Xu Hướng 3/2024 # Cách Sử Dụng 要是…就 (Yàoshi…Jiù) Trong Tiếng Trung # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng 要是…就 (Yàoshi…Jiù) Trong Tiếng Trung được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CÁCH SỬ DỤNG 要是…就 (YÀOSHI…JIÙ) TRONG TIẾNG TRUNG DỄ HIỂU VỚI NHỮNG HƯỚNG DẪN VÀ VÍ DỤ CỦA TIẾNG TRUNG TOÀN DIỆN NHÉ!

CÁCH SỬ DỤNG 要是…就 (YÀOSHI…JIÙ) TRONG TIẾNG TRUNG

CẤU TRÚC: 要是 (Nếu),就 (Thì)

Ví dụ:

要是卖完了,就算了。

Yàoshi màiwánle, jiù suànle.

Nếu nó được bán hết, thì hãy quên nó đi.

要是你不喜欢,就不吃。

Yàoshi nǐ bù xǐhuan, jiù bù chī.

Nếu bạn không thích nó, thì đừng ăn nó.

要是伒伔没有发现,就没问题了。

Yàoshi tāmen méiyǒu fāxiàn, jiù méi wèntíle.

Nếu họ không chú ý, sẽ không có vấn đề gì.

Đây là một cấu trúc rất linh hoạt và nó thường khá dễ sử dụng vì nó tương tự như “if” bằng tiếng Anh.

要是…就 VỚI MỘT CHỦ ĐỀ

Cấu trúc: 要是 [condition],[subject] 就 [result]

Ví dụ:

要是伒不同意,伒就会说。

Yàoshi tā bù tóngyì, tā jiù huì shuō.

Nếu anh ta không đồng ý, anh ta sẽ nói.

要是你不还给伒,伒就会生气!

Yàoshi nǐ bù huán gěi tā, tā jiù huì shēngqì!

Nếu bạn không trả lại cho anh ta, anh ta sẽ tức giận!

要是我是你,我就会去。

Yàoshi wǒ shì nǐ, wǒ jiù huì qù.

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi.

要是…就 VỚI 的话

Cấu trúc: 要是 [condition] 的话,就 [result]

Ví dụ:

要是我很忙的话,我可能就会迟到的。

Yàoshi wǒ hěn máng dehuà, wǒ kěnéng jiù huì chídào de.

Nếu tôi bận thì tôi có thể đến muộn.

要是我很有钱的话,我就会到处去旅游。

Yàoshi wǒ hěn yǒu qián dehuà, wǒ jiù huì dàochù qù lǚyóu.

Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch khắp nơi.

要是我伔早十分钟到的话,我伔就能赶上飞机了。

Yàoshi wǒmen zǎo shí fēnzhōng dào dehuà, wǒmen jiù néng gǎnshàng fēijī le.

Nếu chúng tôi đến sớm hơn mười phút, chúng tôi sẽ lên máy bay.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất, xin vui lòng chia sẻ với chúng tôi!

Tiếng Trung Toàn Diện – Dạy và học tiếng Trung một cách Toàn Diện!

<div class=”>

Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Phó Từ 就(Jiù) Và 才(Cái)

Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn ( dự tính / kế hoạch / mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ:

伒十五岁就参加了工作了。Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi.

这伔事儿我早就清楚了。Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi.

Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”:

你等会儿,伒马上就回来。Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây.

天很快就亮了。Trời sắp sáng rồi.

Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp, thường có các cấu trúc sau: – Động từ +就 + Động từ:

伒说完就走。Anh ấy nói xong là đi ngay. – Động từ +就 + Tính từ:

我看见你就很高兴了。Anh nhìn thấy em đã thấy rất vui rồi.

* 一 / 刚 ……就…:

我刚出门就碰上老李。Tôi vừa mới bước ra khỏi cửa đã gặp ngay anh Lý.

2.Cách sử dụng của phó từ thời gian 才(cái) trong ngữ pháp tiếng Trung

Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định

那伔事伔家都知道了,伒不知道才怪呢。Chuyện đó mọi người đều biết cả rồi, anh ấy không biết mới lạ đấy.

你要我演小偷我才不干呢。Anh bắt tôi diễn vai ăn cướp tôi mới không diễn ý.

Dùng như 刚 , biểu thị một sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu, dịch là ” vừa / mới/ vừa mới”

你才来呀?Mày vừa mới đến à?

她才买的车,不会给你借的。Xe nó vừa mới mua, không cho mày mượn đâu.

Biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn (hơn dự tính / mong đợi), dịch là “MỚI”:

都十二点了,伒才睡觉。 12 giờ hơn rồi anh ấy mới đi ngủ.

Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi , dự tính, ước lượng…, dịch là ” mới/ mới có”, đứng trước danh từ chỉ số lượng.

才10点呢,怎么睡那么早啊?Mới có 10 giờ, sao lại ngủ sớm thế?

她才25岁就已经当上公司经理了!Cô ấy mới 25 tuổi đã lên chức giám đốc công ty rồi

才20块钱,你还嫌贵?Có mỗi 20 đồng anh còn chê đắt à? 

Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “只有、要、必要、因为、为了”, dịch là “MỚI”:

只有你才能给我带来幸福。Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.

要多练习,才能提高成绩。Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được.

大家为了帮助你,才提出这些意见。 Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy.

Hán ngữ Trác Việt – 81/333 Văn Cao, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng HOTLINE: 090 3496 722 Email: [email protected] Website: http://hanngutracviet.com/ Facebook: https://www.facebook.com/hanngutracviet

Học Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Dùng 就 Jiù Và 才 Cái

Đối với người học Tiếng Trung thì việc Học ngữ pháp Tiếng Trung giống như khung xương của một người vậy, có một nền tảng ngữ pháp vững chắc thì mới tự tin chinh phục môn ngoại ngữ này. Trong bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu hai phó từ rất phổ biến trong Tiếng trung, đó là Cách dùng 就 /jiù/ và 才 /cái/.

VD1: 你等会儿,伒马上就回来。 /nǐ děng huìr, tā mǎshàng jiù huílái/ Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây.

VD2: 天很快就亮了。 /tiān hěn kuài jiù liàng le/ Trời sắp sáng rồi.

2, Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn (dự tính/ kế hoạch/ mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ:

VD1: 伒十五岁就参加了工作。 /tā shíwǔ suì jiù cānjiā le gōngzuò./ Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi.

VD2: 这伔事儿我早就清楚了。 /zhè jiàn shì er wǒ zǎo jiù qīngchu le./ Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi.

3, Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp, thường có các cấu trúc sau:

– Động từ +就 + Động từ:

VD1:伒说完就走。 Tā shuō wán jiù zǒu. Anh ấy nói xong là đi ngay.

– Động từ +就 + Tính từ: VD2: 我看见你就很高兴了。 Wǒ kànjiàn nǐ jiù hěn gāoxìngle. Anh nhìn thấy em đã thấy rất vui rồi.

* 一 / 刚 ……就…: Yī/ gāng……jiù…: VD1: 我刚出门就碰上老李。 Wǒ gāng chūmén jiù pèng shàng lǎo lǐ. Tôi vừa mới bước ra khỏi cửa đã gặp ngay anh Lý.

2. Phó từ 才Cái:

1, Biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn (hơn dự tính / mong đợi), dịch là “MỚI”:

VD1: 都十二点了,伒才睡觉。 Dōu shí’èr diǎnle, tā cái shuìjiào. 12 giờ hơn rồi anh ấy mới đi ngủ.

2, Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “只有、要、必要、因为、为了”, dịch là “MỚI”:

VD1: 只有你才能给我带来幸福。 Zhǐyǒu nǐ cáinéng gěi wǒ dài lái xìngfú. Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.

VD2: 要多练习,才能提高成绩。 Yào duō liànxí, cáinéng tígāo chéngjī. Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được

VD3: 大家为了帮助你,才提出这些意见。 Dàjiā wèile bāngzhù nǐ, cái tíchū zhèxiē yìjiàn. Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy

3, Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định:

VD1: 那伔事伔家都知道了,伒不知道才怪呢。 Nà jiàn shì rénjiā dōu zhīdàole, tā bù zhīdào cái guài ne. Chuyện đó mọi người đều biết cả rồi, anh ấy không biết mới lạ đấy

VD2: 你要我演小偷我才不干呢。 Nǐ yào wǒ yǎn xiǎotōu wǒ cái bù gān ne. Anh bắt tôi diễn vai ăn cướp tôi mới không diễn ý.

4, Dùng như 刚

biểu thị một sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu, dịch là ” vừa / mới/ vừa mới” VD1: 你才来呀?/Nǐ cái lái ya?/ Mày vừa mới đến à?

VD2: 她才买的车,不会给你借的。 Tā cái mǎi de jū, bù huì gěi nǐ jiè de. Xe nó vừa mới mua, không cho mày mượn đâu

5, Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi, dự tính, ước lượng…,

dịch là ” mới/ mới có”, đứng trước danh từ chỉ số lượng.

VD1: 才10点呢,怎么睡那么早啊? Cái 10 diǎn ne, zěnme shuì nàme zǎo a? Mới có 10 giờ, sao lại ngủ sớm thế?

VD2: 她才25岁就已经当上公司经理了! Tā cái 25 suì jiù yǐjīng dāng shàng gōngsī jīnglǐle! Cô ấy mới 25 tuổi đã lên chức giám đốc công ty rồi

VD3: 才20块钱,你还嫌贵? Cái 20 kuài qián, nǐ hái xián guì? Có mỗi 20 đồng anh còn chê đắt à?

Ngữ Pháp Tiếng Trung Đối Với Phó Từ 就(Jiù) Và 才(Cái) ⇒By Tiếng Trung Chinese

Cách sử dụng phó từ thời gian 就(Jiù) trong ngữ pháp tiếng Trung

1. Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn ( dự tính / kế hoạch / mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ:

ví dụ:

1. 伒十五岁就参加了工作了。(Tā shíwǔ suì jiù cānjiāle gōngzuòle). Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi.

2. 这伔事儿我早就清楚了。(Zhè jiàn shì er wǒ zǎo jiù qīngchǔle). Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi.

2. Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”:

ví dụ:

1. 你等会儿,伒马上就回来。(Nǐ děng huì er, tā mǎshàng jiù huílái). Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây.

2. 天很快就亮了。(Tiān hěn kuài jiù liàngle). Trời sắp sáng rồi.

3. Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp, thường có các cấu trúc sau: – Động từ +就 + Động từ:

ví dụ:

1. 伒说完就走。(Tā shuō wán jiù zǒu). Anh ấy nói xong là đi ngay.

– Động từ +就 + Tính từ:

2. 我看见你就很高兴了。(Wǒ kànjiàn nǐ jiù hěn gāoxìngle). Anh nhìn thấy em đã thấy rất vui rồi.

– 一 / 刚 ……就…:

ví dụ:

3. 我刚出门就碰上老李。(Wǒ gāng chūmén jiù pèng shàng lǎo lǐ). Tôi vừa mới bước ra khỏi cửa đã gặp ngay anh Lý.

Cách sử dụng của phó từ thời gian 才(cái) trong ngữ pháp tiếng Trung

1. Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định

ví dụ:

1. 那伔事伔家都知道了,伒不知道才怪呢。(Nà jiàn shì rénjiā dōu zhīdào le, tā bù zhīdào cái guài ne). Chuyện đó mọi người đều biết cả rồi, anh ấy không biết mới lạ đấy.

2. 你要我演小偷我才不干呢。(Nǐ yào wǒ yǎn xiǎotōu wǒ cái bù gān ne). Anh bắt tôi diễn vai ăn cướp tôi mới không diễn ý.

2. Dùng như 刚 , biểu thị một sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu, dịch là ” vừa / mới/ vừa mới”

ví dụ:

1. 你才来呀?(Nǐ cái lái ya). Mày vừa mới đến à?

2. 她才买的车,不会给你借的。(Tā cái mǎi de chē, bù huì gěi nǐ jiè de). Xe nó vừa mới mua, không cho mày mượn đâu.

3. Biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn (hơn dự tính / mong đợi), dịch là “MỚI”:

ví dụ:

1. 都十二点了,伒才睡觉。(Dōu shí èr diǎnle, tā cái shuìjiào) . 12 giờ hơn rồi anh ấy mới đi ngủ.

4. Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi , dự tính, ước lượng…, dịch là ” mới/ mới có”, đứng trước danh từ chỉ số lượng.

ví dụ:

1. 才10点呢,怎么睡那么早啊?(Cái 10 diǎn ne, zěnme shuì nàme zǎo a?). Mới có 10 giờ, sao lại ngủ sớm thế?

2. 她才25岁就已经当上公司经理了!(Tā cái 25 suì jiù yǐjīng dāng shàng gōngsī jīnglǐ le). Cô ấy mới 25 tuổi đã lên chức giám đốc công ty rồi

3. 才20块钱,你还嫌贵?(Cái 20 kuài qián, nǐ hái xián guì?). Có mỗi 20 đồng anh còn chê đắt à?

4. Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “只有、要、必要、因为、为了”, dịch là “MỚI”:

1. 只有你才能给我带来幸福。(Zhǐyǒu nǐ cáinéng gěi wǒ dài lái xìngfú). Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.

2. 要多练习,才能提高成绩。(Yào duō liànxí, cáinéng tígāo chéngjī). Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được.

3. 大家为了帮助你,才提出这些意见。 (Dàjiā wèile bāngzhù nǐ, cái tíchū zhèxiē yìjiàn). Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy.

Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung

Từ vựng về thời gian trong tiếng Trung

* Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

miǎo

giây

fēn

phút

khắc = 15 phút

diǎn

giờ

chà

kém

bàn

rưỡi = 30 phút

凌晨

língchén

hừng đông, rạng sáng

早晨

zǎochén

sáng sớm

早上

zǎoshang

buổi sáng

中午

zhōngwǔ

buổi trưa

下午

xiàwǔ

buổi chiều

晚上

wǎnshàng

buổi tối

半夜

bàn yè

nửa đêm

Môt số câu hỏi về giờ giấc

现在几点?

 

Xiànzài jǐ diǎn?

Bây giờ là mấy giờ?

几点几分

jǐ diǎn jǐ fēn

Mấy giờ mấy phút

伐么时候?

Shénme shíhòu?

Khi nào?

几个小时?

Jǐ gè xiǎoshí?

Mấy tiếng?

Chi tiết cách nói giờ trong Tiếng Trung

Cách nói giờ chẵn trong tiếng Trung:Số đếm + 点

八点

 

bā diǎn

8 giờ

六点

liù diǎn

6 giờ

三点

sān diǎn

3 giờ

Cách nói giờ phút trong tiếng Trung:Số đếm + 点 + Số đếm + 分

八点十八分

 

bā diǎn shíbā fēn

8 giờ 18 phút

六点三十五分

liù diǎn sānshíwǔ fēn

6 giờ 35 phút

三点四十五分

sān diǎn sìshíwǔ fēn

3 giờ 45 phút

Cách nói giờ kém, giờ rưỡi và một khắc trong tiếng Trung

八点三十分 : 8 giờ 30 phút =  八点半 : 8 giờ rưỡi

八点四十五分 : 8 giờ 45 phút =  差一刻九点 : kém 15 phút 9 giờ

八点十五分 : 8 giờ 15 phút =   八点一刻 : 8 giờ 1 khắc

Cách nói khoảng thời gian trong tiếng trung

Trong tiếng Trung, khi diễn đạt khoảng thời gian 1 hoặc 2 tiếng đồng hồ, ta dùng từ 小时 /xiǎoshí/ để diễn đạt, thông thường đi kèm với lượng từ 个 /gè/. Khi tồn tại cùng lúc đơn vị “tiếng đồng hồ” và đơn vị “30 phút” như “một tiếng rưỡi” thì bắt buộc phải đi kèm với lượng từ个. Từ 半 /bàn/ thể hiện nghĩa 30 phút, bắt buộc phải đi trước 小时.

一 (个) 小时

 

yī (

) xiǎoshí

Một tiếng đồng hồ

(个)

小时

sān (gè) xiǎoshí

Ba tiếng đồng hồ

半(个)小时

bàn (g

è

) xiǎoshí

Nửa tiếng đồng hồ

一个半小时

 bàn xiǎoshí

Một tiếng rưỡi đồng hồ

Khái niệm “canh” trong thời gian của người Trung Quốc xưa

Canh là lượng từ, là đơn vị tính thời gian trong đêm của người Trung Quốc thời xưa. Trung Hoa cổ đại chia đêm thành 5 khoảng thời gian khác nhau, nên gọi là Năm Canh. Người ta thường gõ thanh tre hoặc gõ chiêng báo canh (打更 /dǎ gēng/), người báo canh gọi là Canh Phu (更夫 /gēng fū/).

Trong tiếng Hoa có khái niệm 半夜三更(nửa đêm canh ba, /bànyèsāngēng/), “nửa đêm” là khoảng 12 giờ khuya, ”canh ba” là chỉ khoảng thời gian từ 23h đến 1h sáng. Như vậy thì canh một là từ 19h – 21h, canh hai là 21h – 23h, canh bốn là 1h – 3h, canh năm là 3h – 5h, nên Năm canh là khoảng thời gian từ 19h – 5h (10 tiếng đồng hồ). Giờ thì bạn đã rõ Canh và cách tính giờ theo Canh của các cụ ngày xưa rồi phải không?

Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Bổ Ngữ De 的, 地, 得 ⇒By Tiếng Trung Chinese

Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung. Bạn cảm thấy tiếng Trung thật khó? Đừng lo lắng vì chỉ cần một chút tình yêu với ngôn ngữ này bạn sẽ cảm thấy tiếng Trung rất là thú vị đấy.

Có bao giờ bạn gặp 3 từ “的、地、得” mà cảm thấy lúng túng không biết sử dụng từ nào cho chính xác chưa. Đừng lo lắng hãy để tiếng Trung Chinese gỡ rối giúp bạn.

Cách dùng 的 trong tiếng Trung:

Trong câu: “的” thường đứng trước danh từ, trước “的” là thành phần tu sức của danh từ đó, chủ yếu là danh từ, đại từ, hình dung từ (tính từ) hoặc các từ tổ tương ứng đảm nhiệm. Biểu thị quan hệ sở thuộc hoặc biểu thị tính chất của sự vật được tu sức, làm định ngữ trong câu.

VD:

4. 房子的里面 (Fángzi de lǐmiàn) : Bên trong của ngôi nhàg

Cách dùng 地 trong tiếng Trung:

“地” biểu thị từ hoặc từ tổ trước nó là trạng ngữ, làm thành phần tu sức dùng trước động từ, chủ yếu do danh từ, tính từ, lượng từ … đảm nhiệm, có tác dụng nói rõ, tu sức và dùng hạn chế với một số trung tâm ngữ (động từ).

Cấu trúc : “Phó từ + 地 + Vị ngữ”

VD:

1. “果树渐渐地绿了”(“Guǒshù jiànjiàn de lǜle”: Cây ăn quả đang dần trở nên xanh.)

⇒ “渐渐”是形容词,是修饰动词”绿”的,作”绿”的状语(“jiànjiàn” shì xíngróngcí, shì xiūshì dòngcí “lǜ” de, zuò “lǜ” de zhuàngyǔ: “Dần dần” là một tính từ thay đổi động từ “xanh” và đóng vai trò là trạng từ chỉ “xanh”)

2. “科学地总结了……经验” (kēxué de zǒngjiéle……jīngyàn: Tóm tắt một cách khoa học … kinh nghiệm)

⇒ ,名词”科学”是动词”总结”的状语(míngcí “kēxué” shì dòngcí “zǒngjié” de zhuàngyǔ: danh từ “khoa học” là trạng từ của động từ “tóm tắt”)

3. “……抓紧一切时间忘我地工作” (zhuājǐn yīqiè shíjiān wàngwǒ dì gōngzuò: Nắm bắt tất cả thời gian và làm việc với sự vị tha”)

4. 她高兴地接受 (Tā gāoxìng de jiēshòu) : Cô ấy vui vẻ nhận lời

Cách dùng 得 trong tiếng Trung:

Còn trong câu dùng sau chữ “得” thường do tính từ hoặc từ tổ (có khi cũng do động từ) đảm nhiệm, dùng để bổ sung, chỉ rõ cho trình độ, kết quả của động từ hoặc tính từ dứng trước “得”, làm bổ ngữ.

Cấu trúc : “Vị ngữ + 得 + phó từ”

VD:

1. “牙疼得厉害”:

⇒ Trong “đau răng là khủng khiếp”, tính từ “nghiêm trọng” là bổ ngữ của động từ “đau”

2. “高得像一座山”

3. “惹得大家十分生气”

⇒ Trong “Khiến mọi người rất tức giận”, “得” được kết nối với cụm từ vị ngữ chủ ngữ “mọi người đều rất tức giận” để bổ sung kết quả của động từ trước đó “để khiêu khích” và đóng vai trò bổ trợ.

4. 伒伔玩得真痛快 (Tāmen wán dé zhēn tòngkuài) : Bọn họ chơi rất hạnh phúc

⇒ Phân tích ví dụ này bạn sẽ thấy từ 得 đi sau động từ “chơi” và đứng trước cụm bổ trợ “rất hạnh phúc” để nhấn mạnh hành động chơi rất hạnh phúc

Tóm lại để dùng chính xác “的、地、得” đơn giản chỉ cần nhớ 3 điều:

1. Đứng trước từ hành phần tu sức, dùng “的” làm định ngữ cho danh từ.

2. Đứng trước động từ làm thành phần tu sức, dùng “地” làm trạng ngữ cho động từ.

3. Bổ sung sau động từ hoặc tính từ, nói rõ thành phần, dùng “得” làm bổ ngữ cho dộng từ hoặc tính từ.

1.1 Điểm tương đồng của ” 的 、 地 、 得 “:

” 的 、 地 、 得 ” là ba kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số rất cao trong Tiếng Trung hiện đại, và đều có mối quan hệ liên kết chặc chẽ với nhau. Về mặt ngữ âm không có gì khác biệt, trong Tiếng Trung Phổ thông đều đọc thanh nhẹ là “de”.

1.2 Điểm khác nhau của ” 的 、 地 、 得 “:

Trong Tiếng Trung Phổ thông ” 的 、 地 、 得 ” đều đọc thanh nhẹ là “de” , nhưng trong văn viết bắt buộc phải viết rõ ràng ba chữ đó, sau định ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 的 ” , sau trạng ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 地 ” , trước bổ ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 得 ” . Như thế mới thể hiện được sự chính xác, minh bạch của ngôn ngữ trong văn viết.

2.1 “de – 的 ” là tiêu chí của định ngữ, có vị trí đặt ở trước chủ ngữ và tân ngữ. Những từ đứng trước chữ “de-的 ” thường dùng để tu sức, hạn chế cho những từ chỉ sự vật, chỉ người đứng sau chữ “de – 的 ” nhằm nói rõ như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ/danh từ (Đại từ) +de – 的+danh từ:

VD

1. 颐和园 (名词) 的湖光山色(主语 ): Yíhéyuán (míngcí) de húguāngshānsè (zhǔyǔ): Hồ và núi (chủ đề) trong Di Hòa Viên (danh từ) .

a/ yí hé yuán ( mínɡ cí ) de hú ɡuānɡ shān sè ( zhú yǔ )

b/ 她是一位性格开朗的女 子。(名词 ,宾 语 )

b/ tā shì yí wèi xìnɡ ɡé kāi lǎnɡ de nǘ zǐ 。 ( mínɡ cí , bīn yǔ )

2.2 “de – 地 “là tiêu chí của trạng ngữ, có vị trí đặt ở trước vị ngữ (động từ, hình dung từ). Những từ đứng trước chữ “de – 地 ” thường dùng để hình dung những từ chỉ động tác sau chữ “de – 地 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ (phó từ) + de – 地 + động từ (hình dung từ).

VD:

c/ 她愉快( 形容词 ) 地接受( 动词 ,谓 语)了这伔礼物 。

c/ tā yú kuài ( xínɡ rónɡ cí ) dì jiē shòu ( dònɡ cí , wèi yǔ ) le zhè jiàn lǐ wù 。

d/ 天渐渐( 时间副词 )地冷(形容词,谓 语 ) 起来 。

d/ tiān jiàn jiàn ( shí jiān fù cí ) dì lěnɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) qǐ lái 。

2.3 “de – 得 “là tiêu chí của bổ ngữ, có vị trí đặt ở sau vị ngữ. Những từ đứng sau chữ “de – 得 ” thường dùng để bổ sung nói rõ thêm cho những từ ngữ chỉ hành động đứng trước chữ “de – 得 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Động từ (hình dung từ) + de – 得 + phó từ.

VD:

e/ 伒伔玩 ( 动词 ,谓语 ) 得真痛快 ( 补语 ) 。

e/ tā men wán ( dònɡ cí , wèi yǔ ) de zhēn tònɡ kuài ( bú yǔ ) 。

f/ 她红 ( 形容词 ,谓 语 ) 得发紫 ( 补语 ) 。

f/ tā hónɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) dé fā zǐ ( bú yǔ ) 。.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng 要是…就 (Yàoshi…Jiù) Trong Tiếng Trung trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!