Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc It Is/Was Not Until … That … # Top 3 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc It Is/Was Not Until … That … # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc It Is/Was Not Until … That … được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

1. Với thì hiện tại đơn

Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra trong tương lai

a. It is not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì hiện tại đơn

Ví dụ:

It is not until 11 am that he goes to work. (Đến tận 11 sáng anh ấy mới đi làm.)

It is not until next week that John enters the exam. (Đến tận tuần sau John mới tham gia kì thi.)

b. It is not until +  thì hiện tại đơn +  that + thì hiện tại đơn

Ví dụ:

It is not until he is 18 years old that his father buy him a car. (Cho đến khi nào anh ấy 18 tuổi, cha anh ấy mới mua cho anh ấy một chiếc xe hơi.)

It is not until the bell rings that they are allowed to step in. (Cho đến khi nào tiếng chuông reng, họ mới được phép đi vào.)

2. Với thì quá khứ đơn

Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc đã xảy ra trong quá khứ

a. It was not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì quá khứ đơn

Ví dụ:

It was not until last night, they left. ( Mãi đến tuần trước họ mới rời đi.)

It was not until this morning, she knew the information. (Mãi đến sáng nay, cô ấy mới biết thông tin.)

b. It was not until + thì quá khứ đơn + that + thì quá khứ đơn

Ví dụ:

It was not until the war ended that they met again. (Mãi cho đến khi cuộc chiến kết thúc họ mới gặp lại.)

It was not until she came that I woke up. (Mãi cho đến khi cô ấy đến tôi mới thức giấc.)

3. Kết luận

Cấu trúc it is/was not until … that ..  nghĩa là mãi cho đến (khi) … (thì) … dùng để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc.

Dùng hiện tại đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong tương lai, dùng quá khứ đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong quá khứ

Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

Cấu Trúc It Was Not Until Và Not Until

I. Định nghĩa về cấu trúc it was not until và not until

“Not until” trong tiếng Anh mang nghĩa là “cho tới khi”. Khi đứng trong một câu, not until cần sử dụng với cấu trúc chủ ngữ giả It. 

Cấu trúc It was not until/It is not until mang nghĩa: Cho tới lúc nào thì mới làm gì

Ví dụ

It is not until this weekend that we know we study online or offline. I miss you guys so much. Mãi đến cuối tuần này chúng mình mới biết là học onl hay đến trường. Tớ nhớ các cậu lắm rồi. 

Duc is 25 years old. It was not until last year that he fell in love for the first time. Đức đã 25 tuổi rồi. Vậy mà tới năm ngoài thì anh ấy mới biết yêu lần đầu. 

It was not until Minh took his girlfriend out to eat that she became happy. Cho tới lúc Minh đưa bạn gái ra ngoài ăn thì cô ấy mới vui vẻ lên đó. 

Ngoài ra, cấu trúc it was not until còn có ở dạng đảo ngữ. Khi đó, ta đảo not until lên đầu câu. 

Ví dụ 

Not until Hong needs some food does she come to me. Chỉ lúc nào cần đồ ăn thì Hồng mới đến chơi với tớ. 

Not until last night did I know Thang won the lottery. Mãi đến tối qua thì Thắng mới biết cậu ý thắng xổ số. 

Not until Phuong confessed did Hung know she liked him. Tới lúc Phương thổ lộ thì Hùng mới biết bạn ấy thích mình. 

II. Cách dùng cấu trúc it was not until và not until

1. Cách dùng cấu trúc it was not until 

It is not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + that + S + V-s/es (hiện tại đơn) 

Ý nghĩa: Cho tới khi… thì… 

Ví dụ 

It is not until Xmas Eve that Santa Claus brings gifts to children. Cho tới Noel thì ông già Noel mới đem quà đi phát cho trẻ em. 

We should eat now. It is not until chúng tôi that dad comes back home. Chúng ta nên ăn trước thôi. Tới 9 giờ tối thì bố mới về nhà cơ. 

It is not until next month that we receive our bonus. Tới tận tháng sau chúng ta mới được nhận thưởng cơ. 

It was not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + that + S + V-ed (quá khứ đơn)

Ý nghĩa: Cho tới khi… thì… 

Cấu trúc it was not until ở thì quá khứ để kể về hành động đã diễn ra được sử dụng phổ biến hơn và cũng xuất hiện nhiều hơn trong các bài tập kiểm tra. 

Ví dụ 

It was not until 1687 that Newton invented the laws of gravitation. Cho đến năm 1687 thì Newton mới phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn. 

It was not until I told Hai that he realized his zipper was open. Tới lúc tôi nói cho Hải thì anh ấy mới nhận ra là chưa… kéo khóa quần. 

It was not until Lan removed her make-up that her cat realized her. Tới lúc Lan tẩy trang thì em mèo của cô ấy mới nhận ra cổ. 

Cấu trúc this is the first time và cách dùng chi tiết

2. Cách dùng cấu trúc not until (đảo ngữ)

Not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + trợ động từ + S + V nguyên thể

Ý nghĩa: Cho tới khi… thì…

Ví dụ 

Not until my mom came back home with the ingredients did we start cooking hot pot. Cho tới khi mẹ về nhà với rất nhiều nguyên liệu thì bọn tớ mới bắt đầu nổi lửa nấu lẩu. 

Not until Quan was 20 years old did he know her parents were actually billionaires. Đến tận năm Quân 20 tuổi thì cậu ấy mới biết bố mẹ mình là tỷ phú. 

Not until the first century was the door invented. – So before that, we… couldn’t enter the house??? Cho tới thế kỉ thứ nhất thì cửa ra vào mới được phát minh đó. – Vậy trước đó, chúng ta… không vào được nhà hả??? 

III. Phân biệt cấu trúc not until và only when

Only when mang nghĩa là: chỉ tới khi, dùng để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc.

Xét về nghĩa thì only when được sử dụng giống với cấu trúc not until đảo ngữ. 

Ví dụ

Only when I met you, did I realize what love is. Chỉ tới khi anh gặp em, anh mới biết tình iu là gì.

Bro, only when you get a wife do you understand our feelings. Người anh em, chỉ tới khi lấy vợ cậu mới hiểu tâm trạng của chúng tôi. 

Baby, only when you become a mom, will you know how much I love you. Con yêu à, chỉ tới khi con làm mẹ thì con mới biết mẹ yêu con như thế nào. 

Tuy nhiên:

– Only when bắt buộc phải đi với MỆNH ĐỀ sau nó.– Not until có thể đi với từ chỉ thời gian và mệnh đề

Ví dụ

Not until our first meeting did I know you are a girl.

= Only when I met you the first time did I know you are a girl

Tận lúc gặp cậu tớ mới biết cậu là con gái á.

Only when our first meeting did I know you are a girl. 

Hiểu cách dùng several cùng ví dụ chi tiết

IV. Cách viết lại câu với cấu trúc it was not until và not until 

Chỉ cần hiểu đúng nghĩa và cách dùng của cấu trúc it was not until và not until là ta có thể làm ngon ơ bài tập viết lại câu rồi. 

Hãy nhớ là: 

It was not until + thời điểm + that + (hành động) Not until + thời điểm + (hành động – đảo ngữ)

Sau đó, ta xác định đâu là mệnh đề/từ chỉ thời điểm, đâu là thành động để viết thành câu.

Ví dụ

Hoang played Lien Quan until 11 p.m. Hoàng chơi Liên Quân đến 11 giờ đêm lận→ It was not until 11 p.m that Hoang stopped playing Lien Quan. = Not until 11 p.m did Hoang stopped playing Lien QuanTới tận 11 giờ đêm Hoàng mới dừng chơi Liên Quân.  

After Ha got a 6 in English, she started trying hard to learn this subject. Sau khi Hà bị 6 điểm môn tiếng Anh, cậu ý bắt đầu “cày cuốc” lại môn học này. → It was not until Ha got a 6 in English that she started trying hard to learn this subject. = Not until Ha got a 6 in English did she start trying hard to learn this subject. Cho tới khi Hà bị 6 điểm môn tiếng Anh, cậu ý mới bắt đầu “cày cuốc” lại môn học này. 

V. Bài tập về cấu trúc it was not until

Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:

A. my cat came B. did my cat come C. does my cat come

A. is B. was C. will

A. is B. was C. will

A. she can go out B. she goes out C. can she go out

A. I had realized that B. had I realized that C. did I realize that

A. Only when B. It was not until C. Not until

A. It was not until 3 a.m that Nhung stopped watching Korean movies. B. It was not until 3 a.m did Nhung stop watching Korean movies. C. It is not until 3 a.m that Nhung stopped watching Korean movies.

A. Not until your sister sleeps, you can go out. B. Not until your sister sleeps, can you go out. C. Not until your sister slept, can you go out.

Score =

Đáp án

Hoàn thành hết rồi hãy xem đáp án nha!

Đã làm xong thật chưa thế?

A

A

B

C

C

C

A

B

VI. Kết bài

Trong bài viết này, Hack Não đã giới thiệu đến bạn đọc cấu trúc it was not until, mang nghĩa “cho tới khi, cho tới lúc nào”. Ngoài ra, với cấu trúc ngữ pháp đảo ngữ, ta phải đảo Not until lên đầu câu nha.

Cấu Trúc Until, Cách Phân Biệt Until, Till Và By

Có rất nhiều bạn đọc gửi câu hỏi về cho Vui học Tiếng anh về cấu trúc until. Trong trường hợp nào thì sử dụng until, trường hợp nào thì sử dụng till hay by.

Cấu trúc Until dùng với sự việc đã hoàn thành

Until dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành

+) Cấu trúc: Simple past + past perfect

+) Cách dùng: Cấu trúc until được dùng để nhấn mạnh một hành động ở mệnh đề đi kèm nó, với ý nghĩa đã hành động đã hoàn thành trước hành động kia.

Ví dụ:

Lisa read the book until no-one had been there.

= (Lisa đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa cả – Nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì lisa vẫn say mê đọc sách.)

Until dùng với sự việc chưa hoàn thành

+) Cấu trúc: Simple future + Until + Present simple/Present perfect

+) Cách dùng: Until được dùng với nghĩa là sẽ làm gì đó cho đền khi hoàn thành việc đó

Ví dụ:

We’ll stayed here until the rain stops.

= (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa.)

Until dùng để nhấn mạnh hành động

+) Cấu trúc: Simple past + until + simple past

+) Cách dùng: Until trong trường hợp hành động của mệnh đề chính đi trước sẽ kéo dài tới hành động của mệnh đề đi sau

Ví dụ:

We’ll stayed here until the rain stops.

= (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa.)

1. Cách dùng until

Dùng until (chứ không phải “by”) với các động từ diễn tả sự tiếp nối hành động trong câu khẳng định, phủ định hay nghi vấn. Until có thể là một giới từ hoặc như là một liên từ phụ thuộc.

✔ Until dùng như một giới từ:

They lived in a small apartment until July 2001.

= (Họ sống trong một căn hộ nhỏ cho đến tháng 7 năm 2001).

✔ Until dùng như một liên từ phụ thuộc:

The baby didn’t walk until he was 18 months old.

= (Đứa bé đã không đi được cho đến khi 18 tháng tuổi).

2. Cách dùng by

Dùng by (chứ không phải “until”) với những động từ chỉ hành động được thực hiện ở một thời điểm nào đó cụ thể, trong câu khẳng định và câu nghi vấn.

Ví dụ:

You have to finish by May 15.

= (Bạn phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 5.)

Do we have to pay our taxes by March 25?

= (Chúng tôi có phải trả thuế trước ngày 25 tháng 4 không?).

Ví dụ:

Wait here till (until) I come back.

= Đợi ở đây cho đến khi tôi quay lại.

They won’t stop shouting until (till) you let them go.

= Họ sẽ không ngừng la hét cho đến khi bạn để cho họ đi.

Tuy nhiên, 2 từ vẫn có đôi chút khác biệt mà bạn cần phải ghi nhớ.

✔ Until thường được đứng ở đâu câu: Ví dụ:

Until your sister comes, you mustn’t go anywhere. (Chúng ta không dùng Till your sister comes,…)

= Cho đến khi chị con đến, con không được đi bất kì đâu cả.

Until she spoke they had realized (that) she was a foreigner.

= Cho tới khi cô ấy giới thiệu thì họ mới nhận ra rằng cô ấy là người nước ngoài.

✔ Until có nghĩa trang trọng và thân thiện hơn so với till, vì vậy until thường được sử dụng hơn till.

Ví dụ:

Continue in that direction until you see a sign.

= Cứ tiếp tục đi theo hướng kia cho đến khi bạn thấy một tấm biển.

✔ Till và until khi được sử dụng kèm các cụm từ nhất định Ví dụ:

They have learnt two lessons up till now. (= up to now)

= Họ đã học hai bài học cho đến bây giờ.

Còn khi sử dụng Until người ta thường sẽ đặt ở đâu câu:

Until now they have learnt two lessons.

Khi theo sau là danh từ, thì chúng ta thường sử dụng từ till nhiều hơn. Nói theo cách khác là; till thường được sử dụng là giới từ hơn là liên từ.

Ví dụ:

Don’t open it till her birthday.

= Đừng mở nó cho đến khi sinh nhật cô ấy.

The street is full of traffic from morning till night.

= Đường phố đầy xe cô đi lại từ sáng tới tối

It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập

Ý nghĩa it is/was not until

Until là giới từ chỉ thời gian, có nghĩa là trước khi; cho đến khi. Kết hợp với cụm từ It is not/It was not tạo thành cả câu có nghĩa là:

Mãi cho đến tận khi mà; mãi cho đến tận lúc mà; không cho đến tận khi…

It was not until đã cấu thành 1 câu song it was/is not until lại không được đứng độc lập. It was/is not until được sử dụng trước cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian với chức năng nhấn mạnh cho hành động xảy ra được nói đến ở mệnh đề sau.

Với chức năng này, có thể tạm dịch như sau:

Không cho đến tận khi… thì….

It was not until he was 18 that he can live alone.

Trong vế câu ta có thể thấy rằng, hành động ở riêng là hành động chính. Mốc thời gian 18 tuổi là mốc thời gian mà hành động xảy ra. Kết hợp với cụm từ It is/ was not until để tăng sắc thái nhấn mạnh và biểu đạt mà người viết hay người nói muốn truyền tải.

Cách dùng It is/ was not until

Với cách sử dụng này it is not until có chức năng để nhấn mạnh cho hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: It is not until 10a.m that John comes back.

Mãi cho đến 10 giờ sáng nay thì John mới quay trở lại.

It was not until 1983 that he became a teacher.

Mãi cho đến năm 1983 anh ấy mới trở thành giáo viên.

Bài tập chia động từ.

Với dạng bài tập này, đề bài có thể yêu cầu bạn chia một trong hai động từ ở cả 2 vế của câu. Nếu chia một động từ thì ta quan sát động từ ở vế câu còn lai :

Trong trường hợp phải chia cả hai động từ thì người học nên cân nhắc ngữ nghĩa của câu để chia cho phù hợp.

A. did John come B. had John come C. that John had come D. that John came

A. builds B. built C. had built D. was built

Tương tự: key D (Bị động ở thì quá khứ)

A. teach B. teaching C. to teach D. taught

Tương tự key D.

Bài tập viết lại câu

Dạng bài tập này thường chiếm nhiều điểm hơn so với dạng bài tập trên. Đối với dạng bài tập này thì yêu cầu dịch nghĩa là bắt buộc. Câu cho có thể ở dưới dạng đảo ngữ Not until; 2 câu độc lập trong đó có một câu chỉ thời gian; until + thời gian; …

1. No one could leave the stadium until 2.30

Phân tích: Nghĩa của câu ban đầu là: không một ai có thể rời sân vận động cho đến lúc 2h 30. Như vậy mọi người chỉ có thể rời sân vận động sau thời điểm 2h30. Động từ could ở dạng quá khứ do đó câu viết lại với It was not until như sau:

2. She weren’t allowed to open her presents until her birthday.

Tương tự ta có câu viết lại:

3. We didn’t have any holiday until last summer.

4. Not until I came home; did I know that I had lost my key.

5. Not until I received a letter from her, did I realize that she had worried about me very much.

Những kiến thức về It is not until và it was not until rất hữu ích phải không các bạn. Chúng mình vẫn đang tiếp tục cập nhật thêm nhiều bài giảng ngữ pháp thú vị và bổ ích để gửi đến các bạn.

Hy vọng rằng những kiến thức It is/was not until hôm nay sẽ giúp các bạn chinh phục được các bài tập ngữ pháp hóc búa trong tiếng Anh và đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và bài thi sắp tới.

Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng &Amp; Bài Tập Có Đáp Án

1. Cấu trúc It was not until

Ý nghĩa cấu trúc It was not until

“Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

Ví dụ:

It was not until 8 pm that Mike returned home.

(Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

It was not until June that I received my driver’s license.

(Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

Cách dùng cấu trúc It was not until

Cấu trúc It was not until/ It is not until

It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

Công thức:

It is/was not until + time + that + S + V 

Ví dụ:

It is not until 11 pm that the party finishes.

(Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

(Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

Cấu trúc Not Until đảo ngữ

Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

Công thức:

Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

Not until morning did I become sober.

(Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

(Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

Viết lại câu với cấu trúc It was not until

Câu gốc:

S + V (phủ định) + until + time 

Viết lại: 

It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

Ví dụ:

I can’t be relieved until Lisa calls me back.

➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

(Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

I didn’t go out until my mother came home.

➔ It is not until my mother came home that I go out.

➔ Not until my mother came home did I go out.

(Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

Cấu trúc Only When

“Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

Công thức:

Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

Only when Marry called me did I know she had an accident.

(Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

Only when Jack failed did he try to study.

(Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

It was not until/ Not until:

Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

Only when:

Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

Ví dụ:

It was not until running out of money that Mark spent his savings.

(Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

(Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

Ví dụ:

It was not until 2015

that

my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2015

when

my family moved to Paris to live.

(Mãi đến năm 2015, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

Ví dụ:

It

was

not until Elise arrived that I

went

out.

(Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

It

is

not until 8 am that my father

goes

to work.

(Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

I didn’t go out until  the rain stopped.

➔  It wasn’t until……………………….

The plane can’t take off until the weather gets better.

➔  It wasn’t until……………………….

I didn’t go to school until 7 am.

➔  Not until…………………………….

My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

➔  It wasn’t until……………………….

I can’t sleep until 2 a.m.

➔  Not until…………………………….

Đáp án

It wasn’t until the rain stopped that I went out.

It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

Not until 7 am did I didn’t go to school.

It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

Not until 2 a.m did I sleep.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc It Is/Was Not Until … That … trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!