Xu Hướng 3/2024 # Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

“I pass the exam because of her help”

“In spite of being married, she still got in an affair with a young boy”

Ở trên là ba mẫu câu cơ bản điển hình đều được dùng nhằm diễn tả lý do, nguyên nhân và sự tương phản. Tuy nhiên, khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh như trên thì liệu các bạn đã biết cách sử dụng sao cho phù hợp cũng như chuẩn xác nhất?

Khái niệm về cấu trúc Because of, Because và cấu trúc In spite of

Because of được coi là một giới từ kép, vị trí đứng trước danh từ, V-ing hoặc đại từ nhằm chỉ vấn đề nguyên nhân của sự việc, hành động.

Because trong tiếng Anh là một giới từ được đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

In spite of sẽ được sử dụng như một giới từ, thường đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động nào đó.

1. Cấu trúc Because of

Because of + N/ N Phrase/ V-ing

I pass an exam because of his help

I happy because of her

I play football because of my family

I learn English because of my brother

Because + S + V + O

I love her because she’s so beautiful

He never play badminton because he doesn’t like it.

He like this car because it is very cheap

She loves him because he’s a good man

In spite of + N/ N Phrase/ V-ing, Clause Clause + In spite of + N/ N Phrase/ V-ing

In spite of her busy schedule, she still spent a day to visit his family.

In spite of missing the taxi, we went to cinema on time.

He had an affair with a young girl in spite of being married.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách phân biệt cấu trúc Because of với cấu trúc Because và In spite of Hướng dẫn cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

Hiểu theo một cách đơn giản là khi bạn thay đổi “Because” sang “Because of” hãy biến đổi mệnh đề theo sau “Because” thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc có thể là V-ing.

1. Chủ ngữ 2 vế ở trong câu giống nhau

Nếu để ý thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, các bạn hãy lược bỏ chủ ngữ vế Because, sau đó động từ sẽ thêm đuôi “ing”

Because it’s rain, they stopped the cinema

It’s cold so they will travel to Sapa this weekend

Khi bạn đã giản lược theo quy tắc thứ nhất bên trên, chỉ còn danh từ/ cụm danh từ ở trong vế “Because of…” thì hãy giữ lại danh từ/ cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everybody was at home

Ở trong ngữ cảnh này sẽ không dùng “Because of being a storm” mà qua đó phải dùng “Because of a storm”

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

3. Nếu có danh từ đồng thời tính từ ở vế “Because”

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, they can’t go out

4. Nếu vế Because không có danh từ

Ở vế “Because” nếu không có danh từ, các bạn hãy đổi tính từ/ trạng từ sang danh từ và có thể dùng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because he acted badly, they don’t like him

1. Adam doesn’t go to school because he is tired.

2. Their guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of her friend’s absence, she has to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of her illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although she had a good salary, she was unhappy in her job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although she had a bad cold, Susan still went to work

10. Not having enough money, he didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, we continued playing football

Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.

Cấu trúc because of, because và in spite of

I love it because it is very beautiful

She never eat meat because she is a vegetarian

Cấu trúc because of trong tiếng Anh

Because of + N/ N phrase / V-ing Ví dụ: In spite of + N /NP /V-ing, clause

Clause + In spite of + N / NP /V-ing

Ví dụ:

In spite of being married, he still got in an affair with a young lady.

He had an affair with a young lady in spite of being married

Phân biệt cấu trúc because of, because và cấu trúc in spite of

Sau Because phải là một mệnh đề.

Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là một danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.

Cách chuyển câu từ cấu trúc because sang cấu trúc because of

Quy tắc chung khi chuyển đổi (Because sang Because of) là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, bạn bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi (ING).

Ví dụ:

Because Linh is tall, She can reach the book on the shelf.

Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Ví dụ:

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ:

Because the wind is strong, they can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Ví dụ:

Because it is windy, they can’t jogging

Because he acted badly, she doesn’t like him

Bài tập ứng dụng: viết lại câu với because of và because, in spite of trong tiếng Anh có đáp án

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of my friend’s absence, I have to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of his illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, William still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn đã học.

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh

“I pass the essay because of his help”

“In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

I like it because it is very beautiful

He never eat meat because he is a vegetarian

b. Cấu trúc because of

In spite of being married, she still got in an affair with a young boy

She had an affair with a young boy in spite of being married

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, we can’t jogging

d. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because she acted badly, he doesn’t like her

1. Julia doesn’t go to school because she is ill

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

4. This girl is ignorant because she is lazy

5. My friend was absent because of his illness

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Comments

Cấu Trúc Because Of, Because

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân. Cấu trúc BECAUSE trong tiếng Anh được dùng như sau:

➥ Ví dụ:

I love it because it’s very beautiful

She could only eat salad because she is a vegetarian

➥ Ví dụ:

We lost because of you

I pass the exam because of her help

II. CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ BECAUSE SANG CẤU TRÚC BECAUSE OF

Quy tắc chung khi chuyển đổi từ Because sang Because of là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, ta bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi -ING.

➥ Ví dụ:

Because Lan is short, she can’t reach the book on the self

➨ Because of being short, Lan can’t reach the book on the self

2. Nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

➥ Ví dụ:

Because there was a storm, students have to stay at home

➨ Because of a storm, students have to stay at home

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, ta chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

➥ Ví dụ:

Because the wind is strong, we can’t jogging

➨ Because of the strong wind, we can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ, ta sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

➥ Ví dụ:

Because it is windy, we can’t jogging

➨ Because of the wind, we can’t jogging

Because he acted badly, she doesn’t like him

➨ Because of his bad action, she doesn’t like him

Đăng ký nhận tư vấn MIỄN PHÍ lộ trình học tiếng Anh phù hợp với bạn nhất

III. BÀI TẬP BECAUSE VÀ BECAUSE OF

Because it is rain, we stopped the match

Because Tom was ill, he is absent today

Because she is kind, everyone loves her

Because I was too tired, I will have a long trip

Because he passed the exam, his parent very proud of him

The house is dirty so I can’t feel comfortable

She is a beautiful girl so her husband very loves her

It’s hot so we will travel to the beach this weekend

This problem is difficult so I can’t understand

I got mark 10 in Math exam so I am very happy today

Because of the rain, we stopped the match

Because off his illness, Tom is absent today

Because of her kindness, everyone loves her

Because of my tiredness, I will have a long trip

Because his exam passing, his parent very proud of him

Because of the house’s dirt, I can’t feel comfortable

Because of her beautiful, her husband very loves her

Because of hot, we will travel to the beach this weekend

Because the problem’s difficult, I can’t understand

Because of the Math exam 10 mark, I am very happy today

Mong rằng, với bài viết này, bạn có thể sử dụng thành thạo BECAUSE và BECAUSE OF. Để có nền tảng vững chắc hơn về những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp, hãy dành thời gian đến những lớp học thử phương pháp PHẢN XẠ TRUYỀN CẢM HỨNG tại Ms Hoa Giao Tiếp để học hỏi hơn phương pháp nhanh – gọn- nhớ lâu nha!

Cấu Trúc, Cách Dùng Because Và Because Of Cơ Bản

Cấu trúc cách dùng Because và Because of Because và Because of là gì

Because và Because of đều có nghĩa là bởi vì, được sử dụng trong mệnh đề nguyên nhân – kết quả. Tuy nhiên 2 từ này có cách sử dụng khác nhau.

Because là một từ nối và được thể hiện bằng cấu trúc S + V

BECAUSE+ S +V+O

Ex: I will not go to school because it’s raining.

You didn’t pass the exam because you hadn’t study hard.

Because of là một giới từ và nó được thể hiện dưới dạng Ving hoặc cụm danh từ (Noun Phrase)

BECAUSE OF+N/Noun Phrase /V-ing

Ex:She moved to London because of her job

We can’t go home because of the rain.

Cách chuyển đổi Because – Because of

Chúng ta nhớ rằng sau Because là một mệnh đề và sau Because of sẽ là danh từ hoặc cụm danh từ. Tuy nhiên trong một số trường hợp để rút gọn câu và giảm đi sự rắc rối của câu chúng ta cần chuyển đổi Because sang Because of.

Lưu ý rằng nếu sau Because có to be hoặc there thì hãy bỏ nó đi, sau đó tiếp tục xét các trường hợp:

TH1: Hai chủ ngữ giống nhau

Bỏ chủ ngữ ở mệnh đề Because

Thêm ing vào động từ

Ex: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

(Ở đây hai chủ ngữ Nam và he cùng chỉ một người nên ta lược bỏ đi chủ ngữ ở mệnh đề Because chuyển sang Because of, sau Because of là một danh từ hay một cụm danh từ, cụm động từ, chúng ta thêm ing vào động từ be

TH2: Tân ngữ trong mệnh đề chứa Because là một danh từ

Ex: Because there was a wind, we are glad

TH3:Tân ngữ có tính từ đứng trước danh từ

Đưa tính từ lên trước danh từ

Bỏ đi các phần không cần thiết

Ex: Because the wind is strong, she is scare.

Đổi tính từ thành danh từ

Ex: Because it is sunny, the sky is nice.

TH5: Cách chuyển về dạng sở hữu

Ex: Because I was sad, I don’t want to have dinner.

Chúng ta chuyển về dạng sở hữu tương ứng với chủ ngữ của bài

Có thể chuyển về dạng danh tính hoặc đổi trạng từ thành tính từ đứng trước danh từ.

TH6: Đây là cách làm đúng cho đa số trường hợp

Cách này là cách làm chỉ sử dụng khi chúng ta không thể chuyển đổi được bằng các cách trên và đúng cho đa số các trường hợp. Tuy nhiên chúng tôi không khuyến khích vì khi làm bài bạn vẫn đạt điểm nhưng sẽ không được đánh giá cao.

Chúng ta dùng cụm “the fact that ” đặt trước mệnh đề muốn chuyển

Ex: Because he is tall, he can reach the book on the shelf.

I. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.Viet can’t drive because of his blindness.

2. Salim didn’t go to work yesterday because she was sick.

3. Because I worked hard, I succeeded in my test.

4. My sister couldn’t do the exam because it was very difficult.

5. They arrived so late because of the bad traffic.

II. Chọn đáp án đúng nhất

I. Viết lại câu nghĩa không đổi.

1.Viet can’t drive because of his blindness.

➔ Viet can’t drive because he is blind.

2. Salim didn’t go to work yesterday because she was sick.

➔ Salim didn’t go to work yesterday because of her sickness.

3. Because I worked hard, I succeeded in my test.

➔ Because of my hard – working, I succeeded in my test.

4. My sister couldn’t do the exam because it was very difficult.

➔ My sister couldn’t do the exam because of difficulty.

5. They arrived so late because of the bad traffic.

➔ They arrived so late because the traffic was bad.

1. because vì sau đó là 1 mệnh đề S + V

2. Because vì sau đó là 1 mệnh đề S + V

3. because of vì sau đó là 1 cụm danh từ

4. because vì sau đó là 1 mệnh đề S + V

5. because of vì sau đó là 1 cụm danh từ

Phân Biệt Because, As, Since Và For

Phân biệt

BECAUSE

,

AS

,

SINCE

FOR

BECAUSE, AS, SINCE và FOR là bốn giới từ có cách dùng khác nhau về cơ bản. Như bạn đã biết:

BECAUSE = bởi vì

AS = với tư cách là, ngay khi, như

SINCE = từ khi, từ 

FOR = cho, trong khoảng thời gian.

Tuy nhiên, ngoài các nghĩa cơ bản trên, BECAUSE, AS, SINCE và FOR còn có một nghĩa chung là : BỞI VÌ.

Như vậy, với nghĩa chung này, khi nào ta dùng BECAUSE, khi nào dùng AS, hay SINCE hay FOR?

AS có thể được dùng để chỉ lý do, nhất là khi lý do đã được người nghe/người đọc biết rồi.

As he wasn’t ready, we went without him:  vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

– Mệnh đề AS luôn đứng đầu câu.

 SINCE:

Giống như

AS

,

SINCE

được dùng để chỉ lý do.

AS

SINCE

khi chỉ lý do thì được dùng như nhau, thay thế được cho nhau. Một số người cho là

SINCE

trang trọng hơn

AS

.

As he wasn’t ready, we went without him:  vì anh ta chưa sẵn sàng, chúng tôi đã đi mà không có anh ta.

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well: vì cô muốn vượt qua kì thi của mình, cô quyết định học tốt

– Mệnh đề chỉ lý do có SINCE và AS không thể đứng một mình mà phải có mệnh đề khác theo sau.

BECAUSE

thường chỉ lý do mà người nghe/người đọc chưa biết và lý do là một phần quan trọng trong câu, được nhấn mạnh.

We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late: chúng tôi đã ăn tối sau mười giờ đồng hồ vì bố đến muộn

He bought a new home because he won a lottery: ông đã mua một ngôi nhà mới vì ông đã trúng số

I read because I like reading: tôi đọc bởi vì tôi thích đọc sách

– Mệnh đề chỉ lý do BECAUSE thường đứng sau một mệnh đề khác nhưng nó có thể đứng một mình không cần mệnh đề khác.

Why are you crying?: Tại sao bạn khóc?

Because John hit me: Bởi vì John đánh tôi

Giống như

BECAUSE

, mệnh đề chỉ lý do

FOR

đưa ra thông tin mới, chưa biết trước. Thông thường lý do mà mệnh đề

FOR

đưa ra có quan hệ nhân quả mật thiết với mệnh đề trước nó.

I decided to consult a doctor for I was feeling bad: Tôi quyết định tham khảo ý kiến bác sĩ vì tôi cảm thấy không khỏe

Something certainly fell ill, for I heard a splash: có gì đó không bình thường vì tôi nghe tiếng vật gì đó rơi xuống nước

 All precautions must have been neglected, for the epidemic spread rapidly: chắc là mọi người đã phớt lờ mọi biện pháp đề phòng nên dịch bệnh mới lan quá nhanh

– Không giống như BECAUSE, mệnh đề chỉ lý do FOR không thể đứng một mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!