Xu Hướng 12/2022 # Chi Tiết Góp Ý Dự Thảo Văn Bản / 2023 # Top 15 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Chi Tiết Góp Ý Dự Thảo Văn Bản / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Chi Tiết Góp Ý Dự Thảo Văn Bản / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

New Page 1

BỘ TÀI CHÍNH – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Số:         /2014/TTLT-BTC-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2014

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất,

tính giá thành sản xuất lúa hàng hóa các vụ sản xuất trong năm

                                                                                                             

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QHH13 ngày 20/6/2012

Căn cứ  Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ  Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

 Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về phương pháp điều tra,  xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa hàng hóa các vụ sản xuất trong năm như sau:

 Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về phương pháp điều tra,  xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa hàng hóa của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường không có hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh nặng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ gạo hàng hóa tại Việt Nam.

Điều 3. Điều tra và tổng hợp kết quả điều tra để xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế

Để có cơ sở xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế, cán bộ điều tra cần phải thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát dựa trên những căn cứ như trình độ, điều kiện, quy mô sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật, số liệu thống kê, tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra.

1. Căn cứ

a) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là: quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, chất lượng lao động; hế thống sinh thái, hệ thống canh tác, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;

b) Hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các quy chuẩn kinh tế – kỹ thuật đã có để hướng dẫn áp dụng tại địa bàn khảo sát gồm: định mức đầu tư giống, phân bón, thuốc trừ sâu, định mức tưới tiêu, định mức đầu tư công lao động…Trường hợp không có định mức kinh tế – kỹ thuật, thì căn cứ vào các chi phí thực tế hợp lý phát sinh để tính toán;

c) Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ người lao động;

d) Các số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề;

đ) Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa.

2. Phương pháp điều tra, khảo sát

a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể:

Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm ít nhất 3 huyện/tỉnh

Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm ít nhất 3 xã/huyện.

 Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất lúa, gồm: vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình, vùng có điều kiện sản xuất khó khăn kết hợp với tiêu chí về hệ thống sinh thái và hệ thống canh tác lúa.

Chọn đối tượng khảo sát là hộ thực tế có sản xuất lúa thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã cần chọn ít nhất 15 hộ sản xuất lúa theo tiêu chí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm hộ sản xuất lúa (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% của tổng số hộ sản xuất được lựa chọn): gồm nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa cao, nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa trung bình và nhóm hộ có năng suất lúa dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng lúa.

b) Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát (nếu có);

c) Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa.

Chi phí vật chất, chi phí lao động tính theo giá thị trường tại thời điểm điều tra, khảo sát; trường hợp không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 2 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp.

3. Tổng hợp số liệu, kết quả điều tra

Cơ quan điều tra căn cứ vào phương pháp sau đây để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế và giám sát việc tổ chức thực hiện việc tính toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa.

 Nguyên tắc chung: Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa được tính toán từ kết quả điều tra thực tế sản xuất của từng hộ sản xuất lúa, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo phương pháp tính bình quân gia quyền.

a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã

– Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí đã chi ra cho sản xuất lúa của tất cả các hộ sản xuất được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta lúa.

– Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng lúa của tất cả các hộ điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam lúa.         

b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện

– Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng  yếu  tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).

– Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân.

c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh

– Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).

– Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân.

 

 Chương II

PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Điều  4. Phương pháp tính chi phí sản xuất lúa thực tế

1. Nguyên tắc tính toán

a) Chi phí sản xuất  bao gồm những chi phí hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa. Trường hợp nếu có chi phí nào chi chung (chi phí cho sản xuất lúa và chi phí cho sản xuất cây trồng khác) thì phải phân bổ hợp lý  cho từng loại cây trồng.

b) Chi phí sản xuất hợp lý là những chi phí cần thiết để sản xuất mà thực tế hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất phù hợp với các căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

Mỗi khoản mục chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa phải được phân tích, xác định rõ về số lượng, giá trị, thời gian và địa điểm chi ra.

            2. Đơn vị tính

Tính chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí và tính thành tiền đồng (VNĐ) và quy về cho một hecta (đồng/ha).

Tính giá thành sản xuất lúa theo từng khoản mục cụ thể và thể hiện bằng tiền đồng (VNĐ) cho một kg lúa (đồng/kg).

            3. Phương pháp tính toán

a) Năng suất (W):  Tính năng suất thực tế thu hoạch.

Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất lúa với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật đã có (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê…

Đơn vị tính năng suất lúa thống nhất là: tấn/ha.

Trường hợp hộ nông dân bán lúa tươi sau khi thu hoạch, quy đổi năng suất lúa tươi về lúa khô theo công thức sau:

W14% =

W0 x( 100%-H0)

(100%-14%)

Trong đó: – W14%: trọng lượng lúa khô ở độ ẩm chuẩn 14%;

                – W0: trọng lượng lúa tươi lúc thu hoạch;

                – H0: ẩm độ lúa tươi lúc thu hoạch;

                – 14%: độ ẩm chuẩn đối với lúa.

b) Xác định tổng chi phí sản xuất thực tế (TCtt)

Công thức:                                TCtt = C + V – Pth – Pht

 

Trong đó:          – TCtt là Tổng chi phí sản xuất thực tế trên  một ha (đồng).

                        – C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng).

                        – V là Chi phí lao động trên một ha(đồng).

                        – Pth là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (đồng).

                        – Pht  là các khoản được hỗ trợ (nếu có) (đồng).

– Chi phí vật chất (C): là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất lúa bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay ngân hàng và chi phí khác. Cách xác định như sau:

+ Chi phí giống:

Chi phí giống (đồng)= số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg).

Xác định số lượng giống: Tuỳ theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, trong đó:

 Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp “gieo sạ” đại trà trực tiếp bằng hạt giống thì tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh.

 Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp “cấy từ mạ”, phương pháp xác định số lượng giống áp dụng theo cách tính từ hạt giống như trên và tính thêm các chi phí làm mạ.

 Xác định đơn giá giống: Tuỳ theo nguồn giống được sử dụng để tính giá theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có).

            Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất.

            + Chi phí làm đất: là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất lúa theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng,  xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở  …) phù hợp với giá  thị trường tại thời điểm làm đất.

+ Chi phí phân bón:

            Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg)

            Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất lúa qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê…

            Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có).

            + Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):

Cách tính khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao do Nhà nước quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất lúa. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.

+ Chi phí thuê đất: Trường hợp hộ sản xuất đi thuê đất của hộ có đất trồng lúa để sản xuất: không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất lúa, hộ đi thuê đất phải tính toán lợi nhuận sinh lời từ diện tích đất đi thuê sản xuất lúa để trả một phần lợi nhuận cho người có đất cho thuê.

+ Chi phí tưới, tiêu: là toàn bộ chi phí tưới, tiêu thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất lúa đã chi ra để sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất lúa, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được miễn thuỷ lợi phí hoặc những nơi có hệ thống thủy lợi và được miễn thuỷ lợi phí nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:

Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất lúa.

Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện.

Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy chạy bằng xăng thì tính theo giá thuê máy chạy xăng, sử dụng máy chạy dầu thì tính theo giá thuê máy chạy dầu trên thị trường, sử dụng máy chạy điện thì tính theo giá thuê máy chạy điện trên thị trường.

            + Chi phí thuốc bảo vệ thực vật: là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ, …) mà hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật.

            + Thủy lợi phí: Áp dụng cho những nơi có hệ thống thuỷ lợi và có thu thuỷ lợi phí và tính theo mức thu thực tế (nếu có) hoặc theo quy định  tại các văn bản pháp luật hiện hành về mức thu thuỷ lợi phí.

            + Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng:

            Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá trị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất lúa trong năm.

+ Chi phí lãi vay  ngân hàng: Là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất lúa mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất.

Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ ngân hàng, tiền lãi vay tính theo lãi suất cho vay năm của Ngân hàng Thương mại tại địa phương và thời điểm mà hộ sản xuất vay vốn;

Đối với trường hợp hộ sản xuất vay vốn từ nguồn khác (vay cá nhân, đại lý vâậttư bán nợ tính lãi, vay lãi): tiền lãi vay được tính tối đa theo lãi suất cho vay năm của Ngân hàng Thương mại tại địa phương và thời điểm mà hộ sản xuất vay vốn;

 Chi phí lãi vay tiền (đồng) = Tổng số tiền vay (đồng) x lãi suất/tháng (%) x số tháng phải vay tiền trong vụ sản xuất lúa đó.

Trường hợp hộ sản xuất vay tiền ngân hàng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất lúa.

Trường hợp hộ sản xuất lúa tự bỏ tiền ra để sản xuất, không phải đi vay Ngân hàng thì không được tính chi phí lãi vay vì khoản đó đã nằm trong lợi nhuận của hộ sản xuất.

+ Chi lúa ngoài các chi phí nêu trên tuỳ theo điều kiện thực tế của từng vùng sản xuất.

– Chi phí lao động (V): Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất – sửa bờ (cày, bừa, trục), gieo cấy, bón phân, làm cỏ, phun thuốc, gặt-vận chuyển, suốt lúa, phơi lúa, sấy lúa, dặm lúa, thăm đồng, ngâm ủ giống, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.

Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt lúa) và thuê vận chuyển lúa về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.

Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)

+ Xác định ngày công cho từng loại công việc:

Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).

Phương pháp quy đổi như sau:

VTC =

Vn

x

Tt

TQ

Trong đó:          – VTC là ngày công tiêu chuẩn;

                        – Vn ­là ngày công thực tế đầu tư;

                        – Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do

                        hộ sản xuất hồi tưởng (hoặc ghi chép);

                        – TQ­ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

Ví dụ:              

– Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

            VTC =

1

x

6

=

0,75 ngày công

8

– Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

            VTC =

1

x

12

=

1,5  ngày công

8

Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:

Trường hợp đã có định mức ngày công lao động  trong định mức kinh tế – kỹ thuật do  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.

Trường hợp  chưa  có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.

+ Xác định đơn giá tiền công:

Hộ sản xuất lúa đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất lúa, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất lúa.

– Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi (Pth)

Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của lúa là rơm, rạ…

Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ).

Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ.

Điều 5. Phương pháp xác định giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa  dự kiến

 1. Xác định giá thành sản xuất lúa thực tế ( Ztt)

Ztt =

TCtt

W

Trong đó:          – Ztt là Giá thành thực tế  một kg lúa (đồng/kg);

                        – TCtt là Tổng chi phí sản xuất lúa thực tế trên một ha (đồng/ha);

                                    – W là Năng suất thực tế thu hoạch (kg/ha).

2. Xác định giá thành sản xuất lúa  dự kiến

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá thành sản xuất lúa thực tế trên địa bàn cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố để làm cơ sở xác định và công bố giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính trong toàn tỉnh ngay từ đầu vụ sản xuất đối với từng vụ sản xuất trong năm. Công thức:

Zkh(i,k)  = Z tt(i-1,k) x (1 + CPIkh(i))

Trong đó:       – Zkh(i,k)  là giá thành sản xuất lúa kế hoạch năm i vụ k;

                     – Z tt(i-1,k)  là giá thành sản xuất lúa thực tế cùng vụ năm trước;

                     – CPIkh(i) là CPI dự kiến năm kế hoạch i.

Ví dụ:

– Giá thành sản xuất lúa thực tế vụ Hè Thu năm 2013 của tỉnh A là:

Ztt(2009, HT) = 4.120 đồng/kg

            – CPI dự kiến năm 2014: CPIkh(2010) = 7%

thành sản xuất lúa dự kiến vụ Hè Thu của tỉnh A năm 2014:

Zkh(2010,HT) = 4.120 đồng/kg x (1 + 7%) = 4.408 đồng/kg.

                        hoặc = 4.120 đồng/kg x 107% = 4.408 đồng/kg.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều  6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính       

       a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

b) Tổng hợp báo cáo chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế và giá thành dự kiến bình quân toàn tỉnh của các tỉnh, thành phố để xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự kiến cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất và công bố giá thóc định hướng ngay từ đầu vụ để làm cơ sở điều tiết giá thóc, gạo hàng hoá trên thị trường, góp phần bảo đảm mức lợi nhuận bình quân cho người trồng lúa theo chính sách hiện hành.

   2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

            a) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các quy chuẩn kinh tế – kỹ thuật đã có hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất lúa theo từng vụ để làm căn cứ xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa thực tế.

            b) Phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a) Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các quy chuẩn kinh tế – kỹ thuật đã có hướng dẫn định mức kinh tế – kỹ thuật sản xuất lúa từng vụ sản xuất trong năm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, để làm căn cứ tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa;

b) Chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, ngành lúa các vụ sản xuất trong năm trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo;

  c) Xác định và công bố giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính trong toàn tỉnh, thành phố ngay từ đầu vụ đối với từng vụ sản xuất trong năm. Đồng thời gửi Bộ Tài chính làm căn cứ để chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp và xác định giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất và công bố giá mua thóc định hướng ngay từ đầu vụ.

4. Hiệp hội Lương thực Việt Nam:

   a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo, hướng dẫn thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo thực hiện mua thóc, gạo thông qua hợp đồng ký với người sản xuất theo chính sách hiện hành của Nhà nước;

   b) Căn cứ vào giá thành sản xuất lúa bình quân và giá mua thóc định hướng đã được công bố để làm cơ sở xác định và công bố giá sàn xuất khẩu gạo theo quy định.

 5. Hộ sản xuất lúa

Cung cấp thông tin trung thực về chi phí thực tế, năng suất thực tế trong sản xuất lúa của hộ sản xuất khi được điều tra, phỏng vấn.

            Điều 7. Kinh phí thực hiện                  

Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra xác định chi phí, tính giá thành sản xuất lúa áp dụng theo các quy định hiện hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

            Điều  8. Hiệu lực thi hành        

            1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

            2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm.

            3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THỨ TRƯỞNG

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

 

                       

Nơi nhận:                          

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

– Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Chính phủ;

– Tòa án Nhân dân tối cao;

– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Sở Tài chính, Sở NN&PTNT các tỉnh thành phố trực thuộc TW;

– Văn phòng Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng;

– Công báo;

– Website Chính phủ;

– Website Bộ Tài chính, Bộ NN & PTNT;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Các Bộ: Kế hoạch đầu tư, Công Thương;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ NN & PTNT;

– Lưu: Bộ TC (VT, Cục QLG), Bộ NNPTNT (VT, Cục Trồng trọt).

 

 

PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT,

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA

VỤ……………………..

(Kèm theo Thông tư liên tịch số ……./TTLT-BTC-BNNPTNT ngày    tháng   năm

của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )

 

I. Thông tin chung về hộ sản xuất:

Họ và tên chủ hộ:

Thôn/Ấp:

Xã:

Huyện:                                             

Tỉnh:

Số nhân khẩu trong gia đình:……..người, trong đó lao động chính:………

Tình trạng hộ gia đình:

Giàu                 Khá                  Cận nghèo                     Nghèo

Diện tích sản xuất lúa thực tế của hộ:………….. hecta.

Thuộc vùng có điều kiện sản xuất:    

Thuận lợi                      Trung bình                     Khó khăn

II. Thông tin về chi phí sản xuất lúa tính trên 1 hecta:

1.    Chi phí vật chất

1.1. Chi phí giống:

 

Tên giống lúa

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

………………….

1.2. đất như chi phí san gạt đồng ruộng,  xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở  …).

1.3. Chi phí phân bón:

 

Loại phân

Số lượng (kg hoặc lít)

Đơn giá

Thành tiền

A. Phân bón nền

 

 

 

Các loại phổ biến (Đạm, Lân, Kali, NPK…)

 

 

 

Phân khác

 

 

 

B. Phân bón lá

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

……………………..

 

1.4. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật:

 

Tên thuốc

Loại thuốc

Số lượng

(chai, túi, gói, kg)

Đơn giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

………………….

1.5. Chi phí tưới tiêu

Chi phí

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

1. Chi phí nhiên liệu

(lít/kwh)

đồng/lít,kwh)

 

Xăng

 

 

 

Dầu

 

 

 

Điện

 

 

 

2. Chi phí thuê bơm (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng cộng

 

 

…………………

1.6. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

1.7. Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng:

1.8 Thuỷ lợi phí (nếu có): áp dụng cho những nơi có hệ thống thủy lợi và không được miễn thuỷ lợi phí.

1.9. Chi phí lãi vay ngân hàng (nếu có):

Chi phí

Mục đích vay

Số tiền vay

Kỳ hạn vay

Lãi suất

Tổng lãi

1. Vay ngân hàng

 

 

 

 

 

2. Vay từ nguồn khác (cụ thể là từ nguồn nào vay lãi, mua chịu có tính lãi,….)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng cộng

 

 

 

 

.…………….

            1.10. Chi phí thu hoạch: (thuê máy gặt, vận chuyển, bao bì thu hoạch)      

1.11. Chi phí khác (nếu có):

Tổng chi phí vật chất: (1.1.+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7+1.8+1.9+1.10+1.11) =………..đồng

2. Chi phí lao động

 

Khoản mục

 

Lao động gia đình

(ngày công)

Lao động thuê ngoài

(ngày công)

Đơn giá ngày công (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số ngày công thực tế

Số giờ/ngày công thực tế

Tổng số ngày công tiêu chuẩn

Số ngày công thực tế

Số giờ/ngày công thực tế

Tổng số ngày công tiêu chuẩn

1

2

3

4

5

6

7

8

9 =

8 x (4+7)

– Làm đất – sửa bờ (trục, xới, cày, bừa….)

 

 

 

 

 

 

 

 

– Gieo sạ (hoặc cấy)

 

 

 

 

 

 

 

 

– Bón phân

 

 

 

 

 

 

 

 

– Làm cỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

– Bơm nước

 

 

 

 

 

 

 

 

– Phun thuốc BVTV

 

 

 

 

 

 

 

 

– Gặt

 

 

 

 

 

 

 

 

– Vận chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

– Tuốt lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

– Phơi lúa, sấy lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

– Thăm đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

– Dặm lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ngâm ủ giống

 

 

 

 

 

 

 

 

– Làm cỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

– Công khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng Chi phí lao động

 

 

 

 

 

 

 

………..

Ghi chú:          

– Giá trị cột 4 bằng giá trị cột 2 nhân giá trị cột 3 và chia cho 8 giờ

–  Giá trị cột 7 bằng giá trị cột 5 nhân giá trị cột 6 và chia cho 8 giờ

– Nếu đã tính chi phí thuê máy gặt đập liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta khi thu hoạch thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển lúa.             

– Nếu đã tính chi phí thuê bơm nước khoán gọn theo diện tích hoặc theo giờ trong chi phí tưới tiêu thì không tính công lao động bơm nước.

– Trường hợp công gặt, tuốt lúa và vận chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung.

3. Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (nếu có):

– Phụ thu rơm rạ:

– Phụ thu khác:

            4. Các khoản được hỗ trợ (nếu có)

5. Tổng chi phí = 1+2-3-4 =……………………………..đồng

III. Tổng thu:

Loại

Năng suất (kg/ha)

Giá bán (đồng/kg)

Tổng thu

Lúa khô

 

 

 

3. Tổng cộng

 

 

……………

 

Trường hợp, hộ sản xuất bán lúa tươi, quy đổi trọng lượng lúa tươi sang lúa khô theo công thức:

                                                                          W0 x (100%-H0)

W14% = 

                 (100% – 14%)

Trong đó:    – W14%: trọng lượng lúa khô ở độ ẩm chuẩn (14%);

– W0: trọng lượng lúa tươi lúc thu hoạch;

– H0: Ẩm độ lúa tươi lúc thu hoạch;

– 14% là độ ẩm chuẩn đối với lúa

IV. Giá thành sản xuất = Tổng chi phí/ tổng năng suất =…………………..đồng/kg

V. Lợi nhuận: = Tổng thu – Tổng chi phí = ………………..đồng

 

CHỦ HỘ

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐIỀU TRA VIÊN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2: BIỂU MẪU BÁO CÁO

CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA

VỤ……………………..

(Kèm theo Thông tư liên tịch số ……./TTLT-BTC-BNNPTNT ngày    tháng    năm 2014

của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )

Tỉnh:

Tổng số mẫu điều tra:………………………, trong đó: ……….hộ, ……….., xã………….huyện.

Diện tích xác định chi phí sản xuất, tính giá thành thống kê theo biểu mẫu dưới đây:……………….hecta.

                                                                                   

STT

Khoản mục

 

ĐVT

Lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6

I

Chi phí vật chất 1 ha

đồng

 

 

 

1

Giống

kg

 

 

 

2

Chi phí làm đất

đồng

 

 

 

3

Phân bón

 

 

 

 

 

– Ure

kg

 

 

 

 

– DAP

kg

 

 

 

 

– Lân

kg

 

 

 

 

– Ka ly

kg

 

 

 

 

– NPK

 

 

 

 

 

– Phân bón lá

 

 

 

 

 

– Phân khác (hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, vi sinh, )

Kg hoặc lít

 

 

 

4

Chi phí khấu hao TSCĐ

đồng

 

 

 

5

Chi phí thuốc bảo vệ thực vật

đồng

 

 

 

 

– Trừ sâu

đồng

 

 

 

 

– Trừ bệnh

đồng

 

 

 

 

– Diệt cỏ

đồng

 

 

 

6

Chi phí tưới, tiêu

 

 

 

 

 

– Xăng, dầu, điện (*)

đồng

 

 

 

 

– Thuê bơm (**)

đồng

 

 

 

7

Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng

đồng

 

 

 

8

Thuỷ lợi phí (nếu có)

 

 

 

 

9

Chi phí lãi vay  ngân hàng

đồng

 

 

 

10

Chi phí thu hoạch (thuê máy gặt, vận chuyển) (***)

đồng

 

 

 

11

Chi phí bao bì thu hoạch

đồng

 

 

 

12

Chi phí khác

đồng

 

 

 

II

Chi phí lao động

công

 

 

 

 

– Làm đất-sửa bờ (cày, bừa, trục)

công

 

 

 

 

– Gieo sạ (hoặc cấy)

công

 

 

 

 

– Bón phân

công

 

 

 

 

– Làm cỏ

công

 

 

 

 

– Bơm nước

công

 

 

 

 

– Phun thuốc BVTV

công

 

 

 

 

– Gặt

công

 

 

 

 

– Vận chuyển

công

 

 

 

 

– Tuốt lúa

công

 

 

 

 

– Phơi lúa, sấy lúa

công

 

 

 

 

– Thăm đồng

công

 

 

 

 

– Dặm lúa

công

 

 

 

 

– Ngâm ủ giống

công

 

 

 

 

– Công khác

công

 

 

 

III

Giá trị sản phẩm phụ thu hồi

đồng

 

 

 

IV

Tổng chi phí sản xuất 1 ha (I+II-III)

đồng

 

 

 

V

Năng suất 1 ha

tấn

 

 

 

VI

Giá thành sản xuất (IV:V)

đồng/kg

 

 

 

VII

Giá bán lúa khô

đồng/kg

 

 

 

VIII

Lợi nhuận

đồng

 

 

 

 

Lợi nhuận so với giá thành

%

 

 

 

 

            Ghi chú:          

– (*) và (**): nếu thuê bơm nước khoán gọn theo diện tích hoặc theo giờ thì không tính công lao động bơm nước vào mục chi phí lao động.

– (***): Nếu thuê máy gặt đập liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển lúa trong mục chi phí lao động.        

– Trường hợp công gặt, tuốt lúa và vận chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung.

 

Viết Đoạn Văn Bài Dự Báo Thời Tiết Bằng Tiếng Anh Hay Có Dịch / 2023

Dự báo thời tiết là 1 bản tin quen thuộc sau mỗi chương trình thời sự hoặc một số chương trình dự báo thời tiết sẽ nhiều hơn nếu có bão hoặc yếu tố thời tiết xấu xảy ra. Vậy làm sao để viết 1 bản tin dự báo thời tiết bằng tiếng anh các bạn sẽ phải làm quen một số từ vựng ở mảng thời tiết để viết tốt bài luận về vấn đề này.

Bài luận 1. Viết bài dự báo thời tiết bằng tiếng Anh

Vocabulary:

Forecast (n): Dự báo trước.

Vision (n): Tầm nhìn.

Heat (n): Nền nhiệt, sức nóng.

Liquid (n): Chất lỏng.

Shower (n): Mưa rào.

Latitude (n): Vĩ độ – Longitude (n): Kinh độ.

Urgent (adj): Khẩn cấp.

Shelter (n): Nơi ẩn nấp.

Hello everyone, this is the weather forecast in the East Sea area on Sunday, 22nd of September. The morning and afternoon will have beautiful weather with very little clouds; the vision will be over 10km. East wind strength falls in between 3 and 4 level creating a quite water surface. The heat may raise after 12PM with the temperature goes up to nearly 38 degrees, so please pay attention to your liquid consuming. At 3 PM there will be local shower from 16 to 18 degrees latitude with light wind, but the shower will not last long. At about 6 PM in the evening, there will be a low pressure area from 10 to 13 degrees latitude which causes shower and windstorm along the coast of the South East Sea. All boats need to pay attention when getting into this region and turn on urgent signal whenever needed. Heavy rain may appear after midnight, we recommend that all boats should find shelter and wait for the next morning when the rain stops. Residents near the sea coast also need to have preparation as the sea level may raise higher than usual with strong waves.

Dịch:

Xin chào mọi người, đây là bản tin dự báo thời tiết ở khu vực Biển Đông vào Chủ nhật, ngày 22 tháng 9. Buổi sáng và buổi trưa sẽ có thời tiết đẹp với rất ít mây; tầm nhìn xa hơn 10km. Sức gió đông rơi vào khoảng từ cấp 3 đến cấp 4 khiến mặt nước biển khá tĩnh lặng. Nền nhiệt có thể tăng sau 12 giờ với nhiệt độ lên đến gần 38 độ, vì vậy hãy chú ý đến việc tiêu thụ nước của bạn. Lúc 3 giờ chiều sẽ có mưa rào cục bộ từ 16 đến 18 độ vĩ với gió nhẹ, nhưng mưa rào sẽ không kéo dài. Vào khoảng 6 giờ chiều sẽ có một khu vực áp thấp từ 10 đến 13 độ vĩ độ gây ra mưa và gió bão dọc theo bờ Biển Đông. Tất cả các tàu thuyền cần chú ý khi vào khu vực này và bật tín hiệu khẩn cấp bất cứ khi nào cần thiết. Mưa lớn có thể xuất hiện sau nửa đêm, chúng tôi khuyên tất cả các tàu thuyền nên tìm nơi trú ẩn và đợi cho đến sáng hôm sau khi hết mưa. Cư dân gần bờ biển cũng cần phải có sự chuẩn bị vì mực nước biển có thể tăng cao hơn bình thường đi kèm với sóng mạnh.

Bài luận 2. Viết đoạn văn dự báo thời tiết bằng tiếng Anh

Vocabulary:

Freezing (adj): Đông cứng.

Scatter (v): Rải, rắc, gieo.

Dịch:

Vậy là phần tin tức chính đã kết thúc, bây giờ là thời điểm cho bản tin dự báo thời tiết cuối tuần. Thủ đô Hà Nội tiếp tục đón nhận không khí lạnh thổi từ phía Bắc, nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 15 độ, vì vậy người dân nên giữ cho cơ thể ấm áp. Những ngày tiếp theo sẽ không có mưa với hy vọng rằng ánh mặt trời sẽ trở lại vào thứ hai. Khu vực xung quanh Hà Nội cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi không khí lạnh này, nhưng nhiệt độ sẽ cao hơn một chút, khoảng 18 đến 19 độ vào buổi sáng và 15 đến 17 độ vào buổi tối. Trong khi miền Bắc Việt Nam bị đóng băng như đang ở giữa mùa đông, thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh quả thật lý tưởng để mọi người ra ngoài và tận hưởng cuối tuần. Nhiệt độ thực tế trên các con đường sẽ cao sau 12 giờ, vào khoảng 38 độ, vì vậy người dân chỉ nên đi ra ngoài nếu cần thiết. Vào buổi tối, sẽ có mưa rào rải rác nên bầu không khí sẽ được làm mát lại. Ngày hôm sau cũng sẽ là một ngày nắng đẹp, nên mọi người ở Sài Gòn có thể tận hưởng cuối tuần một cách tốt nhất. Cảm ơn sự quan tâm của quý vị, tiếp theo là tin tức thể thao thường nhật.

Các Chi Tiết Cơ Bản Trên Xe Ô Tô / 2023

Các bộ phận cơ bản trên xe ô tô.

Nắm được các bộ phận cơ bản trên xe ô tô giúp tài xế chủ động lái xe an toàn trong nhiều tình huống. Đặc biệt trong quá trình chăm sóc bảo dưỡng xe hơi sẽ thuận tiện hơn nhiều khi tài xế biết được các bộ phận hỏng hóc cần thay thế, bảo dưỡng.

Ngoại thất

Nắp ca-po: Là phần kim loại ở phần đầu xe có tác dụng bảo vệ phần khoang động cơ. Bạn có thể dễ dàng đóng mở để kiểm tra và sửa chữa các bộ phận bên trong.

Lưới tản nhiệt: Hầu hết những mẫu xe ô tô ngày nay đều được trang bị lưới tản nhiệt. Lưới tản nhiệt có tác dụng bảo vệ bộ tản nhiệt và động cơ, đồng thời cho phép không khí luồn vào bên trong xe.

Các bộ phận ngoại thất xe hơi.

Đèn pha: Là thiết bị chiếu sáng được đặt phần mặt trước của xe. Đèn pha là thiết bị chiếu sáng có cường độ mạnh và tập trung. Đèn pha có thể chiếu sáng trong 100 m, sử dụng vào ban đêm ở ngoài khu đô thị. Đèn pha có thể được dùng kết hợp với đèn cốt (đèn chiếu gần) trong cùng một chóa đèn, hoặc lắp bổ sung cho độ chiếu sáng tối ưu.

Cản: Là một bộ phận tăng cường hoặc được tích hợp sẵn ở các vị trí phía trước và phía sau của một chiếc xe hơi. Cản trước và cản sau ô tô có chức năng gánh chịu và hấp thụ các tác động trong một vụ va chạm, và tất nhiên, nó sẽ giúp bạn giảm thiểu chi phí sửa chữa.

Kính chắn gió: Là một bộ phận rất quan trọng và rất cần thiết trên xe . Kính ô tô ngoài việc chắn gió, chắn bụi và mưa, nó còn tham gia vào việc tăng độ cứng vững chắc cho kết cấu xe và bảo vệ an toàn cho hành khách trong mọi các tình huống gây va chạm.

Gương chiếu hậu: (rear-view mirror hay rear-vision mirror) là loại gương được gắn trên xe hơi nói chung và trên một số phương tiện giao thông khác. Đây là loại gương được thiết kế để cho phép người lái xe có thể quan sát phía sau, đảm bảo an toàn khi điều khiển.

Vô lăng: Là một trong những bộ phận thuộc hệ thống lái xe ô tô, có dạng hình tròn và được tài xế trực tiếp dùng để điều khiển các hướng di chuyển của xe.

Bảng đồng hồ: Là một hệ thống thông tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (táp-lô), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe. Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng: tương tự (táp-lô kim) và số (táp-lô hiện số).

Đồng hồ tốc độ: Đồng hồ tốc độ trên bảng điều khiển là quan trọng nhất trên xe ô tô. Nó sẽ cho bạn biết là xe bạn đang chạy nhanh như thế nào, bao nhiêu km/h.

Cấu tạo chi tiết nội thất xe ô tô.

Đồng hồ vòng tua: Là công cụ đo tốc độ quay của trục khuỷu động cơ, hiển thị số vòng/phút (RPM – Revolution per minute). Đối với xe số sàn, thông số này có ý nghĩa quan trọng, cho biết động cơ có đang hoạt động trong dải mô men xoắn tối ưu và tốc độ không tải có đạt chuẩn hay không. Cho bạn biết động cơ hoạt động mạnh như thế nào. Hầu hết các đồng hồ đo RPM sẽ có các vùng màu đỏ bắt đầu từ 6.000 hoặc 7.000 RPM. Khi RPM đi vào vùng màu đỏ, thì bạn nên giảm tốc độ.

Đồng hồ đo nhiên liệu: Cho bạn biết còn lại bao nhiêu nhiên liệu trong bình xăng. Nó thường có mặt số, giống như kim đồng hồ di chuyển giữa “F” (Full: đầy) và “E” (Empty: trống). Một số xe hiện đại có đồng hồ đo nhiên liệu kỹ thuật số.

Bàn đạp ga: Khi tác động lực lên bàn đạp ga, xe sẽ chạy nhanh hơn. Bàn đạp ga được điều khiển bởi chân phải và có công dụng kiểm soát lượng nhiên liệu bơm vào động cơ. Bàn đạp ga phản ứng rất nhanh nhạy dù lực tác động không lớn.

Bàn đạp phanh: Bộ phận này được điều khiển bởi chân phải và sử dụng trong trường hợp muốn giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe. Thời gian và quãng đường để xe phanh phụ thuộc vào lực tác động lên bàn đạp. Tuy nhiên, tốt nhất người lái nên tăng áp lực dần dần cho đến khi xe đạt được tới điểm dừng một cách nhẹ nhàng, tránh phanh gấp.

Bàn đạp ly hợp (chỉ có trên xe số sàn): Bàn đạp này được điều khiển bằng chân trái của người lái và sử dụng khi muốn điều khiển xe ra khỏi một vị trí cố định, chuyển số và dừng xe mà không làm cho động cơ bị tắt đột ngột. Để xe chuyển động không bị rung giật, khi nhả bàn đạp ly hợp cần thực hiện theo trình tự: Khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà, khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ để tăng dần mô men xoắn truyền từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Khi nhả hết bàn đạp ly hợp, người lái nên đặt chân xuống sàn xe để tránh hiện tượng trượt ly hợp.

Cần số: vận hành cùng với bộ ly hợp. Việc điều khiển cần số sẽ tác động lên sự ăn khớp giữa các bánh răng trong hộp số, làm thay đổi sức kéo và tốc độ chuyển động của ô tô.

Những kiến thức trên thường không được chú ý, song những điều này sẽ giúp người sử dụng điều khiển xe một cách linh hoạt, từ đó tối ưu hóa khả năng vận hành cho chiếc xe.

Đông Trùng Hạ Thảo Takichi: Review Chi Tiết Công Dụng, Giá Bán! / 2023

Đây là một trong những loại dược liệu được biết đến như “thần dược” cho sức khỏe. Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một loại đông dược quý, xét về bản chất, chúng thuộc dạng ký sinh của loài nấm Ophiocordyceps sinensis (nhóm nấm Ascomycetes) trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm trong chi Thitarodes Viette, 1968.

ĐTHT chứa tới 17 loại axit amin, nhiều vitamin cùng khoáng chất, nguyên tố vi lượng và hoạt chất có giá trị dược tính cao. Nhờ vậy, chúng mang đến vô số công dụng đối với các hệ cơ quan trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, phòng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như tiểu đường, ung thư, mỡ máu, bệnh gan,… Đồng thời, đây cũng là “thần dược” làm đẹp, chống lão hóa, giúp chị em duy trì vẻ đẹp xuân thì, tươi trẻ, hấp dẫn.

Đông trùng hạ thảo Takichi có tác dụng gì?

Ngoài ĐTHT trong tự nhiên thì hiện nay nhiều nước đã nghiên cứu và nuôi trồng thành công dược liệu này với thành phần và giá trị dược tính tương tự ngoài tự nhiên. Tại Việt Nam, nuôi trồng tại Việt Nam và chế biến thành những sản phẩm bày bán trên thị trường vô cùng đa dạng nhưng liệu chúng có giữ nguyên được giá trị dược liệu và lợi ích vốn có?

Trong số nhiều thương hiệu thì ĐTHT Takichi cũng khá nổi tiếng. Thế nhưng liệu sản phẩm Takichi Đông trùng hạ thảo có tốt không? Đây là câu hỏi chung khiến nhiều người băn khoăn.

Nhìn chung sản phẩm đến từ thương hiệu trên được các nhà khoa học chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu chọn giống thuần chủng, chuẩn bị cơ chất cho đến việc nuôi trồng và theo dõi sát sao để đảm bảo thu hoạch đúng vào thời điểm Đông trùng hạ thảo đạt dược tính tốt nhất, mang đến nhiều công dụng đối với cơ thể con người. Một số tác dụng điển hình của ĐTHT Takichi như:

Sản phẩm viên nang Đông trùng hạ thảo Takichi giúp cải thiện suy nhược cơ thể.

Giúp làm giảm mệt mỏi, ăn ngon và ngủ sâu giấc hơn.

Có tác dụng hỗ trợ làm giảm triệu chứng suy thận, suy yếu sinh lý, đau lưng nhức mỏi,…

Tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng và phòng chống nhiều bệnh lý.

Giúp làm tăng lưu lượng tuần hoàn máu, tốt cho tim mạch và nhiều hệ cơ quan khác.

Hỗ trợ bệnh nhân trong điều trị một số bệnh lý.

Với những tác dụng trên thì có thể khẳng định đây là sản phẩm mà người tiêu dùng có thể cân nhắc lựa chọn. Tuy nhiên tùy thuộc vào nhu cầu, giá bán mà bạn có thể đưa ra lựa chọn ở nhiều thương hiệu khác nhau.

Đối tượng sử dụng ĐTHT Takichi

Sản phẩm đến từ Takichi được chỉ định sử dụng cho một số nhóm đối tượng điển hình như sau:

Người có thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, suy nhược thể lực, suy nhược thần kinh.

Đối tượng suy nhược cơ thể, mới ốm dậy, cần phục hồi sức khỏe.

Người mới trải qua ca phẫu thuật.

Những người bình thường muốn bồi bổ sức khỏe.

Đối tượng đang điều trị bệnh lý mạn tính nhất định.

Người cần tăng cường sức đề kháng phòng ngừa bệnh tật.

Những người cao tuổi bị đau lưng, người bị ho lao,…

Người yếu chức năng thận, yếu sinh lý,…

Đông trùng hạ thảo Takichi giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?

Ngoài công dụng và đối tượng sử dụng sản phẩm thì mức giá bán của ĐTHT Takichi bao nhiêu và nên mua ở đâu để đảm bảo chất lượng cũng là những băn khoăn của người tiêu dùng. Theo đó, mức giá bán Đông trùng hạ thả Takichi trên thị trường là 320.000 VNĐ/1 hộp (30 viên nang). Tuy nhiên, mức giá trên có thể chênh lệch tại nhiều cửa hàng hay các đơn vị phân phối khác nhau.

Để mua đúng hàng chính hãng, đảm bảo chất lượng thì tốt nhất bạn nên tìm đến đại lý hoặc website chính thức của Takichi. Những cửa hàng ĐTHT lớn, có uy tín, đã được nhiều người lựa chọn cũng là gợi ý tốt. Hãy chú ý mua đúng địa chỉ để đảm bảo đúng ĐTHT, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái đang tràn lan trên thị trường hiện nay.

Cách dùng và lưu ý khi sử dụng ĐTHT Takichi

Tương tự như các sản phẩm khác thì khi dùng ĐTHT Takichi bạn nên đọc kỹ hướng dẫn trong bao bì, cụ thể như sau:

Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 2 viên nang mềm. Dùng tốt nhất trước bữa ăn 15-30 phút.

Uống đúng liều hướng dẫn để đạt hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý:

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chi Tiết Góp Ý Dự Thảo Văn Bản / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!