nhau, nhờ đó các nhóm hoạt động thống nhất dưới một nhà quản lý chung. Điều này hình thành công cụ xây dựng một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện của từng người.

3.2. Chức năng tổ chức giúp giảm xung đột

Cơ cấu tổ chức giúp gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu chung nhất. Điều này hỗ trợ các thành viên tìm hiểu vấn đề, lựa chọn và hành động theo định hướng chung. Khi phải đối mặt với các xung đột giữa các thành viên, cơ cấu tổ chức chính là yếu tố để mọi người hòa nhập và thống nhất.

3.3. Chức năng tổ chức giúp điều phối và kiểm soát

Cơ cấu tổ chức điều phối cũng như kiểm soát cá nhân thông qua những chuẩn mực,quy tắc nhất định. Khi cần đưa ra các quyết định lớn, tổ chức giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét.

Cơ cấu tổ chức giúp nhân viên nắm được công việc, định hướng và bản chất công việc mình làm. Chính hình thành nên các mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên với môi trường làm việc lành mạnh, ý nghĩa. Điều này càng ý nghĩa hơn khi các doanh nghiệp hiện nay đang xảy ra tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần nhỏ trong động lực làm việc các cá nhân. Khi tới một giới hạn, nhiều người sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để làm việc trong một tổ chức được đồng nghiệp tôn trọng hơn.

3.4. Chức năng tổ chức tạo ra lợi thế cạnh tranh

Các yếu tố gồm điều phối, kiểm soát, hình thành động lực,… giúp tăng hiệu quả hoạt động đồng thời tạo sự khác biệt trong tổ chức. Chính hiệu quả và sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp hình thành lợi thế cạnh tranh tốt trên thị trường.

4. Các nguyên tắc xây dựng tổ chức trong quản trị học

Có rất nhiều trường hợp trong thực tế, một nhân sự cùng lúc thực hiện 2 nhiệm vụ từ quản lý và giám đốc. Trong trường hợp này, nhân sự đó sẽ không biết cần tuân lệnh của ai.

Những nguyên tắc tổ chức hiện nay sẽ không giống nhau trong các tổ chức mà chúng được vận dụng linh hoạt. Một số nguyên tắc chính mà nhiều tổ chức hiện nay áp dụng hàng ngày bao gồm:

Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: về nguyên tắc này đòi hỏi từng thành viên trong cổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm báo cáo tới lãnh đạo quản trị trực tiếp của mình.

Nguyên tắc tổ chức gắn với mục tiêu: Cơ cấu tổ chức cần phù hợp với mục tiêu. Đây chính là cơ sở xây dựng cơ cấu tổ chức vững mạnh cho doanh nghiệp. Mỗi phòng ban cần xây dựng các mục tiêu cho nhân sự của mình, cả tổ chức cần có mục tiêu chung nhất đảm bảo các hoạt động chung nhất vì lợi ích doanh nghiệp.

Nguyên tắc đảm bảo sự cân đối: Cân đối ở đây chính là cân đối quyền lợi, trách nhiệm và phân bổ công việc cân đối cho các phòng ban. Điều này giúp tổ chức có thể hình thành, tạo dựng sự ổn định. Do đó tổ chức cần phải có sự cân đối trong mô hình tổ chức chung.

Nguyên tắc xây dựng chức năng tổ chức trong quản trị học rất đa dạng

Nguyên tắc hiệu quả: Khi xây dựng tổ chức, mục tiêu chung nhất của các doanh nghiệp chính là đảm bảo hiệu quả công việc, hướng tới mục tiêu chung trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí.

Nguyên tắc đảm bảo sự linh hoạt: Nguyên tắc này vô cùng quan trọng nhằm kịp thời thích ứng cũng như đối phó với thay đổi của môi trường bên ngoài. Đồng thời, nhà quản trị cũng cần linh hoạt để có thể đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức.

Bên cạnh đó khi xây dựng cơ cấu cũng như chức năng tổ chức trong quản trị học, nhà quản trị cũng cần chú ý các yêu cầu khác là lấy chất lượng là trọng tâm chứ không tam quyền phân lập. Thực hiện phân công công việc đảm bảo nhiệm vụ thay vì nhu cầu từng cá nhân, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, không chồng chéo hay vì tư lợi cá nhân.

Chức năng tổ chức trong quản trị học đóng góp vai trò to lớn trong sự thành công của một tổ chức. Do đó, người quản lý cần xây dựng tổ chức sao cho đảm bảo sự khoa học và mỗi thành viên đều có thể phát huy năng lực bản thân một cách hiệu quả nhất!

5 Chức Năng Của Hộp Đen Ô Tô Bạn Cần Biết

Các chức năng của hộp đen ô tô

Hiển thị tình trạng hoạt động: Hộp đen ô tô có khả năng tự thông báo các hoạt động của chính nó khi lắp đặt và vận hành trên ô tô. Các thông số như: sóng, tín hiệu định vị GPS, bộ nhớ lưu trữ và khả năng kết nối với máy chủ.

Ghi và sao lưu dữ liệu Hộp đen sẽ ghi và sao lưu lại các dữ liệu về lộ trình, tốc độ, tọa độ, thời gian bật và tắt máy của ô tô.

Truyền dữ liệu về máy chủ: Hộp đen có thể gửi dữ liệu giám sát hành trìnhvà về máy chủ, đơn vị cung cấp thiết bị và hệ thống giám sát quản lý phương tiện.

Cài đặt tham số: Hộp đen ô tô có chức năng cài đặt các thông tin cơ bản về hệ số xung/km, phương pháp đo tốc độ, tốc độ giới hạn, ngày lắp đặt và sửa đổi thiết bị.

Trích xuất dữ liệu qua cổng kết nối với máy tính: Khi phương tiện của bạn gặp sự cố và cần tìm hiểu nguyên nhân sự việc, cơ quan chức năng có thể kiểm tra hộp đen ô tô và truy xuất dữ liệu đã được sao lưu trên hộp đen.

Lắp đặt định vị ô tô – thiết bị định vị Bình An GPS

Ngày nay việc lắp định vị ô tô hay hộp đen ô tô để quản lý việc kinh doanh vận tải là việc hoàn toàn nên làm. Nhiều hãng taxi sau khi lắp hộp đen ô tô đã có thể nâng cao lợi nhuận lên rất nhiều. Việc quản lý các phương tiện, tài xê, nhiên liệu được dễ dàng hơn bao giờ hết.

Lắp đặt định vị ô tô như thế nào để đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước và các tiêu chí của Bộ GTVT đã đề ra? Liên hệ ngay đến thiết bị định vị Bình An GPS để được tư vấn chi tiết hơn và hiểu rõ hơn về các chức năng của hộp đen ô tô cũng như tầm quan trọng của thiết bị đối với bạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chức Năng Tổ Chức Những Điều Bạn Cần Biết trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!