Xu Hướng 2/2024 # Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Thương Mại Điện Tử. Phần 1: Câu Hỏi Từ Bài Giảng (1) # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Thương Mại Điện Tử. Phần 1: Câu Hỏi Từ Bài Giảng (1) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Câu 1: Cách gọi nào không đúng bản chất TMĐT:

a. Online Trade

b. Cyber Trade

c. Electronic Business

d. Các câu trả lời trên đều đúng

Câu 2: Thương mại điện tử là tất cả hoạt động trao đổi thông tin, sản phẩm, dịch vụ, thanh toán… thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, đường dây điện thoại, internet và các phương tiện khác. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

a. Truyền thông

b. Kinh doanh

c. Dịch vụ

d. Mạng Internet

Câu 3: TMĐT là việc ứng dụng các phương tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hoá quá trình và các nghiệp vụ kinh doanh. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

a. Truyền thông

b. Kinh doanh

c. Dịch vụ

d. Mạng Internet

Câu 4: TMĐT là tất cả các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet và các mạng khác. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

a. Truyền thông

b. Kinh doanh

c. Dịch vụ

d. Mạng Internet

Câu 5: Theo cách hiểu chung hiện nay, TMĐT là việc sử dụng…….để tiến hành các hoạt động thương mại

a. Internet

b. Các mạng

c. Các phương tiện điện tử

d. Các phương tiện điện tử và mạng Internet

Câu 6: Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của TMĐT

a. Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

b. Dịch vụ khách hàng tốt hơn

c. Giao dịch an toàn hơn

d. Tăng thêm cơ hội mua bán

Câu 7: Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của TMĐT:

a. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn

b. Tăng phúc lợi xã hội

c. Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn

d. Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn

Câu 8: Chỉ ra yếu tố không phải hạn chế của TMĐT

a. Vấn đề an toàn

b. Sự thống nhất về phần cứng, phần mềm

c. Văn hoá của những người sử dụng Internet

d. Thói quen mua sắm truyền thống

Câu 9: Chỉ ra yếu tố không thuộc hạ tầng công nghệ thông tin cho TMĐT

a. Hệ thống máy tính được nối mạng và hệ thống phần mềm ứng dụng TMĐT

b. Ngành điện lực

c. Hệ thống các đường truyền Internet trong nước và kết nối ra nước ngoài

d. Tất cả các yếu tố trên

Câu 10: Thành phần nào không trực tiếp tác động đến sự phát triển của TMĐT

a. Chuyên gia tin học

b. Dân chúng

c. Người biết sử dụng Internet

d. Nhà kinh doanh TMĐT

Câu 11: Yếu tố nào tác động trực tiếp nhất đến sự phát triển TMĐT

a. Nhận thức của người dân

b. Cơ sở pháp lý

c. Chính sách phát triển TMĐT

d. Các chương trình đào tạo về TMĐT

Câu 12: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất với sự phát triển TMĐT

a. Công nghệ thông tin

b. Nguồn nhân lực

c. Môi trường pháp lý, kinh tế

d. Môi trường chính trị, xã hội

Câu 13: Chỉ ra loại hình không phải giao dịch cơ bản trong TMĐT

a. B2B

b. B2C

c. B2G

d. B2E

Câu 14: Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích chưa đúng

a. A: Website phải thu hút sự chú ý của người xem

b. I: Website được thiết kế tốt, dễ tìm kiếm, dễ xem, nhanh chóng, thông tin phong phú

c. D: Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng

d. A: Form mẫu đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hàng thực hiện đơn hàng qua mạng

Câu 15: Chỉ ra hoạt động chưa hoàn hảo trong TMĐT

a. Hỏi hàng

b. Chào hàng

c. Xác nhận

d. Hợp đồng

CÂU Hỏi Trắc Nghiệm MÔN Thương Mại Điện Tử. Phần 1: CÂU Hỏi Từ BÀI Giảng (1)

Câu 1: Cách gọi nào không đúng bản chất TMĐT:

a. Online Trade

b. Cyber Trade

c. Electronic Business

Câu 2: Thương mại điện tử là tất cả hoạt động trao đổi thông tin, sản phẩm, dịch vụ, thanh toán… thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, đường dây điện thoại, internet và các phương tiện khác. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

b. Kinh doanh

c. Dịch vụ

d. Mạng Internet

Câu 3: TMĐT là việc ứng dụng các phương tiện điện tử và công nghệ thông tin nhằm tự động hoá quá trình và các nghiệp vụ kinh doanh. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

a. Truyền thông

c. Dịch vụ

d. Mạng Internet

Câu 4: TMĐT là tất cả các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet và các mạng khác. Đây là TMĐT nhìn từ góc độ:

a. Truyền thông

b. Kinh doanh

c. Dịch vụ

Câu 5: Theo cách hiểu chung hiện nay, TMĐT là việc sử dụng…….để tiến hành các hoạt động thương mại

a. Internet

b. Các mạng

c. Các phương tiện điện tử

d. Các phương tiện điện tử và mạng Internet

Câu 6: Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của TMĐT

a. Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

b. Dịch vụ khách hàng tốt hơn

d. Tăng thêm cơ hội mua bán

Câu 7: Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của TMĐT:

a. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn

b. Tăng phúc lợi xã hội

c. Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn

d. Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn

Câu 8: Chỉ ra yếu tố không phải hạn chế của TMĐT

a. Vấn đề an toàn

b. Sự thống nhất về phần cứng, phần mềm

c. Văn hoá của những người sử dụng Internet

d. Thói quen mua sắm truyền thống

Câu 9: Chỉ ra yếu tố không thuộc hạ tầng công nghệ thông tin cho TMĐT

a. Hệ thống máy tính được nối mạng và hệ thống phần mềm ứng dụng TMĐT

b. Ngành điện lực

c. Hệ thống các đường truyền Internet trong nước và kết nối ra nước ngoài

Câu 10: Thành phần nào không trực tiếp tác động đến sự phát triển của TMĐT

a. Chuyên gia tin học

c. Người biết sử dụng Internet

d. Nhà kinh doanh TMĐT

Câu 11: Yếu tố nào tác động trực tiếp nhất đến sự phát triển TMĐT

a. Nhận thức của người dân

c. Chính sách phát triển TMĐT

d. Các chương trình đào tạo về TMĐT

Câu 12: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất với sự phát triển TMĐT

b. Nguồn nhân lực

c. Môi trường pháp lý, kinh tế

d. Môi trường chính trị, xã hội

Câu 13: Chỉ ra loại hình không phải giao dịch cơ bản trong TMĐT

a. B2B

b. B2C

c. B2G

d. B2E

Câu 14: Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích chưa đúng

a. A: Website phải thu hút sự chú ý của người xem

b. I: Website được thiết kế tốt, dễ tìm kiếm, dễ xem, nhanh chóng, thông tin phong phú

c. D: Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng

d. A: Form mẫu đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hàng thực hiện đơn hàng qua mạng

Câu 15: Chỉ ra hoạt động chưa hoàn hảo trong TMĐT

a. Hỏi hàng

b. Chào hàng

c. Xác nhận

Bài Giảng Thương Mại Điện Tử Chương 1

Published on

1. Thương mại điện tử * www.trongedu.com

2. Nội dung Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử Chương 2: Các mô hình kinh doanh điện tử Chương 3: An toàn trong TMĐT Chương 4: Vấn đề pháp lý trong TMĐT Chương 5: Thanh toán điện tử Chương 6: Marketing trong TMĐT Chương 7: Xây dựng dự án TMĐT

3. Chương 1: Tổng quan về TMĐT 1. Sự hình thành và phát triển của TMĐT 2. Một số khái niệm về TMĐT 3. Đặc điểm của TMĐT 4. Lợi ích và hạn chế của TMĐT 5. Xu hướng của thương mại điện tử 6. Các lĩnh vực ứng dụng của TMĐT

4. 1. Sự hình thành & phát triển của TMĐT Các làn sóng văn minh nhân loại * Alvin Toffler (trong cuốn The Third Ware, 1981) chia 10.000 năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng phát triển chính * Ông đã dự đoán loài người sẽ tiến đến làn sóng văn minh thứ ba – làn sóng phát triển Kỷ nguyên Mạng Kỷ nguyên nông nghiệp Kỷ nguyên công nghiệp Kỷ nguyên mạng → Xã hội thông tin  Tri thức đóng vai trò quan trọng  Phát triển nguồn nhân lực và các mối quan hệ của con người trên thế giới thông qua các thiết bị: máy tính, điện thoại di động, PDA → Các nguồn trí tuệ con người được gắn kết  Xa lộ thông tin (Internet), các mạng truyền thông, các phương tiện phần cứng và phần mềm, các máy tính PC, modem và các máy điện thoại di động… Văn minh nông nghiệp → Xã hội nông nghiệp  Lao động xã hội sử dụng sức người là chính  Trồng trọt trên cánh đồng  Công cụ lao động thô sơ Văn minh công nghiệp → Xã hội công nghiệp Máy móc thay thế sức người Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, đáy biển… Xa lộ, cao , đường sắt, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp

6. Sự hình thành và phát triển của TMĐT Internet đang tác động mạnh đến cuộc sống con người. Cuộc sống mạng sẽ là một đặc trưng của đời sống tương lai. Một khi con người đã bắt đầu sử dụng Internet thì sẽ không có sự quay lại. ( Bill Gates – Chủ tịch kiêm Kiến trúc sư trưởng phần mềm – Tập đoàn Microsoft) CNTT, Internet tác động mạnh mẽ tới lĩnh vực kinh doanh sẽ dẫn đến sự hình thành một phương thức kinh doanh mới – Thương mại điện tử

7. Sự hình thành và phát triển của TMĐT “Khi xã hội mạng đã dần trở thành hiện thực, các hoạt động thương mại trên Internet có thể theo sau. Việc triển khai các hoạt động thương mại trên Internet là điểm mấu chốt của việc tạo ra của cải vật chất trong một xã hội mạng. Hoạt động đó còn được gọi là thương mại điện tử.” Sayling Wen, “Future of E-commerce”

8. Sự hình thành và phát triển của TMĐT “Giống như đường sắt, thương mại điện tử đem tới sự tác động mới, nhanh chóng làm thay đổi nền kinh tế, xã hội và chính trị” Peter Drucker “Trong năm năm tới, tất cả các doanh nghiệp sẽ là các doanh nghiệp trực tuyến” Andy Grove, CEO của Intel “Một năm trên mạng tương đương với bảy năm trên mặt đất” John Chambers, CEO của Cisco Systems

9. Các câu chuyện thành công của TMĐT * Câu chuyện của Dell * Câu chuyện của Quatas Airway * Câu chuyện của Yahoo!, Ebay, Google

10. Câu chuyện kinh doanh của DELL chúng tôi Đẹp trai, phong trần và lãng mạn là những điều mà đông đảo khách hàng cũng như đối tác nhận xét về Micheal Dell

11. Vấn đề của DELL * Công ty Dell Computer được thành lập ngày 3 tháng 5 năm 1984; Vốn khởi đầu: 1000 $. * Tháng 1 năm 1993, DELL đoạt doanh số 2 tỷ $. Vấn đề của Dell Năm 1994, Dell rơi vào khủng hoảng “khi mà thật trớ trêu, đây lại là một vấn đề do phát triển quá nhanh – trong năm 1993 doanh thu của công ty tăng thêm 890 triệu USD, đạt 2,1 tỉ USD. Ðiều này lẽ ra phải là một tin tức tốt lành nhưng sự thật thì ngược lại. “Tiềm lực của chúng tôi không cho phép công ty mở rộng hoạt động với một tốc độ cao như vậy.”

12. Giải pháp của DELL * Marketing trực tuyến, trực tiếp * Hệ thống bán hàng trực tuyến B2C * Triển khai hệ thống B2B * Hệ thống hợp tác điện tử * Dịch vụ khách hàng điện tử * Intrabusiness EC

13. Kết quả của DELL * Bằng việc DELL bán máy tính lắp ráp theo đơn đặt hàng qua mạng Internet nhanh chóng trở thành một cuộc cách mạng qua trang chúng tôi * 1999, DELL trở thành công ty kinh doanh PC số 1 ở Mỹ. * Doanh số trực tuyến của Dell năm 2004: 3,25 tỉ USD * DELL liên kết web đầu tiên tới khách hàng (liên kết có tên “Premier Pages”) cho phép khách hàng vào trực tiếp cơ sở dữ liệu về dịch vụ và hỗ trợ công ty. * Michael Dell – một trong số “100 nhân vật có ảnh hưởng nhât trên thế giới” (Tạp chí Time bình chọn 4/2004).

14. Qantas Airways Ứng dụng TMĐT để cạnh tranh Vấn đề * Giá nhiên liệu tăng * Qantas phải đối mặt với 2 vấn đề lớn: sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ và việc tăng phí dịch vụ của sân bay quốc tế Sydney * Sau vụ 11/9, nhu cầu vận tải hàng không giảm * Qantas cần thay thế một số máy bay lớn để cạnh tranh * Kinh tế Australia giảm sút

16. Giải pháp của Qantas

17. Giải pháp của Qantas * Tham gia thị trường điện tử B2B * Liên kết với các nhà cung ứng và các hãng hàng không lớn nhằm hợp tác giải quyết các vấn đề: nguyên liệu, dịch vụ nguyên liệu, các dịch vụ bảo trì, sửa chữa nhỏ, các dịch vụ hậu cần * Liên kết với chúng tôi cùng 13 tập đoàn Australia lớn hình thành tập khách hàng chiến lược * Thực hiện các hoạt động mua sắm điện tử nhằm cung cấp thiết bị văn phòng, các dịch vụ hỗ trợ… Các hoạt động B2B

18. Giải pháp của Qantas Các hoạt động B2C * Đặt chỗ, bán vé trực tuyến * Mạng không dây Các hoạt động B2E (business – to – employee) * Đào tạo trực tuyến * Ngân hàng trực tuyến

19. Kết quả của Qantas * Qantas cắt giảm chí phí ước tính khoảng 85 triệu USD (AU) mỗi năm (2003) * Qantas tăng doanh thu từ các dịch vụ (không kể dịch vụ du lịch) hàng năm khoảng 700 triệu USD (AU) * Trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong lĩnh vực vận tải hàng không.

20. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam

21. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Quỳnh Lương là một xã đầu tiên của Nghệ An đã mạnh dạn lập 1 trang web để quảng bá và bán rau qua mạng.

22. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Chỉ cần một cái nhấp chuột khách hàng ở xa có thể yên tâm với nguồn cung cấp rau sạch từ người dân Quỳnh Lương. Từ khi trang web ra đời đã có rất nhiều hộ gia đình chuyển sang trồng rau màu. Hàng năm thu nhập từ rau màu chiếm 79% tổng thu nhập của toàn xã.

23. Câu chuyện TMĐT của Việt Nam Anh/Chị hãy kể một câu chuyện thành công hoặc thất bại của TMĐT Việt Nam? Nguyên nhân của thành công/ thất bại trong câu chuyện đó?

24. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Thương mại điện tử ở Việt Nam đã hình thành từ đầu những năm 2000 và phát triển khá nhanh trong 12 năm qua. * Theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, thực hiện với 3193 doanh nghiệp (89% có quy mô vừa và nhỏ), 42% đơn vị cho biết đã xây dựng website thương mại điện tử riêng. Tỷ lệ các doanh nghiệp chấp nhận đặt hàng qua website là 29%.

25. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Hết năm 2012, TMĐT chỉ chiếm 0,3 – 0,5% tổng doanh số bán lẻ tại Việt Nam. * So với con số 31 triệu người sử dụng Internet ở Việt Nam (chiếm 35,5% dân số) thì con số trên còn quá khiêm tốn. Điều này cũng có nghĩa, tiềm năng để phát triển TMĐT ở Việt Nam là rất lớn.

26. Thực trạng TMĐT Việt Nam * Tuy còn khó khăn nhưng theo các nhà phân tích, TMĐT Việt Nam trong năm 2012 cũng đã được nhiều công ty, tập đoàn lớn quan tâm. Các hãng toàn cầu như Google, Alibaba, Rakutan, eBay, Amazon đang tìm cách tăng cường sự hiện diện của họ tại thị trường Việt Nam. * Ở trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc xây dựng và cải thiện chất lượng website, từng bước xem đây là kênh quan trọng, hiệu quả và tiết kiệm để quảng bá thương hiệu, sản phẩm và chăm sóc khách hàng. * Việc mua bán trực tuyến cũng được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như đặt vé máy bay, khách sạn, hàng điện tử hay đăng ký các tour du lịch…

27. 2. Khái niệm thương mại điện tử Có nhiều tên gọi gần gũi hoặc tương tự nhau về TMĐT * E-commerce: TM điện tử * Online trade: TM trực tuyến * Cyber trade: TM điều khiển học * Paperless trade: TM không giấy tờ * Digital commerce: TM số hoá * Internet commerce: TM internet Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất hiện nay là thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce)

28. Khái niệm thương mại điện tử * Theo GS. R. Kalakota và A. Winston, TMĐT được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ Mô tả CNTT TMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm/dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác Kinh doanh TMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công nghệ thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông tin kinh doanh Dịch vụ TMĐT là công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng Trực tuyến TMĐT cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua, bán hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác 28

29. Khái niệm thương mại điện tử “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

30. Khái niệm thương mại điện tử Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng”. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây:  Bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.

31. 3. Đặc điểm thương mại điện tử * TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại. Nói chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch. * Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn thông tin dưới dạng số hoá của các mạng điện tử. Nó cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh mới và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh.

32. * Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các PTĐT, các thông tin thương mại được số hóa cho phép giao dịch Người – Máy – Máy – Người giữa các bên được tiến hành * TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại. Các giao dịch này không chỉ tập trung vào việc mua – bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao dịch hỗ trợ tạo ra lợi nhuận (ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinh doanh…)

33. Qui trình thương mại điện tử

34. Minh hoạ qui trình mua hàng từ website của Amazon

35. Qui trình kinh doanh của DELL

37. TMĐT và kinh doanh điện tử Quản trị tri thức (KM) Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) TMĐT eCommerce

38. Các mức độ ứng dụng TMĐTMứcđộứngdụngthươngmại điệntử Tiến độ quy mô kinh doanh, khả năng đầu tư Giao dịch bằng Email với khách hàng, nhà cung cấp. Tìm kiếm thông tin trên Internet Hiện diện trên các website Dịch vụ và hỗ trợ sản phẩm Intranet Quản lý nguồn lực tài chính, kế toán, Logistic, quản lý kho hàng, chia sẻ dữ liệu Liên kết với hệ thống, của nhà cung cấp. Hóa đơn và thanh toán ERP CRM SCM Extranet Các quy trình kinh doanh được liên kết đầy đủ 1 2 3 4 5 Máy tính Email Web

40. Hạ tầng cơ sở cho TMĐT

41. 4. Lợi ích của TMĐT Mở rộng thị trường  Mở rộng thị trường với chi phi thấp  Dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới  Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.  Giảm chi phí sản xuất  Giảm chi phí giấy tờ  Giảm chi phí chia sẻ thông tin,  Chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống  Cải thiện hệ thống phân phối Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

42.  Sản xuất hàng theo yêu cầu  Còn được biết đến dưới tên gọi Chiến lược “kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.  Ví dụ: Dell Computer Corp, Trần Anh  Mô hình kinh doanh mới  Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng  Mô hình của chúng tôi mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này.  Vượt giới hạn về thời gian  Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

43. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

44.  Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường  Lợi thế về thông tin  Khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp  Tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường  Giảm chi phí thông tin liên lạc  Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)  Củng cố quan hệ khách hàng:  Giao tiếp thuận tiện qua mạng  Quan hệ với trung gian và khách hàng dễ dàng hơn  Việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

45.  Thông tin cập nhật  Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả… đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời  Chi phí đăng ký kinh doanh  Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet  Các lợi ích khác  Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp  Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng  Đối tác kinh doanh mới  Đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch  Tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ  Tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển  Tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

46. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG  Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới  Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn  Giá thấp: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất  Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm…. việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet  Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn  Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines);  Thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)  Đấu giá  Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.

47. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG

48.  Cộng đồng thương mại điện tử  Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng.  “Đáp ứng mọi nhu cầu”  Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng  Thuế  Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG

49. LỢI ÍCH ĐỐI VỚI XÃ HỘI  Hoạt động trực tuyến  Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch… từ xa → giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn  Nâng cao mức sống  Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp → áp lực giảm giá → khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn → nâng cao mức sống  Lợi ích cho các nước nghèo  Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng… được đào tạo qua mạng.  Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn  Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ… được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế…. là các ví dụ thành công điển hình

50. Hạn chế của thương mại điện tử  Theo CommerceNet (commerce.net), 10 cản trở lớn nhất: 1. An toàn 2. Sự tin tưởng và rủi ro 3. Thiếu nhân lực về TMĐT 4. Văn hóa 5. Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn hạn chế) 6. Nhận thức của các tổ chức về TMĐT 7. Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng…) 8. Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng 9. Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống 10.Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMĐT

51. Hạn chế về kỹ thuật  Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy  Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là trong Thương mại điện tử  Các công cụ xây dựng phần mềm đang trong giai đoạn phát triển  Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống  Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư  Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao  Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

52. Hạn chế về thương mại  An ninh, riêng tư: 2 cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT  Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT  Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ  Một số chính sách chưa thực sự tạo điều kiện để TMĐT phát triển  Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT chưa đầy đủ, hoàn thiện  Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian  Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian  Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)  Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT  Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công ty dot.com

53. 5. Xu hướng của thương mại điện tử  Ảo hoá (Virtualization)  Toàn cầu hoá (Globalization)  Phi trung gian (Disintermediation)  Trung gian mới (New intermediation)  Hội tụ (Convergence)

54. Ảo hóa  Các sản phẩm, hàng hóa vật lý được bổ sung và thay thế bằng các sản phẩm, hàng hóa ảo.  Các cách thức và kinh nghiệm mua sắm vật lý được thay thế bằng cách thức và kinh nghiệm mua sắm ảo  Khách hàng đóng vai trò quan trọng và chủ động trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp với mình  Thí dụ: Dell hoặc Land’s End

55. Toàn cầu hóa  Hoạt động của các doanh nghiệp mở rộng trên phạm vi toàn cầu; sản phẩm của doanh nghiệp có thể được thông tin tới khách hàng ở khắp thế giới.  Doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ từ khắp mọi nơi trên thế giới.

56. Phi trung gian  Các trung gian đóng vai trò quan trọng trong thương mại truyền thống bị loại bỏ hoặc được thay thế bằng sự xuất hiện các thị trường điện tử

57. Các trung gian mới  Sự xuất hiện các thị trường điện tử tạo cơ hội hình thành các trung gian điện tử mới:  Những người tập hợp thông tin về sản phẩm  Những điểm mua sắm trọn gói (one-stop shopping)  Người cung cấp các dịch vụ an toàn  Những người chia xẻ thông tin

58. Sự hội tụ  Tất cả các phương tiện thông tin đều hội tụ trong một thiết bị giống như máy tính cá nhân  Sự hội tụ thông tin về sản phẩm và các nhà cung cấp sản phẩm Thí dụ: Yahoo!

59. 6. Các lĩnh vực ứng dụng TMĐT  Thương mại hàng hoá dịch vụ  Ngân hàng, tài chính  Đào tạo trực tuyến  Xuất bản  Giải trí trực tuyến  Dịch vụ việc làm  Chính phủ điện tử

60. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Các giao dịch cung ứng, mua bán nguyên, nhiên vật liệu chính cho sản xuất, cung ứng sản phẩm từ người sản xuất tới các đại lý tiêu thụ và người bán buôn thuộc lĩnh vực hoạt động của mạng EDI.  Các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO – Maintenance, Repaire and Operation) bao gồm:  Các sản phẩm như văn phòng phẩm,  Phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa,  Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng như vật liệu, phương tiện tẩy rửa v.v.  Các chi tiết sản phẩm, được đặc trưng bởi các giao dịch mua bán với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, lắp đi lắp lại với cùng một khách hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán, được thực hiện qua các webite B2B TMĐT trong lĩnh vực sản xuất và thương mại giữa các doanh nghiệp (B2B)

61. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Lĩnh vực áp dụng rộng rãi TMĐT với nhiều mô hình kinh doanh đa dạng.  Các hàng hoá được bán chủ yếu là những hàng hoá mà độ tin cậy về chất lượng gắn liền với thương hiệu được tín nhiệm và hàng hoá có chủng loại phong phú, các sản phẩm số hoá các sản phẩm nghệ thuật…  Máy tính và các thiết bị điện tử; dụng cụ thể thao; văn phòng phẩm; sách và băng đĩa nhạc, phim ảnh, đồ chơi trẻ em, các sản phẩm nghệ thuật Thương mại bán lẻ (B2C)

62. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Dịch vụ du lịch:  Dịch vụ du lịch, bán vé máy bay, vé xem phim, biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ nghỉ cuối tuần trọn gói cho gia đình…  Giúp tìm kiếm đầy đủ bản đồ, thông tin về nơi du lịch.  Tiết kiệm chi phí của người cung ứng dịch vụ và thời gian của người tiêu dùng dịch vụ.  Vận tải:  Thông qua các website để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá  Các website vận tải cho phép công ty vận tải thu nhận và tập hợp đơn đặt hàng tốt hơn, phát huy tối đa công suất phương tiện, hạ giá thành vận chuyển, đảm bảo đưa hàng kịp thời tới nơi đã định.  Cho phép khách hàng theo dõi hàng hoá trên đường vận chuyển.  Thực hiện quá trình thanh toán trực tuyến  VD: chúng tôi chúng tôi www.fedex.com

64. Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Các dịch vụ y tế:  Internet giúp các bác sỹ, dược sỹ trao đổi ý tưởng, phát minh, kinh nghiệm…  Các website tạo cơ hội tư vấn nhanh, chi phí thấp giữa bác sỹ và bệnh nhân…  Tồn tại nhiều website về tư vấn dinh dưỡng.  Các dịch vụ tư vấn pháp luật:  Nhờ ứng dụng TMĐT, các chuyên gia pháp luật có thể nhanh chóng tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin về các vụ án, giúp khách hàng nhanh chóng tìm được người cung ứng dịch vụ tư vấn phù hợp.  Các dịch vụ này đang phát triển nhanh chóng trên mạng.  Các dịch vụ khác:  Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tìm kiếm trực tuyến tổ tiên và thân nhân … đang có thêm cơ hội phát triển

65. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Các ngân hàng hỗn hợp:  Các ngân hàng truyền thống có bổ sung các dịch vụ trực tuyến, gọi là ngân hàng hỗn hợp.  Lợi thế về danh tiếng, truyền thống đã được tạo lập từ trước, sự tin cậy lớn hơn của khách hàng do có trụ sở vật lý, có nơi giao tiếp cụ thể, có mạng lưới rộng rãi các máy rút tiền tự động.  Các ngân hàng loại này chiếm vị trí chủ đạo hiện nay.  Các ngân hàng Internet thuần tuý (ngân hàng ảo):  Có lợi thế về tốc độ và chi phí dịch vụ, đem lại cho khách hàng lợi ích kinh tế lớn hơn, nhưng bất lợi thế về độ tin cậy.  Một số ngân hàng Internet thuần tuý cố gắng tạo lập sự hiện diện vật lý với mức độ cần thiết, hoặc hợp tác với các ngân hàng truyền thống.

66. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Vay vốn trực tuyến  Việc hoàn thành các thủ tục vay vốn, so sánh, lựa chọn các phương án vay trong thương mại truyền thống thường tốn nhiều thời gian.  Qua mạng, quá trình này thực hiện nhanh hơn với chi phí thấp hơn.  Hiện nay vay vốn trực tuyến chủ yếu được tiến hành đối với các khoản vay nhỏ.  Đầu tư trực tuyến – mua bán chứng khoán  Là lĩnh vực ứng dụng rộng rãi TMĐT;  Cho phép nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu kích cỡ lệnh mua, bán các chứng khoán, giá chào bán, cho phép người mua và người bán trực tiếp liên hệ, tiến hành giao dịch mua bán nhanh chóng, hiệu quả, bỏ qua trung gian.  Quá trình định giá trên mạng cũng minh bạch hơn.

67. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến  Dịch vụ tài chính hỗn hợp  Là xu hướng kết hợp đồng thời nhiều loại hình dịch vụ tài chính (thanh toán, cho vay vốn, đầu tư, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ lập kế hoạch tài chính…) tác động đến cả các ngân hàng truyền thống và các ngân hàng trực tuyến.  Nhiều website cung ứng dịch vụ tài chính tích hợp, cho phép người sử dụng biết được thông tin về tình hình tài chính của mình mà chỉ cần truy cập 1 website duy nhất.

68. Đào tạo trên mạng  Là việc sử dụng Internet và các công nghệ phù hợp để phát triển, phân phối và mở rộng các nguồn lực đào tạo.  Đào tạo trên mạng – như một môi trường đào tạo mới, có tiềm năng rất lớn, tăng cơ hội tiếp cận đối với đông đảo người học, giảm chi phí đào tạo, hình thành nên các mô hình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt theo không gian và thời gian.  Cung cấp những công cụ hữu hiệu cho các sinh viên, học viên sau đại học và trên đại học, sinh viên nước ngoài, các nhà chuyên môn có thể đạt được các học vị và các bằng cấp khác nhau.  Các công ty xây dựng hệ thống đào tạo dựa trên công nghệ Web để giúp các nhân viên của mình cập nhật kiến thức về sản phẩm mới, dịch vụ và các quy trình mới.

70. Xuất bản trên mạng Internet cũng giúp các nhà nghiên cứu thu thập tư liệu và làm tổng quan các tài liệu một cách rất nhanh chóng nhờ thư tín điện tử và các trang Web. Tham gia vào xuất bản điện tử có các nhà xuất bản ngoại tuyến truyền thống (tạo lập thêm kênh xuất bản mới trên mạng như một kênh bổ sung); và nhiều website xuất bản thuần tuý trên mạng.

71. Giải trí trực tuyến Giải trí là lĩnh vực kinh doanh phát triển mạnh trên Internet. Các hình thức giải trí trực tuyến: ca nhạc, phim ảnh, phát thanh, truyền hình, trò chơi, tổ chức câu lạc bộ các nghệ sỹ hoặc khán giả yêu thích nghệ thuật… Web tác động mạnh tới các kênh giải trí truyền thống. Diễn ra sự xâm nhập đan xen giữa các loại hình giải trí (Internet, phim, ca nhạc, vô tuyến truyền hình…), chúng càng trở nên gắn kết, gần gũi..

73. Chính phủ điện tử Chính phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ Internet nói chung và đặc biệt là thương mại điện tử để đưa thông tin và các dịch vụ công cộng đến cho người dân, các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp, và những người làm việc trong ngành công cộng. Chính phủ điện tử cung cấp nhiều lợi ích tiềm năng:  Nâng cao hiệu quả và tính hữu hiệu các chức năng của chính phủ  Chính quyền trở nên minh bạch hơn  Tạo nhiều cơ hội hơn để các công dân phản hồi đến các cơ quan của chính phủ và tham gia vào các tổ chức và quá trình dân chủ.  Chính phủ điện tử có thể tạo điều kiện cho những thay đổi cơ bản trong mối quan hệ giữa các công dân và các cấp chính quyền. Các giao dịch trong chính phủ điện tử có thể chia thành ba loại chính:  Chính phủ với công dân (G2C),  Chính phủ với các doanh nghiệp (G2B)  Giữa nội bộ các cơ quan chính phủ (G2G). Việc ứng dụng TMĐT của Chính phủ là một động lực và đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển TMĐT và CPĐT nói riêng, CNTT nói chung.

74. Thương mại điện tử * www.trongedu.com

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phần Vật Lí Nguyên Tử

Vật lí nguyên tử và hạt nhận

Đáp án 1C2D3E4C5C6B7D8A9E10C

Câu hỏi 9: Hoạt tính của đồng vị cacbon 6 C 14 trong một món đồ cổ bằng gỗ bằng 4/5 hoạt tính của đồng vị này trong gỗ cây mới đốn. Chu kỳ bán rã của của là 5570 năm. Tìm tuổi của món đồ cổ ấy. A. 1800 năm B. 1793 năm C. 1704 năm D. 1678 năm E. 1625 năm

Câu hỏi 10: Thời gian τ để số hạt nhân phóng xạ giảm đi e = 2,7 lần gọi là thời gian sống trung bình của chất phóng xạ. Có thể chứng minh được rằng τ = 1/λ. Có bao nhiêu phần trăm nguyên tố phóng xạ bị phân rã sau thời gian t = τ? A. 35% B. 37% C. 63% D. 65% E. 60%

Câu hỏi 3: Hydro thiên nhiên có 99,985% đồng vị 1 H 1 và 0,015% đồng vị 1 H 2 . Khối lượng nguyên tử tương ứng là 1,007825 u và 2,014102 u. Tìm khối lượng nguyên tử của nguyên tố hydro. A. 1,000000 u B. 1,000201 u C. 1,000423 u D. 1,001204 u E. 1,007976 u

Câu hỏi 4: Tính năng lượng liên kết tạo thành Clo -37, Cl 37 , cho biết: Khối lượng của nguyên tử 17 Cl 37 = 36,96590 u; khối lượng proton, m p = 1,00728 u; khối lượng electron, m e = 0,00055 u; khối lượng nơtron, m n = 1,00867 u; 1u = 1,66043.10 -27 kg; c = 2,9979.10 8 m/s; 1J = 6,2418.10 18 eV. A. 315,11 MeV B. 316,82 MeV C. 317,26 MeV D. 318,14 MeV E. 320,04 MeV Câu hỏi 5: Tính năng lượng liên kết của 6 C 12 . Cho biết khối lượng của nơtron tự do là 939,6 MeV/c 2 , của proton tự do là 938,3 MeV/c 2 , và của electron là 0,511 MeV/c 2 (1 MeV = 1,60.10 -13 J). Cho biết đơn vị khối lượng nguyên tử: 1u = 1,66.10 -27 kg. A. 27,3 MeV B. 62,4 MeV C. 65,5 MeV D. 8648 MeV E. 11205 MeV

Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10

II. Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Chương 1. Nguyên tử

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử (trừ Hiđrô) là:A. ProtonB. Proton và NơtronC. Proton và electronD. Proton, electron và nơtronHãy chọn đáp án đúngCâu2. Nhận định nào sau đây là đúng?A. Khối lượng electron bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.B. Khối lượng electron bằng khối lượng proton.C. Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.D. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt electron, proton, nơtron.Hãy chọn đáp án đúngCâu 3. Biết nguyên tử cacbon gồm: 6 proton, 6 nơtron và 6 electron, khối lượng 1 mol nguyên tử cacbon là: A. 12 u C. 18 u B. 12 g D. 18 gHãy chọn đáp án đúng.Câu 4. Electron trong nguyên tử hiđrô chuyển động xung quanh hạt nhân bên trong một khối cầu có bán kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10.000 lần. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:A. 100m C. 300mB. 150m D. 600mHãy chọn đáp số đúng.Câu 5. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho KLNT của Fe là 55,85 ở 200C khối lượng riêng của Fe là 7,78g/cm3. Cho Vh/c = (r3.Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là:A. 1,44.10-8 cm C. 1,97.10-8 cmB. 1,29.10-8 cm D. Kết quả khác.Hãy chọn đáp số đúng.Câu 6. Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hoá học là đúng. Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử:A. Có cùng điện tích hạt nhân;B. Có cùng nguyên tử khối;C. Có cùng số nơtron trong hạt nhân;D. Có cùng số khối.Câu 7. Ký hiệu nguyên tử cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử;B. Chỉ biết số khối của nguyên tử;C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình;D. Chỉ biết số proton, số nơtron, số electron;E. Cả A, B, D.Hãy chọn đáp án đúng.Câu 8. Hiđrô có 3 đồng vị là ôxi có 3 đồng vị là .Trong tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng phân tử nhỏ nhất là:A. 18U. C. 17U E. 21UB. 19U D. 20U Hãy chọn đáp án đúng.Câu 9. Các bon có 2 đồng vị là chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:A. 12,5 ; B. 12,011 ; C. 12,021 ; D. 12,045Hãy chọn đáp án đúng.Câu 10. Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị 1 có 44 hạt nơtron, đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2.Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu?A. 79,2 ; B. 79,8 ; C. 79,92 ; D. 80,5Hãy chọn đáp án đúng.Câu 11. Trong các câu sau, câu nào đúng (Đ)? câu nào sai(S)?.A. Chỉ hạt nhân nguyên tử ôxi mới có 8 proton;

B. Chỉ có trong hạt nhân nguyên tử ôxi thì có số nơtron bằng số proton.

C. Chỉ trong nhân nguyên tử ôxi mới có 8 nơtron.

D. Chỉ Ion O2- mới có 10 electron.

Câu 12. Đồng có 2 đồng vị bền là: và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị là:A. 30% ; B. 27% ; C. 28% ; D. 27,5%.Hãy chọn đáp án đúng.Câu 13. Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein

C. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:

A. C, H, O, N, P

B. C, H, O, N

C. K, H, P, O, S , N

D. C, O, N, P

Câu 2: Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:

A. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Có kích thước và khối lượng bằng nhau

C. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit

D. Đều được cấu tạo từ các axit amin

Câu 3: Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là:

A. ADN và ARN

B. Prôtêin

C. ADN và prôtêin

D. ARN

Câu 4: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:

A. Axit nuclêic

B. Nuclêic

C. Axit amin

D. Axit photphoric

Câu 5: Khối lượng của mỗi phân tử prôtêin (được tính bằng đơn vị cacbon) là:

A. Hàng chục

B. Hàng ngàn

C. Hàng trăm ngàn

D. Hàng triệu

Câu 6: Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là:

A. Thành phần, số lượng và trật tự của các axit amin

B. Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit

C. Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN

D. Cả 3 yếu tố trên

A. Một chuỗi axit amin xoắn cuộn lại

B. Hai chuỗi axit min xoắn lò xo

C. Một chuỗi axit amin xoắn nhưng không cuộn lại

D. Hai chuỗi axit amin

Câu 8: Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

A. Cấu trúc bậc 1

B. Cấu trúc bậc 2

C. Cấu trúc bậc 3

D. Cấu trúc bậc 4

Câu 9: Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây:

A. Cấu trúc bậc 1

B. Cấu trúc bậc 1 và 2

C. Cấu trúc bậc 2 và 3

D. Cấu trúc bậc 3 và 4

A. Enzim

B. Kháng thể

C. Hoocmôn

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 11: Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở:

A. Trong nhân tế bào

B. Trên phân tử ADN

C. Trên màng tế bào

D. Tại ribôxôm của tế bào chất

Câu 12: Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin là:

A. Ribônuclêôtit

B. Axit nuclêic

C. Axit amin

D. Các nuclêôtit

Câu 13: Yếu tố nào sau đây chi phối nhiều nhất đến tính đặc thù của prôtêin?

A. Trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin đó.

B. Cấu trúc không gian của phân tử prôtêin đó.

C. Số lượng axit amin trong phân tử prôtêin đó.

D. Thành phần axit amin trong phân tử prôtêin đó.

Câu 14: Chức năng nào sau đây không phải của prôtêin?

1. Enzim, xúc tác các phản ứng trao đổi chất.

2. Kháng thể, giúp bảo vệ cơ thể.

3. Kích tố, điều hoá trao đổi chất.

4. Chỉ huy việc tổng hợp NST.

5. Nguyên liệu oxy hoá tạo năng lượng.

6. Quy định các tính trạng của cơ thể.

Phương án đúng là:

A. 2

B. 3, 4

C. 4

D. 1, 5

Câu 15: Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do

A. bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.

B. chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

C. cơ chế tổng hợp prôtêin khác nhau.

D. có quá trình trao đổi chất khác nhau.

Câu 16: Những điểm giống nhau giữa prôtêin và axit nuclêic là

A. Điều là các hợp chất cao phân tử sinh học, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Đều được cấu tạo bởi các thành phần nguyên tố chủ yếu C, H, O, N

C. Đều có liên kết hoá học thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

D. Câu A và B đúng.

Câu 17: Một gen có chiều dài 5100Å thì phân tử prôtêin hoàn thiện được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen đó có bao nhiêu axit amin?

A. 497 axit amin

B. 498 axit amin.

C. 499 axit amin.

D. 500 axit amin.

Câu 18: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

A. mARN.

B. tARN.

C. ADN.

D. Ribôxôm.

A. Sau khi hoàn thành việc dịch mã, ribôxôm rời khỏi mARN, giữ nguyên cấu trúc để phục vụ cho lần dịch mã khác.

B. Ở vi khuẩn, sau khi được tổng hợp, đa số prôtêin sẽ được tách nhóm foocmin ở vị trí axit amin mở đầu do đó hầu hết các prôtêin của vi khuẩn đều bắt đầu bằng mêtiônin.

C. Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu cho quá trình dịch mã.

D. Tất cả các prôtêin hoàn chỉnh được thấy ở tế bào có nhân đều không bắt đầu bằng mêtiônin.

Câu 20: Các axit amin giống nhau và khác nhau ở những thành phần nào trong cấu trúc ?

A. Giống nhau ở axit phôtphoric, đường, khác nhau ở bazơ nictric.

B. Giống nhau ở nhóm -COOH và gốc hoá học R, khác nhau ở nhóm .

C. Giống nhau ở nhóm amin, gốc hoá học R, phân biệt nhau ở nhóm cacbôxyl.

D. Giống nhau ở nhóm amin, nhóm cacbôxyl, phân biệt nhau ở gốc hoá học R.

Câu 21: Nội dung nào sau đây là không đúng ?

A. Có 4 dạng cấu trúc không gian cơ bản của prôtêin gồm bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4.

B. Prôtêin có bậc càng cao thì độ bền vững càng thấp.

C. Prôtêin bậc 1 có mạch thẳng, bậc 2 xoắn lò xo có liên kết hidrô để tăng độ vững chắc giữa các vòng.

D. Prôtêin bậc 3 hình cầu, trong prôtêin bậc 4 các chuỗi pôlipeptit xếp thành khối dạng cầu.

A. Mỗi mARN chỉ liên kết với một ribôxôm nhất định.

B. mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

C. Mỗi phân tử mARN được làm khuôn tổng hợp nhiều loại prôtêin.

D. Mỗi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ nhiều loại mARN.

Câu 23: Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định ?

A. Số lượng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin

B. Thành phần axit amin, số lượng axit amin.

C. Thành phần axit amin, số lượng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin.

D. Trình tự sắp xếp axit amin, thành phần axit amin

A. Sau khi hoàn thành việc dịch mã, ribôxôm rời khỏi mARN, giữ nguyên cấu trúc để phục vụ cho lần dịch mã khác.

B. Ở vi khuẩn, sau khi được tổng hợp, đa số prôtêin sẽ được tách nhóm foocmin ở vị trí axit amin mở đầu do đó hầu hết các prôtêin của vi khuẩn đều bắt đầu bằng mêtiônin.

C. Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu cho quá trình dịch mã.

D. Tất cả các prôtêin hoàn chỉnh được thấy ở tế bào có nhân đều không bắt đầu bằng mêtiônin.

Câu 25: Trong quá trình dịch mã, ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN

A. theo chiều 5′ đến 3′, theo từng nấc, mỗi nấc ứng với độ dài 20 Å.

B. theo chiều 3′ đến 5′ theo từng nấc, mỗi nấc ứng với độ dài 20 Å.

C. theo chiều 3′ đến 5′ và di chuyển liên tục không theo từng nấc.

D. theo chiều 5′ đến 3′ theo từng nấc, mỗi nấc ứng với độ dài 10,2 Å .

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Thương Mại Điện Tử. Phần 1: Câu Hỏi Từ Bài Giảng (1) trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!