Xu Hướng 2/2024 # Cách Tạo Số Của Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tạo Số Của Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi nhìn vào bên trong một hộp số tự động, bạn thấy có sự sắp đặt thành từng phần riêng rẽ ở từng không gian hợp lý. Trong số những thứ đó, bạn thấy:

– Các bộ truyền bánh răng hành tinh.

– Các bộ phanh đai dùng để khoá các phần của bộ truyền bánh răng hành tinh.

– Các bộ gồm nhiều đĩa ly hợp ma sát ướt làm việc trong dầu dùng để khoá các phần của bộ truyền bánh răng hành tinh.

– Hệ thống thuỷ lực để điều khiển các ly hợp và phanh đai (hay còn gọi là phanh dải)

– Một bộ bơm thủy lực để luân chuyển dầu truyền động trong hộp số.

– Bộ điều khiển bơm và hệ thống các đường thủy lực

Một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống là bộ truyền bánh răng hành tinh. Việc chế tạo ra chúng ăn khớp lồng vào nhau và giúp cho chúng hoạt động đòi hỏi công nghệ sản xuất cao.

Một bộ bánh răng hành tinh là một loại gồm các bánh răng ăn khớp với nhau theo sơ đồ:

Trong đó bao gồm: Bánh răng mặt trời, bánh răng bao, các bánh răng hành tinh và cần dẫn. Bánh răng mặt trời có vành răng ngoài và được đặt trên một trục quay. Bánh răng bao có vành răng trong và cũng được đặt trên một trục quay khác đồng trục với bánh răng mặt trời. Các bánh răng hành tinh nằm giữa và ăn khớp với bánh răng mặt trời và bánh răng bao. Trục của các bánh răng hành tinh được liên kết với một cần dẫn cũng có trục quay đồng trục với bánh răng bao và bánh răng mặt trời.

Như vậy 3 trục có cùng đường tâm quay ở dạng trục lồng và được gọi là đường tâm trục của cơ cấu hành tinh. Các trục đều có thể quay tương đối với nhau. Số lượng bánh răng hành tinh có thể là 2, 3, 4 tùy thuộc vào cấu trúc của chúng. Các bánh răng hành tinh vừa quay xung quanh trục của nó vừa quay xung quanh trục của cơ cấu hành tinh.

Nguyên lý hoạt động của cơ cấu hành tinh

Một cơ cấu hành tinh bao gồm ba loại bánh răng: một bánh răng mặt trời, một bánh răng bao và một số bánh răng hành tinh lắp trên một cần dẫn.

Cơ cấu hành tinh là cơ cấu ba bậc tự do tương ứng với ba chuyển động của các trục bánh răng mặt trời, bánh răng bao và cần dẫn. Vì vậy để có một chuyển động từ đầu vào đến đầu ra thì một trong ba bậc tự do trên phải được hạn chế.

Nguyên lý truyền động của cơ cấu hành tinh được thể hiện qua 4 trường hợp sau đây:

Ở chế độ này, trạng thái và tên gọi của các phần tử được thể hiện như sau:

Khi bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi cũng quay xung quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ. Điều đó làm cho tốc độ quay của cần dẫn giảm xuống tùy thuộc số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời.

Tăng tốc (i<1)

Ở chế độ này, trạng thái và tên gọi của các phần tử được thể hiện như sau:

Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ quay quanh bánh răng mặt trời trong khi chúng cũng quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ. Điều đó sẽ làm cho bánh răng bao tăng tốc tùy thuộc số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời.

Đảo chiều

Ở chế độ này, trạng thái và tên gọi của các phần tử được thể hiện như sau:

Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh lúc này do cần dẫn bị cố định lúc này tự quay quanh trục của nó ngược chiều kim đồng hồ. Điều đó làm cho bánh răng bao cũng quay ngược chiều kim đồng hồ Lúc này bánh răng bao giảm tốc phụ thuộc vào số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời.

Truyền thẳng (i=1)

Bánh răng mặt trời, bánh răng bao: Phần tử chủ động Cần dẫn: Phần tử bị động

Tốc độ và chiều quay của bộ truyền hành tinh được tóm tắt trong bảng sau: Cách tạo số của Hộp số tự động

Theo như những phân tích phía trên, khi ta tác động cố định, chọn phần tử chủ động và phần tử nào bị động trong hệ bánh răng sẽ cho ta 1 tỷ số truyền. Nhìn tổng quan hơn cho toàn bộ hộp số thì trong đó là sự kết hợp của nhiều bộ bánh răng kết hợp với nhau để cho ra một tỷ số truyền cuối cùng ở trục ra hộp số tự động. Về sơ đồ bố trí sự kết hợp này như thế nào thường được áp dụng từ các kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm chế tạo đúc rút trong nhiều thập kỷ qua kể từ khi hộp số tự động ra đời. Và thường chỉ có nhà sản xuất mới biết được điều này.

Chính hai hay nhiều phanh dải và ly hợp ma sát sẽ quyết định bộ phận nào cố định, cái nào chủ động, cái nào bị động. Bạn có thể tham khảo bảng diễn tả cách tạo số của một loại hộp số tự động 8 cấp của ZF.

Trịnh Tân – Cao Hồng Sơn

Cấu Tạo Hộp Số Xe Ô Tô

2. Hộp số tự động

Hiện nay, với những người mới tập lái, họ chuộng số tự động hơn, nhất là phụ nữ. Tuy nhiên, có 1 nghịch lí là hộp số tự động có cấu tạo phức tạp hơn nhiều so với số sàn. Số tự động là loại hộp số có thể tự động thay đổi tỷ số truyền động bằng cách sử dụng áp suất dầu tác động tới từng ly hợp hay đai bên trong. Vì thế, khác biệt dễ thấy nhất là xe lắp số tự động không có chân côn.

1. Bộ chuyển đổi mô-men xoắn, bộ ly hợp đa đĩa 2. Phanh đa đĩa, phanh băng tần 3. Bánh răng mặt trời nhỏ và lớn 4. Bánh răng và giá bánh răng hành tinh 5. Vòng bánh răng 6. Hệ số truyền động

Cấu tạo hộp số ô tô và ưu điểm cần biết

Hộp số tay nếu được sử dụng thích hợp có thể hoạt động hàng trăm nghìn Km mà không trục trặc. So với số tự động thì việc thay dầu định kỳ của hộp số sàn không thường xuyên. Trên đường trường, số tay tiết kiệm từ 5-15% nhiên liệu so với số tự động. Quan trọng hơn, số tay tạo cảm giác chế ngự trực tiếp sức mạnh của động cơ ô tô và người điều khiển có thể cảm nhận được sức mạnh tối đa của động cơ. Tuy nhiên, rất nhiều người tỏ ra khó chịu khi phải di chuyển xe bằng số tay trong nội ô thành phố vào những giờ cao điểm, kẹt xe.

Riêng số tự động mang đến cảm giác dễ chịu khi giải phóng cho người lái khỏi chân côn cũng như cần số, giúp người sử dụng cảm thấy thoải mái khi xe hoạt động trong đô thị thường xuyên xảy ra kẹt xe, tắc đường, thích hợp cho nhiều chị em phụ nữ. Nghiên cứu cho thấy xe sử dụng số tự động hoạt động trong thành phố có mức tiêu thụ nhiên liệu tương đương xe lắp số tay, và trong nhiều trường hợp còn thấp hơn.

Tuy nhiên, với cánh mày râu thì cho rằng số tự động đem lại cảm giác nhàm chán, không thú vị. Một ưu điểm khác của số tự động là giá trị bán lại của xe đã qua sử dụng lắp số tự động cao hơn. Tuy nhiên, số tự động cũng chóng mòn và hỏng hơn nên cần được bảo hành nhiều hơn, tốn kém hơn.

Nguyên Lý, Cấu Tạo, Hướng Dẫn Sửa Chữa Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô

Tác giả: Vương Ngọc Thắng Ngày đăng: 03/12/2024

I.1. Công dụng của hộp số tự động là gì? Hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiển hộp số. Quá trình chuyển số êm dịu, không cần cắt công suất truyền từ động cơ xuống khi sang số. Hộp số tự động tự chọn tỷ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động. Do đó tạo điều kiện sử dụng gẩn như tối ưu công suất của động cơ. I.2. Các loại hộp số tự động: Hiện nay sử dụng trên xe có hai loại hộp số tự động: – Hộp số tự động có cấp. – Hộp số tự động vô cấp. Hộp số tự động vô cấp ít được sử dụng hơn do công nghệ chế tạo phức tạp giá thành cao. II.1. Hộp số xe tự động là gì? Giống như hộp số thường, Hộp số tự động cho động cơ đặt dọc và đặt ngang được thiết kế để thích ứng công suất động cơ với điều kiện tải và đường xá. Khi tài xế đang lái xe với hộp số thường, cần sang số được sử dụng để chuyển số, khi đạp chân ga nhằm mục đích tăng tốc độ xe. Khi lái xe lên dốc hay khi động cơ không có đủ lực để leo dốc tại số đang chạy, hộp số được chuyển về số thấp. Vì các lý do trên nên điều cần thiết đối với lái xe là phải thường xuyên nhận biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số phù hợp. Ở hộp số tự động, những nhận biết như vậy của lái xe là không cần thiết, lái xe không cần phải chuyển số mà việc chuyển số lên hay xuống đến số thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động tại thời điểm thích hợp nhất theo tải động cơ và tốc độ xe. II.2. ƯU ĐIỂM CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ So với hộp số thường, hộp số tự động có các ưu điểm sau: Hộp số tự động thực hiện việc chuyển số chính xác hơn. Nó làm giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số. Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với các chế độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kỹ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp. Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động khỏi bị quá tải, do nó nối chúng bằng thủy lực (qua biến mô) tốt hơn so với nối bằng cơ khí.

CẤU TẠO HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE Ô TÔ

Có nhiều hộp số tự động khác nhau, chúng được cấu tạo theo một vài cách khác nhau nhưng chức năng cơ bản và nguyên lý hoạt động của chúng là giống nhau. Hộp số tự động bao gồm một số bộ phận chính.

Để hiểu biết đầy đủ hoạt động của hộp số tự động, điều quan trọng là phải nắm được các nguyên lý cơ bản của các bộ phận chính

Hộp số tự động gồm các bộ phận chính sau: – Bộ biến mô. – Bộ bánh răng hành tinh. – Bộ điều khiển thủy lực. – Bộ truyền động bánh răng cuối cùng. – Các thanh điều khiển. – Dầu hộp số tự động.

Biến mô thủy lực

Biến mô thủy lực được gắn ở trục vào hộp số và được lắp bằng bulông vào trục khuỷu thông qua tấm truyền động. Biến mô có tác dụng như bánh đà của động cơ.

Chức năng của bộ biến mô: – Tăng mô men do động cơ tạo ra. – Đóng vai trò như một ly hợp thủy lực để truyền hay không truyền mômen động cơ đến hộp số. – Hấp thụ các dao động xoắn của động cơ và hệ thống thủy lực. – Dẫn động bơm dầu của hệ thống điều khiển thủy lực.

Bộ bánh răng hành tinh

Bộ bánh răng bao gồm: các bánh răng hành tinh để thay đổi tốc độ đầu ra, ly hợp và phanh hãm dẫn động bằng áp suất dầu thủy lực để điền khiển hoạt động của bánh răng hành tinh, các trục để truyền công suất động cơ, và các vòng bi giúp cho truyền động quay của trục được êm.

Chức năng của bộ bánh răng hành tinh như sau: – Cung cấp một vài tỷ số truyền bánh răng để đạt được mômen và tốc độ quay phù hợp với các chế độ chạy xe và điều khiển của lái xe. – Cung cấp bánh răng đảo chiều để chạy lùi. – Cung cấp vị trí số trung gian để cho phép động cơ chạy không tải khi xe đỗ..

Hệ thống điều khiển thủy lực

Hệ thống điều khiển thủy lực bao gồm các te dầu, bơm dầu, các loại van với các chức năng khác nhau, các ly hôïp, phanh và các bộ phận khác của hệ thống điều khiển thủy lực.

Chức năng của hệ thống điều khiển thủy lực như sau: – Cung cấp dầu thủy lực đến bộ biến mô. – Điều chỉnh áp suất thủy lực do bơm dầu tạo ra. Cung cấp áp suất thủy lực đến các ly hợp và phanh để điều khiển hoạt động của bánh răng hành tinh. Bôi trơn các chi tiết chuyển động quay bằng dầu. – Làm mát biến mô và hộp số bằng dầu.

Dầu hộp số tự động Automatic Transmission Fluid

Chức năng của dầu hộp số tự động (ATF):

Truyền mômen trong bộ biến mô.

Điều khiển hệ thống điều khiển thủy lực, cũng như hoạt động của ly hợp và phanh trong phần hộp số.

Bôi trơn các bánh răng hành tinh và các chi tiết chuyển động khác.

Làm mát các chi tiết chuyển động.

Kết cấu Bộ biến mô

Nguyên lý hoạt động bộ biến mô

Hoạt động của biến mô khi xe dừng

Xe dừng tốc độ động cơ thấp Khi xe chạy

Cấu tạo bộ biến mô

Khuếch đại mômen

Ly hợp khoá biến mô

Bộ bánh răng hành tinh

n1:: là số vòng quay của trục chủ động n2 : là số vòng quay của trục bị động

Dẫn động trực tiếp (i=1)

Tăng tốc (i<1)

Nguyên lý và cấu tạo bộ bánh răng hành tinh trong hộp số tự động

Bộ truyền bánh răng hành tinh 3 tốc độ (kiểu Simpson)

Bộ truyền bánh răng hành tinh kép Ravingeaux

TỈ SỐ TRUYỀN

* : Tốc độ góc bánh răng mặt trời (1/s) * : Tốc độ góc bánh răng bao (1/s) * : Tốc độ góc cần dẫn (1/s) * : Số răng của bánh răng bao (bánh răng bị động) * : Số răng của bánh răng mặt trời (bánh răng chủ động) * K : Số cặp bánh răng ăn khớp ngồi.

Ly hợp nhiều đĩa

hộp số tự đông 6 cấp hộp số tự đông 5 cấp hộp số 4 cấp hộp số bán tự động hộp số at hộp số mazda 3 hộp số tự động 4 cấp hộp số xe camry hộp số cx5

Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động Ô Tô

Cấu tạo hộp số tự động phức tạp hơn số sàn nên việc hiểu rõ được nguyên lý hoạt động, tính năng sẽ giúp hạn chế hư hỏng và kéo dài tuổi thọ.

Tuy lái số tự động đơn giản hơn lái xe số sàn nhưng hộp số tự động ô tô lại có cấu tạo phức tạp hơn số sàn. Vì thế hiểu đúng về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính năng cũng như cách sử dụng hộp số tự động ô tô sẽ giúp hạn chế các hư hỏng, đồng thời kéo dài tuổi thọ hộp số.

Hộp số tự động là gì?

Hộp số tự động (tiếng Anh là Automatic Transmission – viết tắt AT) là loại hộp số có thể tự động thay đổi tỉ số truyền động mà không cần bất kỳ sự can thiệp điều khiển nào từ người lái. Có nhiều loại hộp số tự động như:

Trong đó phổ biến nhất là hộp số tự động thuỷ lực. Loại hộp số này sử dụng áp suất dầu để điều khiển các ly hợp bên trong.

Ưu điểm của hộp số tự động là “giải phóng” người lái ra khỏi chân côn và cần số. Điều này giúp các thao tác lái xe trở nên đơn giản hơn. Thấy rõ nhất là khi vận hành trong phố, những khu vực đông đúc. Tuy nhiên so với hộp số sàn thì hộp số tự động ô tô có cấu tạo phức tạp hơn khá nhiều.

Cấu tạo hộp số tự động

Cấu tạo toàn bộ hệ thống truyền động trên xe ô tô sẽ gồm: động cơ, hộp số, vi sai và truyền động cuối. Xe ô tô số sàn sử dụng ly hợp cơ khí. Còn xe ô tô số tự động dùng loại ly hợp thuỷ lục. Do đó trên xe số tự động, dễ nhận ra là xe không có bàn đạp ly hợp (chân côn). Người lái không phải thao tác chuyển số. Mọi thứ đơn giản và tự động khi chọn chế độ D (drive).

Hộp số tự động hoạt động dựa trên việc điều chỉnh các bánh răng hành tinh ăn khớp với nhau nhằm tạo ra tỷ số truyền khác nhau ở đầu vào và đầu ra.

Cấu tạo của hộp số tự động ô tô gồm:

Các bộ bánh răng hành tinh

Các bộ ly hợp thuỷ lực

Biến mô thuỷ lực

Bộ điều khiển điện tử

Bộ bánh răng hành tinh

Bộ truyền bánh răng hành tinh có vai trò quan trọng nhất trong hộp số xe tự động. Cấu tạo của bộ bánh răng hành tinh gồm:

Bánh răng mặt trời (còn gọi là bánh răng định tinh): là bánh răng có kích thước lớn nhất, nằm ở vị trí trung tâm.

Bánh răng hành tinh: là các bánh răng hành tinh có kích thước nhỏ hơn, ăn khớp và xoay quanh bánh răng mặt trời.

Vành đai ngoài: vành đai ngoài bao quanh toàn bộ bánh răng mặt trời và bánh răng hành tinh. Vành đai này ăn khớp với bánh răng hành tinh. Ở hộp số tự động, mặt ngoài của vành đai ngoài được thiết kế nhiều rãnh để ăn khớp với những đĩa ma sát của ly hợp. Điều này giúp các đĩa ma sát chuyển động cùng với vành đai ngoài.

Lồng hành tinh: trục của bánh răng hành tinh liên kết với một lồng hành tinh (cần dẫn) đồng trục với bánh răng mặt trời và vành đai ngoài.

Bất kể bộ phận nào trong 3 bộ phận bánh răng mặt trời, lồng hành tinh và vành đai ngoài đều có thể giữ vai trò dẫn mô men xoắn – đầu vào/sơ cấp. Khi ấy, 1 trong 2 bộ phận còn lại giữ vai trò nhận mô men xoắn – đầu ra/thứ cấp. Bộ phận còn lại giữ cố định. Sự thay đổi của bộ phận đầu vào hoặc bộ phận cố định sẽ cho tỷ số truyền đầu ra khác nhau.

Tỷ số truyền giảm khi tốc độ đầu vào nhỏ hơn tốc độ đầu ra. Tỷ số truyền tăng khi tỷ số đầu vào lớn hơn tỷ số đầu ra. Khi tỷ số giảm đi cùng với chuyển động đầu vào và đầu ra ngược nhau thì cho số lùi.

Giảm tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài chủ động – bánh răng mặt trời cố định – lồng hành tinh bị động. Khi vành đai ngoài quay theo chiều kim đồng hồ, bánh răng hành tinh cũng quay theo chiều kim đồng hồ. Điều này làm cho tốc độ của lồng hành tinh giảm.

Tăng tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài bị động – bánh răng mặt trời cố định – lồng hành tinh chủ động. Khi bánh răng hành tinh quay theo chiều kim đồng hồ làm cho vành đai ngoài tăng tốc quay theo.

Đảo chiều: Ở chế độ này, vành đai ngoài bị động – bánh răng mặt trời chủ động – lồng hành tinh cố định. Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, do lồng hành tinh đang cố định nên bánh răng hành tinh quay ngược chiều kim đồng hồ. Điều này làm vành đai ngoài cũng quay ngược chiều kim đồng hồ.

Bộ ly hợp thuỷ lực

Bộ ly hợp thuỷ lực có cấu tạo gồm:

Đĩa mã sát và tấm thép ma sát được thiết kế chồng lên nhau. Đĩa ma sát ăn khớp với vành đai ngoài của bộ bánh răng hành tinh nhờ các rãnh. Khi vành đai ngoài chuyển động thì các đĩa ma sát của ly hợp cũng chuyển động theo. Lò xo có nhiệm vụ tách các tấm ma sát với nhau khi áp suất dầu giảm hoặc không có. Khi áp suất dầu tăng, lò xo dịch chuyển qua phải, các tấm ma sát ép lại vào nhau. Lúc này vành đai của bộ bánh răng hành tinh bị giữ lại.

Bộ biến mô thuỷ lực

Biến mô thuỷ lực là loại khớp nối bằng chất lỏng có vai trò truyền mô men xoắn từ động cơ đến trục vào hộp số. Biến mô thuỷ lực nằm ngay giữa động cơ và hộp số.

Cấu tạo của biến mô thuỷ lực gồm:

Bộ bánh bơm kết nối với động cơ

Stator định hướng môi chất

Tuabin kết nối với hộp số

Nguyên lý hoạt động của biến mô có thể hình dung như việc đặt 2 chiếc quạt máy đối diện nhau. Quạt 1 có vai trò như bộ bánh bơm, quạt 2 có vai trò như tuabin. Không khí như môi chất sẽ chuyển từ quạt 1 đập vào cánh quạt 2 làm cho quạt 2 quay chuyển trả lại cho quạt 1.

Xe dừng: Khi xe dừng, máy vẫn nổ, động cơ vẫn dẫn động bộ bánh bơm nhưng không đủ mạnh để làm tuabin hoạt động. Khi xe bắt đầu bắt đầu chạy, bánh bơm xoay nhanh hơn đủ lực dẫn động cho tuabin. Lúc này sự khuếch đại bắt đầu diễn ra do sự chênh lệch lớn giữa tốc độ bánh bơm và tuabin.

Xe tăng tốc: Khi xe tăng tốc, bánh bơm xoay nhanh hơn dẫn đến tuabin cũng quay nhanh hơn. Sự khuếch đại sẽ giảm khi tốc độ tuabin tăng cao.

Điểm khớp nối: Khi tốc độ tuabin tăng xấp xỉ 90% so với tốc độ bánh bơm (thường ở dải tốc 60 km/h) thì sự khuếch đại mô men xoắn bằng 0. Lúc này, biến mô thực sự đóng vai trò là một khớp nối môi chất giữa động cơ và hộp số.

Ngoài vai trò chính trên, biến mô thuỷ lực còn có nhiệm vụ dẫn động bơm dầu hộp số ô tô. Khi bánh bơm quay thì tuabin cũng quay giúp hút dầu thuỷ lực và chuyển vào hệ thống thuỷ lực bên trong hộp số.

Bộ điều khiển điện tử

Xe có thể chuyển số tự động chủ yếu nhờ vào bộ điều khiển điện tử. Bộ điều khiển này tiếp nhận thông tin đầu vào từ những cảm biến. Sau đó xử lý thông tin và cung cấp dòng điện đến các van để đóng mở đường dầu đến các ly hợp.

Nguyên lý hoạt động của hộp số tự động

Mỗi số sẽ có một bộ ly hợp và bộ bánh răng hành tinh tương ứng như số 1 sẽ có ly hợp số 1 và bộ bánh răng hành tinh số 1, số 2 có ly hợp số 2 và bộ bánh răng hành tinh số 2… Các cặp ly hợp và bánh răng hành tinh tương ứng được bố trí dài theo trục hộp số. Ngoài ly hợp số còn có thêm cả ly hợp tiến.

Nguyên lý hoạt động hộp số tự động như sau: mô men xoắn từ trục khuỷu của động cơ truyền qua biến mô và từ biến mô truyền vào trục vào của hộp số. Bộ điều khiển điện tử thông qua tín hiệu từ cảm biến sẽ tiến hành cho đóng mở đường dầu dẫn đến các ly hợp. Để mô men xoắn truyền đến trục ra của hộp số thì phải có 2 ly hợp đóng lại.

Nếu xe di chuyển về phía trước: ly hợp tiến và ly hợp số (số 1 hoặc số 2…) tương ứng với tốc độ xe sẽ được đóng.

Nếu xe ở số N trung gian: chỉ có 1 ly hợp số 2 đóng lại. Ly hợp tiến không được đóng lại. Đây chính là lý do mô men xoắn không thể truyền đến trục ra của hộp số.

Nếu xe di chuyển lùi: ly hợp số 2 và ly hợp số 5 được đóng lại (với loại hộp số tự động có 5 số tiến và 1 số lùi).

Số 1: Quá trình vào số 1 được thực hiện bằng cách đóng ly hợp số tiền và ly hợp số 1. Ly hợp số tiến cho phép mô men xoắn truyền từ biến mô đến trục vào của hộp số. Đây được xem là “cửa ngõ” đầu vào của hộp số. Ly hợp số 1 được đóng, mô men xoắn truyền qua bộ bánh răng hành tinh số 1 và 2… rồi chuyển đến trục ra của hộp số.

Số 2: Quá trình sang số 2 cũng tương tự. Ly hợp tiến đóng cho phép mô men xoắn truyền từ trục biến mô vào hộp số. Ly hợp số 2 đóng giúp truyền động cho bộ bánh răng hành tinh số 2 và 3, rồi chuyển đến trục ra của hộp số.

Số lùi: Với số lùi, ly hợp số 5 đóng cho phép mô men xoắn truyền từ trục biến mô sang trục bánh răng mặt trời. Ly hợp số 2 đóng, giữ cố định vành đai ngoài của bộ bánh răng hành tinh số 2. Mô men xoắn sẽ đổi chiều khi truyền từ trục bánh răng mặt trời qua bộ bánh răng hành tinh số 2 và 3 sau đó chuyển đến trục ra của hộp số.

Các hộp số xe tự động ngày nay còn được bổ sung thêm một số chức năng như: kiểm soát tốc độ của động cơ cũng như vị trí bướm ga, giám sát hệ thống phanh ABS …

Minh Trần

Hộp Số Là Gì? Cấu Tạo Hộp Số Xe Máy Và Hộp Số Ô Tô

Hộp số là gì? Cấu tạo hộp số xe máy và hộp số ô tô

Để tạo thành một chiếc xe chúng ta có thể cần đến hàng nghìn phụ kiện kết hợp với nhau. Mỗi bộ phận, thiết bị đều thực hiện một chức năng riêng biệt, hỗ trợ cho quá trình vận hành của xe. Tuy nhiên một trong những thiết bị quan trọng hơn cả đối với khả năng hoạt động của một chiếc xe đó chính là hộp số. Thiết bị này là bộ phận không thể thiếu đối với tất cả mọi loại xe từ xe máy đến xe ô tô. Vậy hộp số là gì? Cùng tìm hiểu lý do khiến hộp số trở thành một trong những thiết bị quan trọng nhất đối với mọi loại xe.

Hộp số chính là bộ phận thực hiện chức năng truyền sức mạnh từ động cơ đến hệ thống dẫn động của xe. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của xe, tốc độ tại 4 bánh xe sẽ khác nhau để tăng độ an toàn cũng như linh hoạt cho xe. Vì vậy, bộ phận này đồng thời thực hiện chức năng thay đổi tỉ số truyền động từ đó tác động đến momen xoắn tại mỗi bánh xe. Điều này giúp cho chiếc xe của bạn có được tốc độ di chuyển phù hợp.

Như chúng ta đã biết, về nguyên lý những động cơ đốt trong chỉ có thể sinh công hay mô men xoắn đạt chỉ số tối đa tại thời điểm dải tua máy hẹp. Ngoài ra hộp số tác động thay đổi tỉ số truyền của động cơ cũng như hệ thống truyền động, rõ ràng nhất là khi xe tăng tốc hoặc thao tác giảm tốc. Việc đổi số giúp cho động cơ luôn được làm việc một cách hiệu quả nhất tại điểm gần với vòng tua lý tưởng nhất. Đây chính là thời điểm, hộp số duy trì tốt nhất tỷ số truyền động để động cơ hoạt động.

Nhiệm vụ của hộp số đối với hoạt động của xe

Nhiệm vụ lớn nhất của thiết bị hộp số đối với mỗi chiếc xe chính là thay đổi tỉ số truyền và momen xoắn tại mỗi bánh xe đồng nghĩa với thay đổi tốc độ di chuyển cho xe của bạn. Ngoài ra nhờ có hộp số được trang bị mà xe dễ dàng thực hiện được các chuyển động tiến, lùi cũng như thay đổi chiều chuyển động trong quá trình hoạt động.

Bên cạnh đó để tối ưu hóa mức độ hoạt động của động cơ, bộ phận hộp số đảm nhiệm hoạt động tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực của xe. Hoạt động này được thực hiện ngay cả khi bạn không cần tắt máy cũng như mở ly hợp.

Thêm vào đó hộp số cũng chính là bộ phận truyền dẫn động lực học ra ngoài tới những bộ phận công tác khác cho xe chuyên dùng. Để thực hiện tất cả những chức năng trên, hộp số cần có cho mình một hiệu suất truyền lực cao, tạo điều kiện cho quá trình làm việc êm ái. Bên cạnh đó khả năng thay đổi số dễ dàng không sinh thêm bất kỳ lực tác dụng nào có thể tạo ra va đập tại các bánh xe. Để nâng cao khả năng kinh tế cũng như tính động lực học của ô tô, bộ phận hộp số cũng cần phải có đủ tỉ số chuyền một cách hợp lý đảm bảo cho quá trình vận hành của xe.

Hộp số xe máy là bộ phận tác động làm thay đổi công suất từ động cơ đốt trong. Điều này giúp xe có thể đạt được gia tốc di chuyển tốt nhất. Hộp số xe máy hay còn được mọi người biết đến với cái tên hộp biến tốc. Tùy vào cấu tạo người ta chia chúng làm hai loại là biến tốc chủ động và biến tốc tự động.

Về mặt cấu tạo hộp số chủ động hay còn được nhiều người biết đến với cái tên hộp số ly hợp. Hộp số này gồm 3 phần bao gồm: Bộ chuyển động thay đổi số, Trục chứa các bánh răng được gắn trực tiếp với động cơ và trục chứa bánh răng nối với hệ thống chuyền động cho bánh sau của xe.

Trong đó bộ chuyển động thay đổi số còn được gọi với cái tên khác là trục vào số. Bộ phận này bao gồm một trục tròn, bên trên có thiết kế rãnh và lỗ kỹ thuật cùng 2 tay gắp bánh răng. Bánh răng được di chuyển ngang trên trục động cơ cùng với đó trục bánh được đưa vào vị trí thích hợp.

Hai trục động cơ cũng như bánh luôn được trang bị 4 bánh răng có kích cỡ cũng như số lượng răng khác nhau tuy nhiên đều có 1 bánh có chiều di chuyển ngang theo trục. Tại mỗi thân bánh răng đều có chứa hèm khóa khớp với những bánh còn lại. Vì vậy nên nó có thể khóa truyền lực vào trục giúp chuyển gia tốc từ trục máy đến trục bánh.

Bộ phận Puly sơ cấp được gắn trực tiếp vào trục quay truyền động. Điều đó có nghĩa là nếu động cơ hoạt động sẽ khiến cho trục truyền động quay theo. Ngoài ra Puly sơ cấp được gắn với nó sẽ xoay tròn đồng thời kéo theo dây cu loa chuyển động theo. Qua đó truyền lực cho Puly thứ cấp được gắn ở bánh sau của xe, tác động cho xe dịch chuyển.

Cấu tạo hộp số đang được sử dụng cho chiếc xe ô tô của bạn

Tương tự như đối với hộp số dùng cho xe máy, chúng ta cũng có hai loại hộp số cơ bản dùng cho các loại xe ô tô nói chung. Hai loại hộp số trên chính là hộp số tay và hộp số tự động.

Hộp số tay chính là loại hộp số đầu tiên, có tuổi đời lớn nhất. Nó có cấu tạo tương đối đơn giản vì vậy giá thành tương đối đơn giản tuy nhiên độ tin cậy của chúng lại khá cao. Bên trong hộp số bao gồm trục sơ cấp, trục thứ cấp và trục trung gian. Trên các trục này được bố trí nhiều bánh răng có khả năng ăn khớp cố định với nhau tạo nên những tỷ số truyền với từng cấp số của xe. Đây là loại ly hợp ma sát dạng đĩa, chúng được sử dụng để ngắt hoặc kết nối chuyển động từ động cơ xe đến hộp số.

Hộp số này hoạt động dựa trên việc sử dụng bộ biến mô thủy lực đóng vai trò như bộ ly hợp với tác dụng dùng để ngắt hay truyền chuyển động từ động cơ đến hộp số. Khác với sự đơn giản của hộp số tay, hộp số tự động có cấu tạo tương đối phức tạp. Bên trong hộp số, được trang bị hệ thống bánh răng hành tinh phức tạp. Chúng được kết nối với nhau từ đó tạo thành các cấp số cho xe.

Hộp Số Ô Tô Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Ô Tô

Hộp số ô tô là gì?

Hộp số là bộ phận truyền sức mạnh từ động cơ đến hệ dẫn động. Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mô men xoắn ở các bánh xe, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

Theo lý thuyết, động cơ đốt trong chỉ sinh công và mô men xoắn tối đa ở dải tua máy hẹp. Hộp số cho phép tỉ số truyền của động cơ và cầu dẫn động thay đổi khi xe tăng và giảm tốc độ, thay đổi số để động cơ luôn làm việc ở dưới điểm giới hạn và hoạt động gần với vòng tua lý tưởng nhất.

Ở chế độ lý tưởng, hộp số sẽ duy trì được tỷ số truyền để động cơ luôn luôn hoạt động ở vòng tua máy tối ưu nhất.

Vai trò của hộp số trong quá trình vận hành xe ô tô:

Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mô men xoắn ở các bánh xe chủ động của xe, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

Thay đổi chiều chuyển động của xe (tiến và lùi).

Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tùy ý mà không cần tắt máy và mở ly hợp.

Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng.

Hộp số phải có đủ tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế và tính động lực học của ô tô.

Hộp số phải có hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàng không sinh lực va đập ở các bánh răng.

Cấu tạo của hộp số ô tô:

Trên thực tế, lực truyền động của hộp số sử dụng bánh răng không thay đổi liên tục từ số 1 đến số chúng tôi đó, lực truyền động của động cơ sẽ có hiệu quả khi thu hẹp khu vực gạch chéo trong đồ thị để gần với đường cong này.

Vì vậy, các nhà chế tạo sử dụng các cặp bánh răng để thay đổi tỷ số truyền lực từ 1 đến 6. Trong đó,số truyền 5 được sử dụng nhiều nhất.

Số 1: Khi xe khởi hành, cần có công suất lớn, nên cần phải sử dụng số truyền 1 có lực truyền động lớn nhất.

Số 2: Sau khi khởi hành, người ta dùng số 2 và số 3 để tăng tốc độ của xe. Người ta dùng các số truyền này vì chúng có giới hạn tốc độ cao hơn số 1 và cần không nhiều lực truyền động.

Số 3, 4, 5, 6: Khi xe chạy ở tốc độ cao, người điều khiển dùng các số 4, số 5 và số 6 để tiếp tục tăng tốc độ của xe. Việc sử dụng các số truyền với lực truyền động nhỏ và hạ thấp tốc độ của động cơ sẽ giảm mức tiêu thụ nhiên liệu.

Số lùi: Khi gài số lùi, bánh răng trung gian số lùi được nối khớp và xe sẽ chạy lùi.

Nguyên lý làm việc của bánh răng:

Cơ cấu truyền lực thường có hai bánh răng, một chủ động và một bị động. Tốc độ quay tùy thuộc vào số răng hay đường kính của mỗi bánh răng đó.

Hộp số sàn thường sử dụng hai loại: bánh răng trụ răng thẳng và trụ răng nghiêng.

Bánh răng trụ răng thẳng có đường sinh song song với đường tâm của trục bánh răng. Thường gây tiếng ồn và không bền nên ít được sử dụng cho các bánh răng chủ động chính, được sử dụng cho các bánh răng trượt.

Bánh răng trụ răng nghiêng có đường sinh nghiêng một góc so với đường tâm trục bánh răng. Hộp số hiện đại thường sử dụng các bánh răng răng nghiêng cho các bánh răng chủ động chính.

Cách tính tỷ số truyền:

Tỷ số giữa số răng bánh răng bị động với số răng bánh răng chủ động, hoặc số vòng quay trục chủ động với số vòng quay trục bị động gọi là tỷ số truyền.

Tỷ số truyền = số răng của bánh răng bị động (nằm trên trục thứ cấp)/số răng của bánh răng chủ động (nằm trên trục trung gian).

Ví dụ: bánh răng bị động có 38 răng và bánh răng chủ động có 12 răng, thì tỷ số truyền giảm tốc của số 1 là 38/12 = 3,166.

Vị trí tay số số 1 còn gọi là số số thấp, đó là một tỷ số truyền lớn. Đã làm giảm vận tốc ở trục ra nhưng lại làm gia tăng lực vòng và xe có thể tăng tốc một cách dễ dàng dù khi tốc độ động cơ chậm và trong tình trạng công suất thấp.

Khi trục sơ cấp truyền chuyển động quay và mômen quay cho trục thứ cấp, tốc độ quay sẽ giảm xuống và mômen quay sẽ tăng lên theo tỷ số truyền giảm tốc của các bánh răng này. Khi đó Mômen đầu thứ cấp = Mômen đầu sơ cấp x Tỷ số truyền và Số vòng quay đầu sơ cấp = Số vòng quay đầu thứ cấp x Tỷ số truyền.

Tỷ số truyền càng lớn thì mômen quay càng tăng, còn số vòng quay càng giảm. Như vậy xe có thể chạy ở tốc độ càng cao khi tỷ số truyền càng nhỏ, mặc dù lực truyền động giảm xuống. Ở số cao tỷ số truyền thường là 1:1, trục ra hộp số quay cùng một vận tốc với trục khuỷu động cơ, không có sự gia tăng lực vòng nên xe chạy nhanh hơn.

Nguyên lý làm việc của hộp số ô tô: Đối với hộp số 2 cấp:

Trục sơ cấp gồm và bánh răng màu xanh liên kết cứng với nhau và nhận công suất, mô men từ động cơ thông qua li hợp. Bánh răng trên trục sơ cấp này còn được gọi là bánh răng dẫn động.

Trục và bánh răng màu đỏ (bánh răng chủ động) được gọi là trục trung gian, và cũng được liên kết cứng với nhau thành một khối quay cùng tốc độ. Sự ăn khớp cặp bánh răng này nên khi trục màu xanh quay cũng trục đỏ sẽ quay theo. Khi đó, trục trung gian này nhận công suất và mô men xoắn trực tiếp từ động cơ khi ly hợp đóng.

Trục màu vàng nối trực tiếp tới các bánh dẫn động thông qua bộ vi sai. Các bánh răng màu xanh (bánh răng bị động) có thể quay trên trục màu vàng nhờ ổ bi. Nếu động cơ đã tắt nhưng xe vẫn chạy, trục màu vàng có thể quay bên trong các bánh răng màu xanh, trong khi các bánh răng này và trục trung gian hoàn toàn đứng yên.

Bánh răng (màu tím) có thể ăn khớp một trong hai bánh răng màu xanh để truyền lực màu vàng do bánh răng này được liên kết cứng (dạng then hoa) với trục màu vàng và quay cùng với nó. Tuy nhiên, bánh răng có thể trượt dọc về bên trái và phải của trục màu vàng để kết nối với một trong hai bánh răng màu xanh. Bánh răng này được gia công răng để ăn khớp với các bánh răng màu xanh.

Trục màu xanh từ động cơ truyền động đến bánh răng màu xanh bên phải thông qua trục trung gian màu đỏ. Bánh răng này sẽ truyền chuyển động đến trục dẫn động màu vàng thông qua bánh răng màu tím. Đồng thời lúc đó, bánh răng màu xanh còn lại cũng đang quay, nhưng nó chỉ quay trơn trên trục màu vàng nhờ ổ bị mà không hề gây ảnh hưởng tới trục dẫn động.

Bộ bánh răng màu tím nằm ở vị trí giữa hai bánh răng màu xanh, hiện xe đang ở số 0. Khi đó cả hai bánh răng màu xanh đều quay tự do trên trục màu vàng theo các tỉ số truyền khác nhau do trục trung gian quyết định.

Trong quá trình sang số, khi bạn chuyển số không đúng, bạn sẽ nghe thấy âm thanh chói tai. Đó không phải là âm thanh phát ra do các bánh răng trong hộp số không ăn khớp với nhau. Mà âm thanh đó là do các răng của bánh răng màu tím không ăn khớp được với các bánh răng màu xanh.

Đối với loại hộp số sàn 5 cấp:

Việc di chuyển sang trái hoặc sang phải cần số, thì cũng có nghĩa bạn đang điều khiển bánh răng màu tím vào các vị trí khác nhau. Khi đẩy cần số về phía trước hoặc phía sau là bạn đang di chuyền để bánh răng vào khớp của một trong các bánh răng.

Bánh răng màu xanh mang chức năng số lùi được điều khiển bởi một bánh răng trung gian (Idle gear). Khi gài bánh răng trung gian ăn khớp với bánh răng màu xanh, khi đó bánh răng màu xanh có chức quay ngược chiều với các bánh răng màu xanh còn lại, trục sơ cấp cũng sẽ quay ngược lại, vì vậy xe của bạn có thể lùi được. Nên nhớ rằng bạn không thể sang số lùi khi xe đang chạy về phía. Thay vào đó, bạn sẽ nhận được âm thanh khó nghe do sự không ăn khớp của các bánh răng đó phát ra.

Phân loại hộp số thông dụng trên ô tô:

Hiện tại, trên thị trường có 4 loại hộp số thông dụng trên ô tô người mua xe nên biết đó là:

Hộp số sàn/ số tay

Hộp số tự động

Hộp số tự động vô cấp CVT

Hộp số ly hợp kép.

Cùng đi tìm hiểu từng loại hộp số này.

Hộp sàn hay còn gọi là số tay là loại hộp số xe ô tô với cách sử dụng khá đơn giản. Với tuổi đời lâu nhất trong số các loại hộp số ô tô phổ biến hiện nay, hộp số sàn vẫn được trang bị, sử dụng trên các phương tiện xe hơi có hệ thống đơn giản với độ tin cậy cao.

Trong những năm trước đây, việc lựa chọn hộp số xe ô tô chủ yếu là loại hộp số sàn là sự lựa chọn số 1 được trang bị trên mọi mẫu xe thể thao và xe đua với công suất lớn. Nhưng hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ.

Công nghệ hộp số ly hợp kép hay hộp số bán tự động ngày càng được sử dụng nhiều hơn trên các xe công suất lớn. 2 công nghệ hộp số này với độ tin cậy cao hơn so với hầu hết các công nghệ về hộp số tự động hay hộp số CVT thông thường.

Ưu điểm của hộp số sàn:

Thường tiết kiệm nhiên liệu hơn hộp số tự động hay hộp số vô cấp CVT.

Giá thành rẻ hơn so với các loại hộp số khác.

Việc bảo trì, bảo dưỡng thường dễ dàng và ít tốn kém chi phí hơn.

Giúp người lái kiểm soát xe tốt hơn trong nhiều tình huống.

Việc phải sử dụng nhiều thao tác để điều khiển côn, số hợp lý giúp người lái tập trung hơn.

Mang lại cảm giác điều khiển chân thật và thú vị hơn.

Nhược điểm hộp số sàn:

Việc điều khiển và xử lý tình huống với hộp số sàn là khó hơn so với xe số tự động. Bên cạnh đó, những “tay lái yếu” có thể cảm thấy căng thẳng khi vừa phải tập trung quan sát đường đi, vừa phải thực hiện khá nhiều thao tác của hộp số sàn.

Gây bất tiện và khó chịu trong trường hợp kẹt xe, tắc đường vì người lái sẽ phải thường xuyên thực hiện các thao tác với hộp số, đặc biệt là “rà côn” để giữ cho xe không tắt máy khi đường đông.

Việc phải liên tục làm việc với bàn đạp ly hợp (chân côn) có thể sẽ khiến chân người lái bị đau nhức, nhất là sau một hành trình dài. Với những người lớn tuổi hoặc có vấn đề về xương khớp ở chân thì vấn đề này sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn.

2. Hộp số tự động:

Hộp số tự động đang là loại hộp số xe ô tô được trang bị trên hầu hết các mẫu xe hơi hiện nay, các thao tác được thực hiện một cách chính xác thông qua máy tính.

Hiện nay, đa số những mẫu xe bán ra tại Việt Nam đều được trang bị hộp số tự động. Trong số 4 loại hộp số được giới thiệu trong bài viết này, đây là loại có cấu tạo và nguyên lý hoạt động phức tạp nhất.

Hệ thống sử dụng bộ biến mô thủy lực đóng vai trò như ly hợp để ngắt và truyền chuyển động quay từ động cơ đến hộp số. Bên trong hộp số là hệ thống các bánh răng hành tinh phức tạp kết hợp với nhau để tạo nên các cấp số cho xe.

Điều đặc biệt là toàn bộ quá trình lựa chọn tỷ số truyền thích hợp và sang số đều được tính toán và điều khiển tự động bởi máy tính dựa theo điều kiện vận hành của xe.

Ưu điểm hộp số tự động:

Do bản chất tự động của mình, loại hộp số này mang đến trải nghiệm dễ dàng và thoải mái hơn cho người lái, đặc biệt là những “tay lái yếu”.

Hộp số tự động còn tỏ ra rất hữu dụng khi lái xe trong khu vực thành thị đông đúc. Không như ở hộp số sàn, người lái phải cực kỳ tập trung và mệt mỏi khi điều khiển để giữ xe không tắt máy ở tốc độ thấp, với hộp số tự động, người lái hoàn toàn thoải mái và tự tin trong việc điều khiển.

Nhược điểm hộp số tự động:

Độ tiêu hao nhiên liệu lớn hơn so với hộp số sàn truyền thống do sự hao hụt công suất ở biến mô thủy lực.

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế khác cao do cấu tạo phức tạp của hệ thống.

3. Hộp số tự động vô cấp CVT:

Hộp số tự động vô cấp CVT mang đến cho người lái những trải nghiệm lái xe hơi tương tự như các phương tiện xe hơi trang bị hộp số tự động nhưng nguyên lý hoạt động thì hoàn toàn khác.

Hộp số tự động vô cấp CVT không hề có các cấp số. Thay vào đó, hệ thống sử dụng hai pulley có thể thay đổi đường kính, được kết nối với nhau qua một dây đai.

Nhờ vào việc thay đổi đường kính pulley, hộp số có thể thay đổi tỷ số truyền một cách êm dịu. Việc thay đổi này được điều khiển chính xác bởi máy tính, dựa vào điều kiện vận hành thực tế của xe như tải trọng, độ dốc…

Ưu điểm tự động vô cấp:

Với thiết kế cùng với việc hoạt động theo một nguyên lý vô cùng đơn giản, chính vì vậy là khi sử dụng hộp số CVT, rất ít gặp các trục trặc về mặt kỹ thuật, sửa chữa đơn giản và chi phí sửa chữa chắc chắn là thấp hơn so với các công nghệ hộp số tự động thường

Nhược điểm:

Nhược điểm được chú ý nhiều nhất đối với loại hộp số ô tô lại chính là ưu điểm của loại hộp số này. Cảm giác lái từ nguyên lý hoạt động của hộp số là không có có quá trình chuyển số làm cho xe hoạt động một cách mượt mà. Điều này khiến cho quá trình tăng tốc xe của lái xe không có được cảm giác phấn khích. Chính điều này khiến cho người tài xế lái xe mê cái cảm giác lái xe trong tưởng tượng hơn là lái xe thật sự “cảm giác về độ thật”.

4. Hộp số ly hợp kép:

Bộ đôi ly hợp này thuộc loại ly hợp ma sát ướt, nghĩa là các đĩa ma sát được ngâm trong dầu và sự tách, nối của chúng được điều khiển bằng cơ cấu chấp hành: thuỷ lực-điện từ.

Hai ly hợp này hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau: một điều khiển các bánh răng cấp số lẻ (1, 3, 5 và bánh răng gài số lùi), trong khi ly hợp còn lại có nhiệm vụ điều khiển các bánh răng gài số chẵn (2, 4 và số lùi). Với kết cấu như vậy, quá trình lên số (1 – 2 – 3…) hoặc xuống số (5 – 4 – 3) xảy ra rất nhanh và không bị mất mát công suất.

Việc sang số có thể được điều khiển bằng tay thông qua lấy chuyển số sau vô lăng hoặc cần số, hoặc được điều khiển hoàn toàn tự động dựa theo điều kiện vận hành của xe.

Ưu điểm hộp số ly hợp kép:

– Có thể hiểu nôm na rằng hộp số ly hợp kép gồm hai hộp số sàn thông thường ghép lại. Do vậy, nó vừa đảm bảo được lực kéo phù hợp với điều kiện hoạt động của xe, vừa tối ưu được hiệu suất truyền động và tính kinh tế nhiên liệu của ô tô.

– Thời gian sang số nhanh và chính xác, tạo cảm giác lái phấn khích và thể thao hơn.

– So với những hộp số tự động có cấp (sử dụng biến mô thủy lực và cơ cấu bánh răng hành tinh), hộp số ly hợp kép DCT có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ hơn khá nhiều.

Nhược điểm:

– Với thiết kế cũng như thuật toán phức tạp khiến giá thành của hộp số DCT còn khá đắt đỏ, chỉ phù hợp với những dòng xe hạng sang, xe thể thao hay siêu xe.

– Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế cũng còn khá cao so với các loại hộp số khác.

– Một số hãng xe như Ford hay Volkswagen đã cố gắng trang bị hộp số ly hợp kép trên những dòng xe phổ thông và dễ tiếp cận hơn, tuy nhiên cũng gặp nhiều khiếm khuyết như việc chuyển số không mượt mà, thuật toán chọn số chưa tối ưu hay hiện tượng giật ở tốc độ thấp.

Để tìm hiểu thêm về thông tin các hộp số được phổ biến hiện nay, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến 0915 480 032. Hoặc trực tiếp đến Showroom Honda Hà Đông để được nhân viên chúng tôi tư vấn chi tiết

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tạo Số Của Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!