Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 # Top 6 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3 và mục đích của các phần thi : N3 là cấp độ trung bình trong hệ thống các cấp độ của kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT (đứng chính giữa so với cấp độ thấp nhất N5 và cấp độ cao nhất N1). N3 được dùng để đánh giá khả năng đọc và hiểu những câu văn, đoạn văn cụ thể viết về các vấn đề trong đời sống hàng ngày. N3 là cấp độ mà khi có nó, bạn có thể nhận được nhiều ưu đãi (như hỗ trợ từ công ty chẳng hạn). Do vậy, số lượng người thi N3 thường là rất đông. Để trợ giúp cho các bạn trong việc tự ôn luyện N3, trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu với các bạn cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3 và mục đích của các phần thi trong bài thi N3.

Về cách tính điểm các phần thi của N3, các bạn tham khảo bài viết : cách tính điểm N3

Về cách phân bổ thời gian trong khi thi, các bạn tham khảo bài viết : Cách phân phối thời gian thi N3

Cấu trúc đề thi N3 : đề thi N3 được chia thành 3 phần chính : 1. Phần kiến thức ngôn ngữ (gồm chữ Hán và từ vựng N3, thời gian làm bài : 30 phút). 2. Đọc hiểu ( ngữ pháp N3 và đọc hiểu, thời gian làm bài 70 phút), và phần nghe (thời gian làm bài 40 phút), phần nghe . Mỗi phần được chia thành các phần nhỏ như sau :

Kiến thức ngôn ngữ, gồm 5 phần :

– Mục đích : kiểm tra các đọc của 1 từ được viết bằng chữ Kanji.

– Số lượng câu hỏi : Phần này có khoảng 8 câu.

Ví dụ

– Mục đích : Kiểm tra cách viết bằng chữ Kanji của một chữ Hiragana

– Phần này có khoảng 6 câu.

Ví dụ :

– Mục đích : Kiểm tra khả năng hiểu từ trong văn cảnh.

– Số lượng câu hỏi : khoảng 11 câu

Ví dụ :

– Mục đích : Kiểm tra khả năng thay đổi cách nói để cùng diễn đạt 1 ý.

– Số lượng câu hỏi : khoảng 5 câu

Ví dụ :

– Số lượng câu hỏi : khoảng 5 câu

Ví dụ :

Tìm Hiểu Ngay Về Cấu Trúc Đề Thi N3 Tiếng Nhật Để Không Trượt

Giới thiệu tổng quan về đề thi JLPT N3 tiếng Nhật

Cấu trúc đề thi

Đề thi tiếng Nhật N3 gồm tổng cộng 3 phần:

– Phần 1: chữ Kanji, từ vựng N3

– Phần 2: ngữ pháp N3, đọc hiểu N3

– Phần 3: Nghe hiểu N3

Thời gian làm bài, cách tính điểm

Một số mẫu đề thi trong năm 2019 để tham khảo

Link đề thi mẫu:https://kosei.vn/de-thi-chinh-thuc-jlpt-n3-cac-nam-truoc-n1533.html

Vì sao cần phải rèn luyện đề thi N3 tiếng Nhật trước khi thi?

Việc luyện đề trước khi thi là điều vô cùng quan trọng vừa để bạn rèn luyện kỹ năng làm vừa rèn luyện tâm lý (không bỡ ngỡ) trong quá trình làm. Có rất nhiều bạn thi đỗ với số điểm cao của kỳ thi JLPT N4 xong thì nghĩ rằng N3 tương tự nên đăng ký thi luôn mà không có thời gian để rèn luyện đề nhất định.

Làm đề thường xuyên giúp người học quen với cấu trúc đề thi, dự đoán được nội dung sẽ ra, có cơ hội đậu cao hơn

Một số mẹo làm đề thi JLPT N3 tiếng Nhật đạt điểm cao

Mẹo đọc hiểu

Khi làm phần đọc hiểu thì bạn cần nắm vững các mẹo sau đây:

– Từ nào được lặp lại trong đoạn văn nhiều thì chắc chắn đó là từ khóa. Vậy nê bạn hãy xem kỹ nội dung của đoạn văn có chứa từ khóa thì sẽ chọn được đáp án đúng.

– Nếu trong đoạn văn có xuất hiện câu nghi vấn có nội dung phủ định như sau “chẳng phải là…. hay sao?” thì nhất định phải đọc cho kỹ bởi rất dễ bị mắc bẫy.

– Với những câu hỏi về nội dung và lý do của phần được gạch chân, muốn làm tốt thì chú ý phần nội dung gợi ý nằm ở ngay trước hoặc sau ở các câu đó.

– Hãy cẩn trọng với những từ ngữ nối “tuy nhiên” vì thường thì nội dung đằng sau nó sẽ rất quan trọng.

– Nếu có phần ví dụ trong đoạn văn thì bạn nên xem qua phần giải thích nội dung trong đó.

Mẹo từ vựng

– Học từ vựng qua sách, video giải trí.

Cách học này thực sự hiệu quả nếu bạn học có chủ đích, học tập trung. Nếu chỉ học thụ động thì sẽ có kết quả nhưng không giúp ích bạn nhiều trong kỳ thi JLPT N3.

– Học qua flashcard

Cách học này đã quá quen thuộc với nhiều bạn học ngoại ngữ. Học qua flashcard, bạn có thể học bất cứ đâu, bất cứ khi nào.

Mẹo ngữ pháp

– Học qua ví dụ

Khi bạn học một mẫu câu mới thì hãy đặt câu ngay với chính mẫu câu vừa học. Như vậy thì sẽ ghi nhớ rất nhiều.

– Tổng hợp ngữ pháp định kỳ

Bạn cần biết mình đang ở đâu thì bạn mới biết hướng để phát triển sao cho phù hợp. Vậy nên hãy đề ra một mốc thời gian nhất định để tổng hợp lượng ngữ pháp mà mình đã học để biết mình nên trau dồi thêm những mẫu ngữ pháp nào nữa.

– Viết đoạn văn

Cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả đó chính là viết chúng ra giấy, càng nhiều càng tốt. Phương pháp này giúp bạn phản xạ tiếng Nhật trong quá trình làm bài thi vô cùng hiệu quả.

Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3 2022

Còn hơn 1 tháng nữa là kỳ thi JLPT lại tới rồi, mọi người đã chuẩn bị tinh thần để vào trận chiến chưa??

Himari sẽ tóm tắt lại cấu trúc đề thi và đưa cho các bạn vài lời khuyên hữu ích để đạt được điểm cao trong kỳ thi JLPT sắp tới.

Đề thi JLPT N3 2018 gồm 3 phần:

Tổng điểm cho 3 phần là 180 điểm, số điểm tối đa mỗi phần là 60 điểm và số điểm đạt là 95/180 điểm cho cả 3 phần. Số điểm tối thiểu đạt cho từng phần là từ 19/60 điểm 1 phần.

Bài 1: tìm cách đọc của chữ Hán sang Hiragana

Đề sẽ cho 1 từ Hán và yêu cầu tìm cách đọc Hiragana tương ứng, nên lưu ý về trường âm và biến âm.

Bài 2: tìm chữ Hán của Hiragana

Trong câu hỏi sẽ đưa cách đọc Hiragana và yêu cầu tìm chữ Hán tương ứng.

Trong 2 bài 1 và 2 bạn cần nắm rõ được cách đọc và viết của chữ Hán như âm on, âm kun, trường âm, trường âm…

Bài 3: tìm từ vựng phù hợp với nghĩa của câu

Trong bài 3 bạn cần hiểu được nghĩa khái quát của câu và dịch được nghĩa của các đáp án để chọn được đáp án phù hợp với câu.

Bài 4: tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân

Với bài này bạn phải dịch được nghĩa của từ đã cho sau đó chọn đáp án gần nghĩa nhất với từ đó, có thể dùng phương pháp loại trừ cho để chọn ra đáp án đúng nhất.

Bài 5: tìm cách sử dụng đúng của từ trong các đáp án

Đây là phần đặt câu với từ đã cho, cần dịch được nghĩa của từ và cách sử dụng của từ đó trong các trường hợp để lựa chọn phương án đúng.

Ngữ pháp:

Bài 1: lựa chọn từ và mẫu ngữ pháp phù hợp với câu đã cho

Đây là dạng xác định cấu trúc ngữ pháp sử dụng trong câu vì vậy bạn cần xác định được nghĩa của câu, lưu ý từ đứng trước và sau chỗ trống(nó có thể liên kết với đáp án).

Bài 2: sắp xếp thứ tự các từ đã cho để tìm được từ cần điền vào dấu sao

Để làm được bài này bạn nên xác định thứ tự đầu tiên và cuối cùng trước, nó sẽ là gợi ý cho bạn chọn 2 thứ tự còn lại.

Bài 3: điền từ còn thiếu vào đoạn văn

Đây là một bài văn ngắn và yêu cầu tìm từ còn thiếu trong ô trống. Bạn sẽ vừa đọc vừa dịch để tìm được đáp án còn thiếu. Để làm bài nhanh hơn thì mẹo là bạn sẽ dịch trước câu có chỗ trống 1 câu và sau đó 1 câu để tìm được đáp án nhanh hơn.

Đọc hiểu:

Bạn hãy đọc câu hỏi trước để xác định được nội dung câu hỏi sau đó mới đọc nội dung bài. Với bài này có thể sẽ hỏi 1 ý nhỏ cũng có thể hỏi về nội dung bài nên cần đọc câu hỏi trước để xác định nội dung cần tìm hiểu trước rồi chọn đáp án phù hợp với câu hỏi.

Bài 5: bài đọc dài gồm nhiều câu hỏi xoay quanh nội dung của bài

Đây là một đoạn văn dài gồm 3 hoặc 4 câu hỏi. Để làm được bài này bạn cần đọc câu hỏi trước để tìm được nội dung tương ứng với câu hỏi trên bài sau đó dịch đáp án và chọn câu trả lời thích hợp, các câu hỏi sẽ theo trình tự của bài giúp bạn dễ dàng tìm được gợi ý câu trả lời hơn.

Bài 6: đây là bài tìm thông tin, gồm 2 câu hỏi

Nên đọc câu hỏi trước để tìm thông tin trong bài rồi đưa ra câu trả lời, đây là phần khá dễ để lấy điểm vì vậy bạn nên làm phần này trước trong phần đọc hiểu.

Bài 1: nghe hiểu nội dung của 1 đoạn hội thoại hoặc đoạn văn

Bạn sẽ được nghe ví dụ trước vì vậy trong phần nghe ví dụ hãy tranh thủ nhìn tranh hoặc đọc lướt qua các đáp án trước( nếu có thể hãy dịch đáp án ra trướcnó sẽ giúp bạn lựa chọn đáp án nhanh hơn).

Ở phần này bạn sẽ được nghe câu hỏi trước, chú ý giọng nữ và giọng nam và note lại yêu cầu của câu hỏi để xác định được đối tượng của câu trả lời. Hãy chú ý khi nghe và có thể điểm lại những thông tin cần thiết ra giấy, chọn đáp án ngay khi nghe xong để có thời gian lướt xem đáp án câu sau.

Bài 2: nghe hiểu nội dung của đoạn hội thoại hoặc đoạn văn

Đây là phần nghe không có tranh, bạn hãy cố gắng đọc câu trả lời và dịch trước. Cố gắng nghe kỹ câu hỏi và nội dung để lựa chọn câu trả lời.

TƯ VẤN Ở VIỆT NAM

Bài 4: vừa nhìn tranh vừa nghe và lực chọn đáp án phù hợp

TƯ VẤN NHẬT BẢN

Ở bài này bạn sẽ tập trung nhìn tranh và chú ý vào người hoặc vật được chỉ mũi tên để lựa chọn đáp án. Thường sẽ là những câu đối đáp hàng ngày, đây là bài khá đơn giản trong phần nghe hãy cố gắng lấy điểm.

Bài 5: nghe câu thoại ngắn rồi lựa chọn đáp án thích hợp. Hãy cố gắng ghi nhớ câu hỏi và câu trả lời để lựa chọn đáp án phù hợp trong bài này.

Công ty TNHH hợp tác quốc tế HIMARI

Địa chỉ: Thôn Yên Bệ, xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Hà Nội

Ms. Linh: 0363 084 005

Ms. Hoa: 0809 5368 830

Web: https://duhochimari.com/

FB: https://www.facebook.com/hoctiengnhatmienphi.vn/

Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Khung Năng Lực Ngoại Ngữ 6 Bậc

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh cho học sinh lớp 12 tham gia chương trình tiếng Anh thí điểm cấp trung học phổ thông được thiết kế để đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 3/6 theo. Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Theo Thông tư 01/2014/TT- BGDDT ngày 24/1/2014 của Bộ GDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam). Đề thi tập trung đánh giá 4 kỹ năng: nghe hiểu, nói, đọc hiểu và viết.

Chứng chỉ A1, A2 theo khung năng lức 6 bậc – Đại học Sư phạm Hà Nội

Đề thi tập trung đánh giá 4 kỹ năng: nghe hiểu, nói, đọc hiểu và viết. Đối với các kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, viết, có thể tiến hành thi trên giấy hoặc thi trên máy tính. Đối với kỹ năng nói, có thể tiến hành thi trực tiếp hoặc thi trên máy tính.

Bộ GD-ĐT cũng đã có hướng dẫn chi tiết cách tính điểm thi, cụ thể: mỗi kỹ năng thi: Nghe hiểu, Đọc hiểu, Viết, Nói được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến 25. Điểm của bài thi được cộng điểm từ mỗi kỹ năng thi, tổng điểm là 100 quy về thang 10, làm tròn đến 0,5. Điểm tổng được sử dụng để xác định Không đạt hay Đạt ở mức độ nào.

Đồng thời, bộ cũng đã công bố đề thi minh họa, đáp án và thang điểm đề thi đánh giá năn lực tiếng Anh kỹ năng đánh giá: nghe hiểu, đọc hiểu, viết, nói (dành cho học sinh lớp 12 đã hoàn thành Chương trình tiếng Anh thí điểm cấp THPT).

Các bạn có thể tham khảo các dạng đề sau.Đề tham khảo 1 Đề tham khảo 1a Đề tham khảo 1b Đề minh họa 2 Đề minh họa 2a Đề minh họa 2b

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!