Xu Hướng 2/2024 # Cách Giúp Bạn Phân Biệt Các Loài Hamster # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Giúp Bạn Phân Biệt Các Loài Hamster được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn có biết rằng rất rất rất nhiều loại hamster khác nhau thật sự ra chỉ chia làm 2 dòng chính? Hamster là loại 1 trong số những loài gặm nhấm phổ biến được coi như vật nuôi. Hamster là động vật có vú thuộc bộ gặm nhấm- đó là những loài có răng cửa lớn và phát triển liên tục. Do đó mà các pé hamster của bạn không ngừng gặm hoài mài răng để tránh việc răng mọc quá dài khỏi tầm kiểm soát. Hầu hết các pé hams đều có thói quen giữ thức ăn trong túi má hoặc chôn dưới lớp mùn cưa trong hang của mình Trong hoang dã Hamster có xu hướng sinh sống tại các khu vực bán sa mạc. Chúng thường đào những cái hang khá phức tạp với chằng chịt những đường hầm cùng nhiều hốc để cất dấu thức ăn và để ngủ. Các hamster hoang dãng luôn hoạt động về đêm, thương ngủ suốt cả ngày đến khuya thì dậy hoạt động. Thị giác của chúng thì rất kém nhưng cách đánh mùi hay nghe ngóng thì vô cùng nhạy.

Hai dòng vật nuôi Hamster

Nếu trước kia bạn chưa bao giờ sở hữu 1 pé Hamster thì có thể bạn không biết rằng có 2 dòng Hamster chính với những đặc trưng riêng là : Syrian Hamster và Dwarf Hamster. Như bạn có thể đoán từ tên (Dwarf có nghĩa là lùn, nhỏ xíu), Dwarf Hamster thì nhỏ hơn , có chiều dài tối đa từ 3 đến 4 inches ( tức 8 đến 10 cm) .

Syrian Hamster thì có kích thước gần gấp đôi, đạt chiều dài tối đa là 6-7 inches (15 đến 17 cm) khi đã phát triển đầy đủ. Syrian Hamster thường đường gọi là Hamster vàng (golden Hamster) mặc dù chúng có nhiều màu lông khác nhau. Dwarf Hamster thì có ít màu lông hơn nhưng có 1 vạch (dải) sóng lưng chạy dài từ đầu cho tới đuôi. Dwarf Hamster có tuổi thọ trung bình là 2 năm, mặc dù có 1 vài giống có thể sống lâu hơn như 3 năm. Còn Syrian thì sống trung bình 2,5 năm tới 3 năm. Sự khác bịêt giữa Syrian và Dwarf đó là các pé Dwarf có thể sống thành đôi họăc 1 nhóm nhỏ trong khi Syrian không bao giờ có điều đó, chỉ thích sống 1 mình. Do đó trừ khi bạn đang nuôi 1 pé baby Syrian, nếu không thì bạn phải có nhà riêng cho các pé.

Syrian Hamster

Trong hoang dã, Syrian ban đầu đã có màu lông vàng- điều này giải thích tại sao chúng được gọi là Golden Hamster. Khi nhắc tới Hamster thì người ta thường nghĩ tới Syrian Hamster, nó giống như là loài Hamster chuẩn. Những pé Syrian lông dài thì được xem giống như là những chú gấu bông (teddy bear Hamster), những pé lông xù thì được gọi là Alien Hamster. Ngoài ra còn có nhiều loại đa dạng khác như Hamster Gấu đen hay Hams gấu đen Châu Âu- một loại Syrian có lông màu đen.

Syrian Hamster là loài hams được nuôi phổ biến

Xác định các đặc điểm của Syrian Hamster như sau: Từ 6 tới 7 inches, đuôi ngắn, lông sát, với 4 ngón chân ở mặt trước của chân nhưng thực chất kể cả phía sau khi xoè ra có tới 5 ngón. Nếu bạn đang có kế hoạch nuôi 1 chú Syrian thì nên lên kế hoạch nuôi nó một mình. Bất cứ chú Syrian nào cũng không chấp nhận sự hiện diện của 1 hamster khác sau khi đã qua tuần lễ thứ 8 kể từ lúc sinh. Khi có nhiều hơn 1 pé Syrian sống chung với nhau thì rất dễ xảy ra xung đột và thông thường dẫn tới cái chết. Tuy nhiên loài Hamster này thì vô cùng hiền lành với con người, nó thích hợp cho các trẻ em chơi đùa khi dưới sự giám sát của người lớn.

Dwarf campells Russian Hamster

Loài Dwarf Hamster này đến từ các đồng cỏ và vùng bán sa mạc của trung tâm khu vực Châu Á. Bạn thường thấy trong các petshop thường gọi chúng là “Siberian”. Loài Hamster này còn được gọi là furry footed hoặc Hairy footed Hamster. Xác định đặc điểm của Dwarf campells Russian Hamster như sau: chiều dài khoảng 4 inches, rất bụ bẫm, cơ thể tròn, má hơi phình ra 2 bên.

Cũng giống như các Drawf Hamster, các pé campell Russian rất thân thiện và dễ hoà đồng với các pé khác của cùng 1 giống đồng giới hoặc giữa các nhóm bạn tình Tuy nhiên việc nuôi 1 pé Hams loại này lại khác khó khăn với các bạn nhỏ khi chơi đùa vì kích thước nhỏ bé của chúng. Các pé này rất hiếu động, ít khi chịu ở yên trong lòng bàn tay hoặc có thể cắn nhẹ khi bực bội.

Dwarf Winter White Russian Hamster

Loài Hamster này đến từ các đồng cỏ của Siberia. Nó có 1 ngoại hình rất giống với Campells Russian và 2 loài này có thể lai giống với nhau. Winter White thường hiếm thấy hơn trong các cửa hàng và chúng ít phổ biến hơn Campells Russian

Nhận dạng các đặc điểm của Winter White như sau : dài từ 3-4 inches, mắt hơi lồi, cơ thể có hình viên đạn và phần má hơi rộng ra 2 bên Gọi chúng là Winter White vì loài Hams này có xu hướng chuyển sang màu trắng vào các tháng mùa đông, do sự thiếu ánh sáng mặt trời. về các đặc tính, nó hoàn toàn giống với Campells Russian. Nhưng nên cẩn thận! loài Hamster này được mệnh danh là diễn viên xiếc khi có thể leo trèo trên các thanh sắt của lồng và dễ dàng trốn thoát. Do đó bạn có thể nuôi chúng trong hộp nhựa hay hồ kính là hợp lý nhất!

Chinese Hamster

Chinese Hamster được xếp chung vô nhóm Dwarf Hamster bởi vì kích thước bé nhỏ của nó, nhưng chính xác mà nói thì nó giống 1 thành viên trong họ hàng nha chuột hơn là Hamster. Bề ngoài của nó mang các đặc điểm nhìn giống chuột hơn Hamster, có thể vì điều đó mà nó ít được xem như là 1 thú cưng phổ biến như các pé Hams xinh xắn.

Cách xác định các đặc điểm của Chinese Hamster như sau: Dài khoảng 4 inches, đuôi khá dài và dễ nhìn thấy, mắt tròn và bự, con đực có tinh hoàn rõ rệt, màu lông thường thấy nhất là nâu đen trên lưng và trắng nhạt ở phần bụng. Mặc dù Chinese Hamster có xu hướng rụt rè và nhút nhát, chúng lại hiếm khi cắn và có tính tình hìên lành. Chúng có thể rất hiếu động và quá lanh lợi khi cầm trong tay , đó đó chúng là sự chán ngán và thất vọng cho những ai muốn có 1 pet để vui đùa cùng. Nhưng nếu bạn muốn 1 pet đơn thuần chỉ là để ngắm nghía thì Chinese Hamster có thể có con vật cưng tốt nhất dành cho bạn ! Bạn nên tạo cho loại Hamster này 1 môi trường thật rộng với thật nhiều thứ để leo trèo và khám phá.

Roborovski Hamster

Loài Hamster này đến từ Hồng Kông và Mông Cổ và hiện thời là loài nhỏ nhất trong các loài Hamster với kích thước chỉ vỏn vẹn khoảng 2 inches. Roborovski không được biết đến rộng rãi như các loài Hamster khác vì có thể chúng là một điều khó khăn trong việc thuần hoá và kiểm soát.

Đặc điểm của Roborovski Hamster: Dài khoảng 2 inches, lông màu cát vàng với 1 cái bụng trắng, đặc bịêt trên mắt có chòm lông màu trắng tựa như lông mày Kích thước và tốc độ của Robo khiến chúng hiếm trở thành sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai thích pế hoặc đùa nghịch với các pé trên tay. Tuy nhiên, nếu như bạn chỉ muốn quan sát hoặc ngắm nghía thì đấy chính là loài Hamster dành cho bạn. Trước hết bạn nên chuẩn bị cho các pé 1 môi trường sống thật thoải mái và lý thú, rồi dần dần pé sẽ tập quen dần với việc giải trí trên tay bạn. Bạn có thể đi đến 1 trang trại chuyên nuôi Hamster để có được loại Hamster này vì chúng ít được tìm thấy ở các cửa hàng bán thú cưng.

Sưu tầm: Thongrc

Cùng Danh Mục Liên Quan Khác

Cách Phân Biệt Hamster Winter White (Ww) Và Campell Chuyên Nghiệp

Chuột Hamster Winter White (WW) và Hamster Campell là 2 dòng chuột cảnh khá phổ biến hiện nay. Cả 2 bé đều trũng trĩnh dễ thương, nhìn bề ngoài gần giống hệt nhau. Đó cũng là điều khiến nhiều bạn nhầm lẫn 2 loại này, đôi khi không biết phân biệt ra sao. Nhằm giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn đặc điểm nhận dạng của từng bé, hôm nay cửa hàng thú cưng Nobipet xin hướng dẫn các bạn cách phân biệt winter white (ww) và Campell qua bài viết . Và đừng quên gọi

Nobipet

0973.405.754 chưa biết 2 bé là như thế nào, thế là mua 1 bé về nhà. Cũng không sao vì bạn đã có 1 em để nũng nịu. Nhưng nếu bạn biết em ấy là ai, họ hàng như thế nào, tính

1. Phân biệt qua

Mũi

Bộ Lông

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

– Từ mũi đến trán nhìn cong cong, đầu mũi bo lại giống hình viên đạn

– Bộ lông có vẻ hơi dày hơn, màu sắc đậm hơn

– Từ mũi đến trán thẳng, đầu mũi nhọn tạo hình tam giác

– Bộ lông trông ít xù và trơn mượt hơn

2. Phân biệt qua

Khuôn Mặt

Hình Dáng

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

– Khuôn mặt ngắn, hơi cong cong 2 bên.

– Đôi mắt hơi to tròn và hơi lồi lên so với khuôn mặt

campell

– Hình dáng thon gọn, xuôi chiều ít bờ cong. Chân và đuôi thường ngắn hơn

– Khuôn mặt dài, nhìn 2 bên hơi bằng phẳng.

– Đôi mắt và mi mắt thon, nhìn phẳng và gọn

– Hình dáng phúng phính nhiều bờ cong.

3. Phân biệt qua

Đôi Tai

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

– Đôi tai thon nhỏ, có vẻ được che lấp khá nhiều bởi bộ lông và hơi hướng về phía sau

– Đôi tai to hơn, cong hơn, ít lông che phủ và hướng nhiều về 2 bên

4. Phân biệt qua

Tính Cách

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

Hamster Dwrafs

– Thân thiện, dễ thuần, dạn người nên dễ chơi nhất trong 3 loại

– Ít đánh nhau và ít tạo ra tiếng kêu tít tít

– Có xu hướng phòng thủ thường hay bỏ chạy hoặc lấy chân đẩy tay người nuôi ra. Trường hợp dạn hơn sẽ gặm gặm và bám trèo lên người

– Còn mang tính cách tự nhiên, hơn nhút nhát, khó gần người nên thường hung dữ và hay cắn người

– Dễ xung đột và hay tạo ra sự xôn xao ríu rít

– Thường lấy tay cào cào khi thò tay vào, đột nhiên cắn nhanh và bỏ chạy.

5. Phân biệt qua

Sọc Trên Lưng

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

– Một sọc trên lưng bắt đầu từ phía Đầu đến Đuôi trông dày hơn và lem ra.

– Sọc 2 bên hông thường có đường viền màu xám, đường viền cao hơn độ cong rõ nét hơn, có xu hướng đi lên đầu và ngừng lại tại 1 điểm đen.

– Một sọc từ đầu đến đuôi gọn gàng thành một đường thẳng (Trừ Abino và đốm)

– Sọc 2 bên hông thường có màu kem hoặc màu trắng, có vẻ hơi lem xuống gần bụng

6. Phân biệt qua

Màu Sắc

của 2 bé

Hamster Winter White (WW)

Hamster Campell

– Màu có thể thay đổi nếu ngày ngắn hơn đệm hoặc thời tiết trở lạnh. (Thời gian quan sát từ 2 – 3 tháng)

ww trên cơ thể có sự chuyển đổi màu thành nhiều lần và theo hướng từ dưới hông bụng lên trên lưng.

– Bộ lông củatrên cơ thể có sự chuyển đổi màu thành nhiều lần và theo hướng từ dưới hông bụng lên trên lưng.

– Những màu sắc chủ đạo có thể nhận biết ngay là ww: 

Vàng chanh

(mắt đen, mắt đỏ), 

Saphire

 (giống màu 

ww sóc

 nhưng có vẻ nhạt nhòa rất đặc trưng)

– Từ khi sinh ra đến khi mất đi màu không đổi.

– Campbell khi bị “bạc” thì có xu hướng từ trên xuống và từ từ chuyển màu

– Những màu sắc chủ đạo có thể nhận biết ngay là Campell: bò sữa, khoang…

một số cách phân biệt giữa chuột HamsterWinter White (WW) và Campell. Hy vọng những thông tin này hữu ích với các bạn.

Mọi thông tin tư vấn hỗ trợ xin liên hệ: 

HAMSTER SHOP NOBIPET

Chuyên Mua Bán Chuột Hamster Giá Rẻ ở Đà Nẵng

SHIP VÀ GIAO HÀNG Ở TẤT CẢ CÁC TỈNH THÀNH TRÊN CẢ NƯỚC

1. Thành Phố Đà Nẵng

– Địa Chỉ : 

169 Cù Chính Lan, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

– Zalo, Phone: 

0973 405 754 

– Điện Thoại :

02366 55 84 86

– Email         : 

[email protected]

– website      : 

www.nobipet.com

Facebook   : 

https://www.facebook.com/nobipet

– Điện Thoại :

02366 55 84 86

– website      : 

www.nobipet.vn

Facebook   : 

https://www.facebook.com/nobipet

2. Thành Phố Hồ Chí Minh

– Điện Thoại :

0935 611 619 

(Mr. Định)

– Điện Thoại :

02366

55 84 86

Giúp Bạn Phân Biệt Lan 5 Cánh Trắng Hòa Bình Bằng Các Đặc Điểm Sau Đây

Lan Giả Hạc 5 Cánh Trắng cho cánh gần như trắng tươi, chỉ có một vệt rất nhỏ là màu khác (thường là đỏ, hồng). Là giống Lan dễ trồng, và dễ chăm sóc. Cho hoa khá to và sum suê. Hoa Giả Hạc 5 Cánh Trắng Hòa Bình rất bền, lâu tàn (1 – 2 tuần). Hoa cho mùi thơm quyến rũ, nồng nàn hấp dẫn muôn người.

Hoa Giả Hạc 5 Cánh Trắng Hòa Bình rất bền, lâu tàn 1 – 2 tuần

 Lan 5 Cánh Trắng Hòa Bình vốn là một loại Lan Phi Điệp đột biến gen – là loại quý hiếm và có giá trị cao nhất, được giới chơi Lan săn lùng nhiều nhất.

 Lan Giả Hạc 5 Cánh Trắng Hòa Bình có tên khoa học là Dendrobium Anosmum, là loài hoa có sở hữu vẻ đẹp tinh khiết, hấp dẫn nhiều người chơi Lan.

 Là một loài Phong Lan thuộc dòng Lan Phi Điệp, nên Lan Giả Hạc 5 Cánh Trắng Hòa Bình có đầy đủ các đặc tính của một Phong Lan như: thân gồm nhiều giả hành mọc thành bụi, các giả hành phân thành các đốt như đốt tre nứa. Giá thể bám cho dòng lan này đều là các thân cây đặc biệt là dớn làm từ thân cây thông, xơ dừa hay rêu nếu như trồng chậu.

 Các đốt của thân Phong Lan Phi Điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các dòng Phi Điệp khác. Lá của dòng Lan này cũng to và dày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy, nếu nhìn tổng quan về giò Lan Phi Điệp Hòa Bình sẽ to hơn, sum suê, dày dặn hơn.

 Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng Phi Điệp này cũng cho hoa dày hơn, bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác.

 Lá của dòng 5 Cách Trắng Hòa Bình này cũng to và dày hơn hẳn so với các dòng còn lại

 Hoa Lan Giả Hạc Hòa Bình 5 Cánh Trắng: cánh gần như trắng tươi, chỉ có một vệt rất nhỏ là màu khác (thường là đỏ, hồng), phải nhìn thật kĩ mới có thể phát hiện.

 Mặt hoa to, cánh xoắn trắng phớt phớt hồng nhạt, môi hoa tím đậm to hơn hẳn giả hạc có cánh thẳng, kết cấu đồng bộ. Hoa Giả Hạc 5 Cánh Trắng Hòa Bình rất bền, lâu tàn (1 – 2 tuần). Hoa cho mùi thơm quyến rũ, dù hoa đã tàn nhưng mùi hương vẫn phảng phất.

 Dòng Phong Lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn, như 5 cánh trắng Hòa Bình đang được rất ưa chuộng và giá thành khác cao đỉnh điểm có thể lên tới 700k/1cm ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

Cách Phân Biệt Các Loại Chip Led

Các loại chip bán dẫn có thể phát sáng được với nhiều kiểu đóng gói khác nhau như : DIP, COB, SMD…..

Chip led hay còn gọi Light emiting diod; là loại chip bán dẫn với nhiều kiểu đóng gói khác nhau bao gồm các diod. Các diode này có thể phát sáng được khi có dòng điện 1 chiều đi qua. Trên thị trường hiện nay sử dụng các loại chip led như : DIP, COB, SMD:

Làm sao để biết được đèn chiếu sáng đang dùng sử dụng công nghệ nào?

Các loại chip led thường được sử dụng trên thị trường?

Ứng dụng của từng công nghệ chiếu sáng cho đúng mục đích?

ĐÈN BÀN học BTB 856 – BESUN LED LIGHT

Bài viết này sẽ giải thích rõ hơn câu hỏi trên. Phân biệt sự khác nhau giữa các loại chip led DIP, COB và SMD. Hiểu rõ đúng cấu tạo và nguyên lý phát sáng, chúng ta sẽ sử dụng đúng mục đích cho từng loại đèn chiếu sáng.

Các loại đèn led và sự khác nhau giữa các loại chip led

Khác với các loại đèn thông thường đã xuất hiện từ trước đến nay như đèn sợi đốt; đèn huỳnh quang và hiện nay là đèn led. Các công nghệ chế tạo đèn Led hiện nay luôn được cải tiến để mang lại hiệu quả sử dụng tốt hơn; linh hoạt hơn và tiết kiệm điện năng hơn.

Đèn led xuất hiện trên thị trường theo công nghệ mới nhất hiện nay có thể cho ra được ánh sáng với chất lượng tương đương 97% so với ánh sáng tự nhiên. Hiệu suất chiếu sáng đèn cao, thời gian phát sáng lên đến 50.000 giờ.

Công nghệ chiếu sáng sử dụng các loại đèn led trên thị trường hiện nay có nhiều loại, tuy nhiên chúng ta sẽ gặp 3 loại phổ biến trên thị trường là chip led COB, SMD và DIP. Tùy thuộc và nhu cầu sử dụng của bạn về hiệu quả năng lượng và tính linh hoạt mà lựa chọn cho mình dòng chip phù hợp.

Các loại chip led sử dụng công nghệ chiếu sáng khác nhau:

Chip led DIP:

Hay còn gọi Dual in-line package là kiểu led truyền thống ra đời 1962 do nhà phát triển Nick Holonyak sáng tạo ra. Đèn có hình trụ dài với chóp đỉnh hình cầu giúp cải thiện khả năng chiếu sáng. Bên trong chứa 1 tế bào diode phát sáng với dòng điện liên tục.

Đặt điểm nổi bật của đèn này là khả năng chống chịu được va đập; do chip led DIP được bao bọc bằng nhựa cứng Epoxy bên ngoài . Ngoài ra, với cách lắp đặt chip led DIP này bằng cách hàn trực tiếp 2 chân trên bảng mạch. Chính liên kết này có khả năng chống chịu tốt hơn so với các cấu tạo khác như SMD.

Chip led SMD:

Chip led SMD – hay còn gọi là surface mounted diod (SMD) là loại chip có thiết kế phẳng hơn DIP, có tuổi thọ cao hơn và sử dụng điện năng ít hơn 70% so với DIP.

Một trong số những khác biệt lớn nhất giữa chip led SMD và các loại đèn led khác là số lượng tiếp điểm và diot mà chúng có.

Chip led SMD có nhiều hơn 2 tiếp điểm trên cùng 1 con chip. Thiết kế tối đa chứa được 3 diot trên cùng 1 con chip; mỗi diot là 1 mạch với cực âm dương riêng. Điều này sẽ làm tăng số lượng tiếp điểm của chip từ 2-4 và có thể đến 6 tiếp điểm.

Đèn led có 3 diot với 3 màu sắc cơ bản bao gồm: đỏ, xanh lá cây và xanh dương. 3 màu cơ bản này có thể tạo được hầu hết tất cả các màu sắc chỉ bằng cách chỉnh mức đầu ra của tiếp điểm. Chính vì vậy, chip led SMD có khả năng linh hoạt cao so với các loại chip led khác.

Chip led SMD cũng có thể được cho ra chất lượng ánh sáng tốt. Hiện nay các nhà sản xuất có thể làm được chip này có ánh sáng với hiệu suất từ 50lm/w đền 80lm/w.

Các kiểu đóng gói chip led SMD hiện nay:

Chip Led SMD có nhiều kích cỡ khác nhau. Đèn led SMD có thể chứa các led có thết kế phức tạp như SMD 5050 có bề rộng 5mm; SMD 3528 có bề rộng 3mm. Chip led SMD còn có loại với kích thước nhỏ xuất hiện trên các bề mặt phát sáng như tivi màn hình LED, màn hình máy tính. Trong đó mỗi điểm ảnh tương đương với 1 chip diod phát sáng.

Do tính linh hoạt của nó, dòng này được dùng rất phổ biến trên thị trường. Các bạn có thể thấy nó xuất hiện trong các loại đèn led dây, đèn led Bub và các đèn chiếu sáng âm trần mỏng. Đèn led panel giá rẻ âm trần siêu mỏng 600×600 do Besun cung cấp.

Chip led COB:

Chip led COB có cấu tạo tương tự như chip led SMD với nhiều diod phát sáng trên nền đế bằng gốm.

Đây là công nghệ sản xuất đèn led với kiểu đóng gói mới nhất hiện nay. Ưu điểm lớn nhất của công nghệ sản xuất chip led COB này là khả năng tích hợp nhiều diod hơn trên cùng 1 chip. Thường có 9 diod trở lên. Chính vì vậy, thiết kế của dòng này cho ra hiệu suất phát sáng Lumen/watt tốt hơn. Có thể lên đến 150lm/W.

Vì chip led COB có công suất phát sáng cao trên 1 bản mạch nhỏ; nên khả năng phát sinh nhiệt cực lớn. Nhược điểm lớn nhất của chip led COB là; nó cần phải có bộ tản nhiệt hoàn hảo hơn so với tất cả các bộ đèn sử dụng các loại chip led khác.

So sánh sự khác biệt giữa dòng chip led COB, SMD và DIP:

Một cách đơn giản để thấy sự khác biệt về cấu tạo và khả năng phát sáng của các công nghệ chiếu sáng led là.:

Chip led COB, SMD và DIP: Ngoài khả năng phát sáng, hiệu suất phát sáng và chất lượng ánh sáng khác nhau ra. Chúng còn được phân biệt theo đóng gói các diod theo cách khác nhau.

Tìm hiểu về sự khác nhau giữa đèn led âm trần sử dụng chip led COB và SMD:

Kết luận:

Công nghệ sản xuất các loại chip led COB SMD và DIP ngày càng phát triển. Các nhà khoa học hiện nay đang tìm cách để tăng cường hiệu suất phát sáng của chúng. Tuy nhiên chip led COB vẫn là lựa chọn hoàn hảo trong hầu hết công trình cần độ chuẩn xác về ánh sáng nhất.

Besun led light hi vọng rằng bài viết này sẽ mang đến 1 kiến thức cơ bản nhất để lựa chọn các loại đèn một cách hoàn hảo nhất cho các bạn lựa chọn. Để biết thêm thông tin hãy liên hệ theo hotline: 0918.872.588 để được tư vấn và hỗ trợ một cách tốt nhất.

ZALO

Liên hệ: Công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Thái Dương

Địa chỉ: 307 Phan Xích Long, P.01, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

SDT: 0918.872.588 (Mr. Phương)

Hoặc chat với chúng tôi qua Zalo, Facebook để có giá tốt nhất.

FACEBOOK

Thông Số Các Loại Pin Và Cách Phân Biệt

5.1 – Pin Cacbon : Là loại pin thông dụng nhất, được bán phổ biến nhất hiện nay tại thị trường Việt Nam. Pin cacbon là hợp chất của Kẽm, Kẽm oxit và Cacbon, với giá thành sản xuất thấp nên được bán với giá rẻ và dễ dàng có thể mua được ở bất cứ đâu, thích hợp với các thiết bị tiêu hao ít điện như đồ chơi, đồng hồ, remote … Các loại pin Cacbon thường hay gặp như Pin Con Thỏ, Pin Con én … và một số loại pin nhập ngoại khác như Toshiba, Maxell, Sony, Panasonic …

5.2 – Pin Alkaline : Được cấu tạo từ Magan Oxit (MnO2), chất Kiềm (KOH) và Kém nên được gọi là Pin Alkaline. Với giá khá rẻ pin Alkaline vẫn là lựa chọn của nhiều người. Pin Alkaline có chất lượng tốt trên thị trường do các hãng danh tiếng như Panasonic, Duracell … sản xuất. Khi sử dụng điện áp và khả năng chịu tải của pin alkaline giảm dần dần, nhờ vậy, người dùng có thể nhận biết được thời điểm hết pin. Pin alkaline có nội trở nhỏ, khả năng chịu tải cao, có thể bảo quản trong nhiều năm , suy yếu trung bình 2%/năm. Thích hợp với các thiết bị như máy đo huyết áp, máy ảnh, cửa tự động …

5.3 – Pin Oxit bạc ( Siver Oxide) : Hoạt động được trong môi trường nhiệt độ thấp, nội trở nhỏ và có khả năng chịu tải xung. Pin silver có độc tính cao không thông dụng do giá rất đắt . Bạn có thể thấy loại pin này trong một số loại đồng hồ, máy trợ thính, và các máy ảnh tiêu thụ ít năng lượng

5.4. – Pin Lithium (Li/Mno2) : Pin Lithium là lựa chọn tốt nhất cho bạn khi sử dụng dòng pin không sạc và cần độ tin cậy cao, mức sả ổn định. Pin loại này có mật độ năng lượng cao, trọng lượng nhẹ, hoạt động tốt trong dải nhiệt độ rộng( từ -40 đến 60 độ C), có khả năng bảo quàn tốt. Khi đử dụng pin này bạn không nên dùng lẫn với loại pin khác vì nó có đặc tính xả rất khác với các loại pin khác. Mặt khác, vì điện thế cao hơn (1.5/viên), pin này sẽ trở thành nguồn nạp điện cho các pin còn lại có điện thế thấp hơn.

6. CÁC LOẠI PIN SẠC: Là loại pin có thể sạc lại được khi hết điện và có thể dùng được nhiều lần

6.1 – Pin Ni-Cd ( Niken – Cadium ) : Ni-Cd có nội trở nhỏ bằng ½ so với các pin Ni-MH “đời” sau, do đó rất phù hợp khi dùng với đèn flash (chu kỳ nạp nhanh hơn). tuy nhiên bạn phải cẩn thận khi sử dụng vì pin Ni-Cd rất độc. Một trong số các yếu điểm của pin Ni-Cd là điện thế giảm đột ngột ở cuối chu kỳ xả. Sự giảm đột ngột này không nhanh bằng pin Ni-MH nhưng thấy rõ so với pin Alkaline. Vì vậy, để tránh “cái chết đột ngột này” bạn nên có pin dự phòng khi đi xa hay làm những việc quan trọng. Một đặc điểm Ni-Cd là hiệu ứng nhớ (memory effct). Cách tốt nhất để tránh hiện tượng này là dùng pin cho đến hết hay xả trước khi sạc, vì vậy các bộ sạc pin Ni-Cd tốt nhất thường có nút bấm để xả pin rồi tự động sạc khi điện áp thụt đến mức thấp nhất.

6.2 – Pin Ni-MH (Nickel Metal Hudride) :Pin Ni-MH có khả năng lưu trữ năng lượng tốt và nội trở nhỏ. Đây là lực chọn phổ biến vì pin Ni-MH không có hiệu ứng nhớ và dung lượng pin cao hơn hai lần pin Ni-Cd. Với pin này bạn có thể sạc bất cứ lúc nào mà không cần phải xả pin. Tuy nhiên nó có thể bị hỏng vì nhiệt nếu sạc quá lâu. Bạn nên sử sụng bộ sạc pin chất lượng cao và có điều khiển tự động để tránh điều này. Trên thị trường bạn có thể mua pin Ni-MH của các hãng như Panasonic, Enegizer, Sony… có dung lượng cao, độ bền tốt. Một lưu ý nữa là không nên dùng sạc của pin Ni-Cd cho pin Ni-MH để tránh cháy nổ pin, nhất là khi dùng bộ sạc nhanh, sau khi sạc hãy bỏ bin khỏi bộ sạc để tránh “rò” pin.

6.3 – Pin Lithium-lon (Li-Ion) : Pin Li-ion hiện nay được sử dụng trong nhiều trong các thiết bị cao cấp như điện thoại di động,PDA, máy ảnh đắt tiền và máy tính xách tay … Nó có thể lưu trữ hiều năng lượng hơn pin Ni-Cd và Ni-MH nhưng cũng đắt hơn nhiều do công nghệ chế tạo và chất liệu được sử dụng. Trong mỗi viên pin Li-lon thường có mạch điều khiển quá trình sạc và bảo vệ pin.

Pin Li-lon suy giảm chất lượng theo thời gian bất kể bạn dùng hay không dùng nó. Vì vậy khi mua pin, bạn cần được đảm bảo rằng pin mới được sản xuất. Bạn có thể sạc pin bất cứ lúc nào, đầy hay hết không quan trọng nhưng pin sẽ giảm chất lượng sau mỗi lần sạc. Đó là lý do tại sao các chương trình kiểm tra pin (battery monitoring) trên máy tính xách tay đếm cả số lần sạc pin.

Phân Biệt Các Loại Da Thật

Trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm túi xách, ví da, dây thắt lưng… được làm ra được gọi là DA THẬT, bởi chúng được làm lên từ da động vật, mỗi cách thuộc khác nhau sẽ cho ra loại da khác nhau.

Da động vật ban đầu rất dày người ta đưa vào máy xẻ khổ lớn để tách ra làm 2 lớp (đối với da bò):

Lớp ngoài cùng

(Grain Split – outer Layer: hay gọi là da lớp cật, da lớp 1, da lớp hạt, da full grain, top grain) là lớp da có kết cấu tốt nhất, bền nhất, đắt nhất thường dùng để thuộc lên các loại da cao cấp có bề mặt tự nhiên. Da lớp đươc phân ra làm các loại lớp da: Full grain, Top grain, Corrected grain. 

Lớp da trong

(Flesh split – inner layer: hay gọi da lớp ruột, da váng, da lớp 2) là lớp da kết cấu kém bền thường dùng thuộc lên các loại da chất lượng kém như da lộn, da vân nhân tạo, da sơn phủ PU trên bề mặt 

FULL GRAIN LEATHER

Da nguyên tấm full grain là lớp da trên cùng loại da không bị mài mòn, chỉnh sửa; bề mặt được giữ nguyên vẹn trước khi được nhuộm màu, làm thành da thành phẩm. Da full grain có độ bền cao nhất và chắc chắn nhất vì lấy từ lớp da ngay dưới lớp lông của con vật. Da full grain theo thời gian dài sử dụng sẽ càng đẹp và bóng mịn hơn mà không cần phải phải qua các tác nhân xử lý nào vì các mô tế bào da có khả năng tự phát triển ra lớp phủ bóng mới (lớp patina). Đây là loại da chất lượng cao nhất và giá thành cao nhất.

Các loại da bề mặt còn tự nhiên: còn vết sẹo liền, vết muỗi đốt, bề mặt còn thẩm thấu được nước, được kem dưỡng da, dùng một thời gian sẽ mềm hơn, màu đậm dần hơn… đều được làm ra từ là loại da fullgrain

TOP GRAIN LEATHER

Lớp da Top grain là loại da giống với full grain. Tuy nhiên, bề mặt trên cùng được mài mòn bớt để loại bỏ đi những khuyết điểm trên da sau đó đước sơn lên một lớp màu tạo nên sự đồng nhất trên bề mặt hơn. Thế nhưng, loại da top grain này không bền chắc bằng full grain, bị rạn nứt nhanh hơn da tự nhiên.

CORRECTED GRAIN LEATHER

Là loại da đã qua mài mòn, chỉnh sửa nhằm loại bỏ gần như hoàn toàn các khuyết điểm trên bề mặt. Sau đó chúng được nhuộm màu, tạo vân nhân tạo và sơn lên bề mặt một lớp sơn khá dày để đảm bảo trên bề mặt da hoàn toàn đồng nhất.

Các loại da thật vân rất đều nhau, hoặc vùng vân lặp lại 1 cách tuần tự, lớp sơn màu dày dặn, hoàn toàn không thấm nước không phai màu trong một thời gian dài sử dụng (vẫn là da lớp 1) thì đều là da Corrected grain, do đó đây là loại da được dùng phổ biết để sản xuất các dòng sản phẩm phổ thông. Da Corrected grain thường được làm từ các tấm da có nhiều sẹo, nhiều khuyết điểm trên bề mặt mà không thể sử dụng để làm đc da Fullgrain và top grain. Đây là loại da có bề mặt kém mềm khi sờ và kém bền hơn da fullgrain và topgrain.

SPLIT LEATHER

Đây là loại da hoàn toàn ở lớp thứ 2 của da (không còn lớp grain ở trên bề mặt), là loại da kém bền nhất (đôi khi còn dễ bị rách hơn giả da). Lớp da này được xẻ tách lớp grain và lớp Flesh. Chúng thường được sử dụng làm da lộn hoặc da cán phủ PU, Simili  tạo vân nhân tạo (loại da sẽ bị nổ sau một thời gian sử dụng, khi đốt cháy, trên bề mặt sẽ bị sun như đốt nilon, hoàn toàn không thấm nước sau một thời gian sử dụng, vân trên bề mặt rất đều hoặc vùng vân lặp lại 1 cách tuần tự).

Chỉ cần là da được làm từ các lớp da khác nhau đã có giá thành rất khác nhau chứ chưa cần phải đến việc sử dụng công nghệ thuộc da nào, hóa chất thuộc da là loại cao cấp hay loại rẻ tiền…, vậy làm thế nào để phân biệt được các loại da thật bằng cảm quan?

1. Quan sát trên lớp cắt miếng da: 

Nếu thấy phía trên bề mặt có phần kết cấu dày đặc như cật tre xong xốp dần xuống dưới thì đây chính là da lớp ngoài cùng.

Nếu thấy độ phân bố da lớp cật kết cấu dày đặc mà ngay từ mặt ngoài đã xốp, cấu trúc da phân bố khá đều thì đây là da lớp trong

Nếu trên bề mặt có thêm 1 lớp khác biệt , dùng vật nhọn cào có thể tách rời được thì đây là loại da lớp 2 cán phủ PU (loại da này có thể bị “nổ” sau một thời gian sử dụng)

2. Quan sát trên bề mặt và ngửi mùi:

Nếu thấy trên bề mặt da các vân phân bố không đều, có thể thấy một vài vết sẹo lành nhỏ do bị gai cào xước, bị mòng mòng chích, nốt đồi mồi…, ngửi thấy mùi ngai ngái của da hoặc còn có khả năng thẩm thấu nước, kem dưỡng thì đây chắc chắn là da lớp đầu tiên và là loại da tốt nhất (vì chỉ những loại da kết cấu tốt nhất, ít sẹo nhất, đẹp nhất mới để bề mặt tự nhiên).

Nếu thấy trên bề mặt da các vân phân bố đều hoặc vùng vân phân bố lặp lại, không có nốt sẹo, không ngửi thấy mùi ngai ngái của da, thì có thể là giả da hoặc da lớp 2 hoặc da lớp ngoài cùng đã được chỉnh sửa.

3. Đốt cháy:

Nếu đốt miếng da với nhiệt độ cao, nếu là da thật khi cháy sẽ cháy đều và hoàn toàn có mùi khét như mùi tóc cháy, khi cháy xong sẽ là tro tàn. Nếu là da phủ PU, Simili hoặc da giả khi cháy sẽ có 1 phần hoặc toàn phần bị sun lại như đốt túi nilon và có lẫn khét như đốt nilon, khi cháy hết sẽ để lại 1 vón cục của chất vô cơ…

Không phải sản phầm nào trên thị trường cũng có miếng da thử đi kèm để bạn kiểm tra, và chưa chắc miếng da thử kèm theo đã cùng loại da sử dụng cho sản phẩm, đặc biệt với công nghệ làm giả da hiện nay thì người ta có thể làm giả được cả những vết nhăn,vết sẹo, lỗ chân lông… do đó đôi khi người nhập hàng trôi nổi về bán hay khách hàng cũng khó mà phân biệt đc, do đó cần phải kết hợp nhiều cách để kiểm tra để có kết quả chính xác hơn

LÉMOS – Xưởng sản xuất đồ da cao cấp

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Giúp Bạn Phân Biệt Các Loài Hamster trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!