Xu Hướng 12/2022 # Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As / 2023 # Top 16 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trước tiên, nếu bạn chưa hiểu liên từ (conjunction) là gì? thì trong tiếng Anh, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản, liên từ là từ có chức năng, nhiệm vụ liên kết hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau.

➤ Liên từ được chia thành 3 loại:

✓ Loại thứ nhất là liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)

Là loại được dùng để liên kết hai hoặc nhiều đơn vị từ tương đương nhau. Chẳng hạn như: and, but, yet, or, nor, for, so,…

Ví dụ:

(= Cô ấy không có đủ tiền nên đã không mua căn hộ đó)

(= Tôi thích đi xem phim với em trai và em gái tôi.)

Có chức năng nối 2 đơn vị với nhau và không thể tách rời. Bao gồm: both … and, not only … but also, either … or, neither … nor, rather than,…

Ví dụ:

(= Tôi muốn mua cả cái áo đỏ và chân váy đen)

(= Bây giờ tôi đang rất đói. Tôi sẽ ăn cả 2: không chỉ pizza mà còn cả bánh sandwich.)

✓ Loại liên từ cuối cùng là liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)

Dùng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, nối mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính nhưng liên từ phụ thuộc bắt buộc phải đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.

Bao gồm: because, since before, after, though, although, if, until, when, even if,…

(= Tôi không quan tâm bạn là ai, bạn đến từ đâu, bạn đã làm gì, miễn sao bạn tuân thủ đúng quy định của công ty.)

(= Hôm nay tôi không thể đến trường bởi vì trời mưa rất lớn.)

Cấu trúc dạng trong tiếng Anh được dùng với mục đích diễn tả một hành động được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác.

Diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần.

Mệnh đề 1 và 2 được để ở thì hiện tại đơn

(= Mặc dù bạn trai của Jenny đã đánh cô, nhưng cô đã tha thứ cho anh ta ngay khi anh ta xin lỗi.)

Diễn tả 2 hành động liên tiếp trong quá khứ

Mệnh đề 1 để ở thì quá khứ đơn, mệnh đề 2 để ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.

(= Anh ấy đã đến nhà tôi ngay khi tôi hoàn thành xong bài tập.)

Diễn tả 2 hành động nối tiếp chưa xảy ra ở thời điểm nói nhưng diễn ra ở tương lai.

Mệnh đề 1 ở thì hiện tại đơn, mệnh đề 2 ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

(= Tôi sẽ về nhà ngay khi trời tạnh mưa.)

Cấu trúc có thể dùng ở đầu câu, bằng cách chuyển và mệnh đề sau có thể chuyển lên đầu câu mà không thay đổi ý nghĩa của câu nói.

→ I drank a cup of hot chocolate, I felt better.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh / 2023

1. As soon as là gì?

As soon as là một giới từ trong tiếng Anh, mang ý nghĩa là “ngay khi”, dùng diễn tả sự việc này xảy ra thì sự việc khác đến. As soon as còn được sử dụng để nối hai mệnh đề trong câu.

As soon as còn được dùng trong câu mệnh lệnh:

2. Cách sử dụng cấu trúc As soon as

As soon as được dùng với nghĩa “ngay khi” nhưng khi nối các mệnh đề, và đứng ở giữa câu trong các thì khác nhau thì lại có những ý nghĩa khác nhau. Cụ thể:

S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

+ She usually checks her email as soon as she wakes up.

( Cô ấy thường xuyên kiểm tra email ngay khi cô ấy thức dậy)

+ Minh open the fridge as soon as he gets home. (Minh mở tủ lạnh ngay khi anh ấy trở về nhà)

S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

+ She alerted the police as soon as her wallet was stolen. (Cô ấy thông báo cho cảnh sát ngay khi túi của cô ấy bị đánh cắp)

+ Nam watched films as soon as he came home. (Nam xem phim ngay khi anh ấy trở về nhà)

S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

+ I will go out as soon as it stops raining. (Tôi sẽ ra ngoài ngay khi trời tạnh mưa.)

+ I will go home as soon as I finish work. (Tôi sẽ trở về nhà ngay khi kết thúc công việc)

3. As soon as khi đứng ở đầu câu

As soon as it stops raining, I will go out with my friends. (Ngay khi trời tạnh mưa, tôi sẽ ra ngoài với bạn tôi)

As soon as he comes, we will leave. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ rời đi)

As soon as I have done this work, I will pick up my girlfriend. (Ngay khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ đi đón bạn gái tôi)

As soon as she has finished the show, she will have dinner. (Ngay khi kết thúc chương trình show, cô ấy sẽ ăn tối)

4. Đảo ngữ với As soon as

As soon as + S + V(past)…, S + V(past)

5. As soon as là liên từ phụ thuộc

Liên từ trong tiếng Anh được hiểu đơn giản là những từ có chức năng liên kết hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Trong tiếng Anh có ba loại liên từ chính là liên từ kết hợp, liên từ tương quan, liên từ phụ thuộc.

-Liên từ kết hợp: được dùng để nối hai đơn vị tương đương với nhau về loại từ, thì của mệnh đề. Ví dụ một số liên từ kết hợp: and (và), but (nhưng), yet (vừa mới), or (hoặc), for, so,…

-Liên từ tương quan: chúng tôi (cả hai), not chúng tôi also (không những…mà còn), chúng tôi (cả cái này cả cái kia), chúng tôi (không cái này, không cái kia), rather than,..

-Liên từ phụ thuộc: because (bởi vì), since (bởi vì), before (trước), after (sau), though (mặc dù), although (mặc dù), if (nếu), until (cho đến khi), when (khi), even if (mặc dù).

6. So sánh As soon as, As long as, As well as, As far as

As long as được sử dụng với nghĩa là miễn là, miễn như.

As long as cũng được sử dụng trong cấu trúc so sánh.

As well as được sử dụng với nghĩa là cũng như, thêm vào đó.

As well as cũng được sử dụng trong cấu trúc câu so sánh ngang bằng:

As far as trong tiếng Anh được sử dụng với nghĩa theo như, dùng để đưa ra quan điểm cá nhân của người nói.

Cấu trúc thông dụng:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

As far as I know, he presents today. (Theo như tôi biết thì anh ấy thuyết trình ngày hôm nay)

As far as he is concerned, Tom will be absent today. (Theo như anh ấy lo lắng thì Tom sẽ vắng mặt ngày hôm nay)

It’s a good presentation as far as it goes. (Đó là bài thuyết trình tốt nhất rồi)

As far as I can see, there are two solutions for this problems. (Theo như tôi thấy, có hai giải pháp cho vấn đề này.)

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A / 2023

I. TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC AS SOON AS

AS SOON AS là một giới từ trong tiếng Anh mang ý nghĩa là ngay khi, sử dụng để nối giữa hai mệnh đề.

2. Khi nào sử dụng AS SOON AS

As soon as được dùng để nối 2 mệnh đề với nhau thể hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp. Liên từ này có thể sử dụng trong thì quá khứ và tương lai.

Công thức

Tùy vào hoàn cảnh của câu nói mà mệnh đề 1 và 2 ở thì hiện tại hoặc tương lai đơn (2 mệnh đề cùng thì).

➥ Ví dụ

I’ll call you as soon as I get home

Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau khi tôi về nhà

John will marry her as soon as he graduate this university

John sẽ cưới cô ấy ngay sau khi tốt nghiệp đại học

She ran away as soon as she received a call

Cô ấy chạy đi ngay lập tức sau khi nhận được một cuộc gọi

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DÙNG AS SOON AS KHÁC

1. Sử dụng AS SOON AS ở đầu câu

a. Hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói

Công thức ➥Ví dụ

As soon as I meet him, I’ll hold him tight

Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt

b. Hai hành động kéo dài từ hiện tại đến hiện tại hoặc tương lai

Công thức

➥ Ví dụ

As soon as I have finished the show, I’ll go home

Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay

2. Sử dụng AS SOON AS trong câu đảo ngữ

Công thức:

➥ Ví dụ

As soon as my son finished his homework, he went to bed

No sooner/Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed

Đây là một cấu trúc rất quen thuộc trong tiếng Việt, còn được viết tắt phổ biến là ASAP. AS SOON AS POSSIBLE mang ý nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể. Trong một số trường hợp, ASAP còn để thể hiện mong muốn ai đó làm gì ngay lập tức một cách tế nhị.

➥ Ví dụ:

Could you please return the book to me as soon as possible?

Bạn làm ơn trả tôi cuốn sách sớm nhất có thể có được không? 1. As soon as Peter received the message, he hurried to the office to see what happened 2. She ran away as soon as she received a call from her boyfriend 3. My mom was angry as soon as she saw my test score 4. John was required ro call his manager as soon as he arrives 5. As soon as I finish reading this book, I will return it to you

1. Hardly had Peter received the message, he hurried to the office to see what happened

2. After receiving a call from her boyfriend, she ran away

3. Seeing my test score, my mom was angry

4. John was required to call his manager upon arrival

5. I will return this book to you when I finish reading it

Cấu Trúc Câu Ước Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng / 2023

Câu ước là loại câu dùng để diễn tả những mong muốn hay ước muốn của người nói về một sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai, đang không xảy ra ở hiện tại hay về một sự việc không xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc câu ước trong tiếng anh thường sử dụng động từ “wish” đi kèm với một mệnh đề bao gốm hành động mong muốn xảy ra.

1. Cấu trúc câu ước trong tiếng anh với động từ “wish”

Động từ “wish” được dùng trong tất cả cấu trúc câu ước đê diễn tả một mong ước ở hiện tại, tương lai hoặc quá khứ. Tùy theo mỗi thời điểm người nói mong muốn sự việc diễn ra để có thể chia thì đi kèm phù hợp. Có 3 cấu trúc câu ước trong tiếng anh với động từ “wish” thông dụng.

1.1. Cấu trúccâu ước trong tiếng anh loại 1: Là câu ước về một điều mong muốn xảy ra trong tương lai.

* Ex: : S + wish + S + would/could + V(nguyên thể)

Lưu ý: Động từ “wish” được chia theo chủ ngữ và chia theo thì.

Ví dụ:

– She wishes she would earn a lot of money next year.

Cô ấy ước rằng cô ấy sẽ kiếm được rất nhiều tiền trong năm tới.

– We wish we would travel to America one day.

Chúng tôi ước chúng tôi sẽ đi du lịch tới Mỹ vào một ngày nào đó.

Việc “kiếm được nhiều tiền” và “đi du lịch tới Mỹ” đều là những sự việc chưa xảy ra, người nói đang diễn tả mong muốn của mình cho một sự việc trong tương lai. Vậy nên, chúng ta sử dụng câu ước loại 1 cho những trường hợp này.

Câu ước diễn tả mong muốn của người nói

1. 2. Câu ước loại 2: Diễn tả một mong muốn trái với sự việc đang diễn ra ở hiện tại.

Ex: S + wish + S + V(Past Simple- quá khứ đơn)

Lưu ý: -Chia động từ “wish” theo thì và theo chủ ngữ.

– Động từ đứng sau “wish” được chia thì quá khứ đơn.

– Tất cả động từ “to be” đều được chia là “were” .

Ví dụ:

– He wishes he didn’t work in this company at present.

Tôi ước rằng hiện tại tôi không làm việc cho công ty này.

Tân ngữ “at present” cho ta biết rằng, người nói đang diễn tả một sự việc ở hiện tại. Tình huống trong câu này có thể được hiểu là : Hiện tại người nói đang làm việc tại một công ty và anh ta không yêu thích nơi đây. Nên anh ta ước hiện tại, anh không làm việc tại công ty này. Đây là điều ước không có thật ở hiện tại nên chúng ta sử dụng câu ước loại 2.

– She wishes she were a billionaire at the moment.

Cô ấy ước rằng lúc này cô ấy là một tỷ phú

Thực tế, điều này không có thật và cô ấy chỉ đang bày tỏ mong ước của mình. Vì vậy, chúng ta sử dụng câu ước loại 2. Mệnh đề chính chia thì quá khứ đơn và “to be” được sử dụng là “were” cho tất cả các chủ ngữ.

Câu ước đi kèm với “wish” và thường được chia ở 3 thì chính

1. 3. Câu ước loại 3: Là câu ước trái với một sự thật trong quá khứ.

Câu ước được dùng để diễn tả mong muốn một sự việc không diễn ra trong quá khứ hay là một điều ngược lại so với sự việc đã diễn ra.

Ex: S + Wish +S + Past Perfect/ Past Perfect Subjunctive

Chú ý: – Động từ “wish” được chia theo thì và chủ ngữ.

– Động từ chính sau “wish” được chia thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

– Mary wishes she had gone to school yesterday.

Tôi ước hôm qua tôi đi học.

Thực tế, ngày hôm qua Mary đã nghỉ học và hiện tại cô ấy ước cô ấy đã đi học vào ngày hôm qua. Đây là điều ước bày tỏ mong muốn thay đổi một sự việc đã trải qua trong quá khứ nên chúng ta sử dụng câu ước loại 3. Mệnh đề đi sau “wish”, chúng ta chia thì quá khứ hoàn thành.

2. Một số cách sử dụng khác củacâu ước trong tiếng anh với “wish”

– Sử dụng “wish to” thay thế cho “want to” để diễn đạt câu nói mang tính hình thức.

Ví dụ:

I wish to make a complaint.

Tôi muốn khiếu nại.

I wish to see the manager.

Tôi muốn gặp quản lý.

-Trong một số trường hợp “wish” được sử dụng đi kèm với một cụm danh từ để bày tỏ một mong ước , một lời chúc mừng đối với người nghe.

câu ước thường được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp

Ví dụ:

We wish you a merry Christmas.

I wish you all the best in your new job.

Tôi hi vọng rằng công việc mới của bạn sẽ thật tốt đẹp.

-Phân biệt “wish” mang nghĩa ” muốn”

Cấu trúc: wish to do smt (Muốn làm gì)

Ví dụ:

Why do you wish to see the manager

Tại sao bạn muốn gặp người quản lý?

I wish to make a complaint.

Tôi muốn khiêu nại.

Cấu trúc: To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

Ví dụ: The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!