Xu Hướng 1/2023 # Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất # Top 9 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Cách dùng far, much với so sánh hơn Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even. Ví dụ: My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me. Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)very much nicer (tốt hơn rất nhiều)rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)a little less expensive (rẻ hơn 1 chút) She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.) Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ. Ví dụ: There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more. Ví dụ:much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn. Ví dụ:far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.) She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.) We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.) He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.) I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.) This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

Công thức của dạng so sánh hơn, so sánh hơn nhất trong tiếng anh với trạng từ và tính từ cũng như bài tập so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

Công thức so sánh hơn với tính từ và trạng từ

* So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

Cấu trúc:

Trong đó:

S-adj-er: là tính từ ngắn thêm đuôi “er”

S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)

S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)

Axiliary V: trợ động từ

(object): tân ngữ

N (noun): danh từ

Pronoun: đại từ

Ví dụ:

– This book is thicker than that one. (Cuốn sách này dày hơn cuốn sách kia.)

– They work harder than I do. = They work harder than me. (Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi.)

* So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

Cấu trúc:

Trong đó: L-adj: tính từ dài

Ví dụ:

– He is more intelligent than I am. = He is more intelligent than me. (Anh ấy thông minh hơn tôi.)

– My friend did the test more carefully than I did. = My friend did the test more carefully than me. (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

Cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ và trạng từ.

* So sánh hơn nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

Ví dụ:

– It is the darkest time in my life. (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

– He runs the fastest in my class. (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

* So sánh hơn nhất đối với tính từ dài và trạng từ dài:

Ví dụ:

– She is the most beautiful girl I’ve ever met. (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp.)

– He drives the most carelessly among us. (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi.)

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

+ Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nó áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

Ví dụ:

– Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

1. She is ……. singer I’ve ever met.

A. worse B. bad C. the worst D. badly

2. Mary is ……. responsible as Peter.

A. more B. the most C. much D. as

3. It is ……. in the city than it is in the country.

A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

4. She sings ……….. among the singers I have known.

A. the most beautiful B. the more beautiful

C. the most beautifully D. the more beautifully

5. She is ……. student in my class.

A. most hard-working B. more hard-working

C. the most hard-working D. as hard-working

6. The English test was ……. than I thought it would be.

A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

7. English is thought to be ……. than Math.

A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

8. Jupiter is ……. planet in the solar system.

A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

9. She runs …… in my class.

A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

10. My house is ……. hers.

A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

11. Her office is ……. away than mine.

A. father B . more far C. farther D. farer

12. Tom is ……. than David.

A. handsome B. the more handsome

C. more handsome D. the most handsome

13. He did the test ……….. I did.

A. as bad as B. badder than C. more badly than D. worse than

14. A boat is ……. than a plane.

A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

15. My new sofa is ……. than the old one.

A. more comfortable B. comfortably

C. more comfortabler D. comfortable

16. My sister dances ……….. than me.

A. gooder B. weller C. better D. more good

17. My bedroom is ……. room in my house.

A. tidier than B. the tidiest

C. the most tidy D. more tidier

18. This road is ……. than that road.

A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower

19. He drives ……. his brother.

A. more careful than B. more carefully

C. more carefully than D. as careful as

20. It was ……. day of the year.

A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

Bài 3: Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc.

He is (clever) ……………………. student in my group. 2. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes. 3. It’s (good) ……………………. holiday I’ve had. 4. Well, the place looks (clean) …………………….now. 5. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one. 6. I’ll try to finish the job (quick)…………………….. 7. Being a firefighter is (dangerous) ……………………. than being a builder. 8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa 9. This is (exciting) ……………………. film I’ve ever seen. 10. He runs ( fast )………………….of all. 11. My Tam is one of (popular) ……………………. singers in my country. 12. Which planet is (close) ……………………. to the Sun? 13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) ……………………. 14. The weather this summer is even (hot) ……………………. than last summer. 15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine. 16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers. 17. They live in a (big) ……………………. house, but Fred lives in a (big) ……………………. one. 18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) …………………….language. 19. It’s the (large)……………………. company in the country.

Đáp án bài tập

Bài 1:

Bài 2:

C 2. D 3. C 4. C 5. C

D 7. A 8. A 9. D 10. D

C 12. C 13. D 14. A 15. A

C 17. B 18. A 19. C 20. B

Bài 3:

the cleverest 2. longer 3. the best 4. cleaner 5. more expensive 6. more quickly 7. more dangerous 8. more sweetly 9. the most exciting 10. the fastest 11. the most popular 12. the closest 13. beautifully – most beautifully 14. hotter 15. worse 16. better 17. big – bigger 18. more difficult – the most difficult 19. largest

cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng anh

so sánh hơn kém trong tiếng anh

bài tập so sánh hơn và so sánh nhất

so sánh bằng tiếng anh

so sánh hơn nhất của bad

so sánh hơn với trạng từ

so sánh hơn của tính từ

bài tập so sánh hơn lớp 7

So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

Các loại câu so sánh trong tiếng Anh

Câu so sánh trong tiếng Anh dựa theo mục đích sử dụng mà chia thành:

– So sánh nhất: Sử dụng trong trường hợp so sánh một sự vật, sự việc, hiện tượng…có điểm nổi trội nhất so với những cái còn lại.

– So sánh hơn kém: So sánh một sự vật, hiện tượng, sự việc với đối tượng khác về điểm nào nổi bật hơn hoặc kém hơn.

Adj – tính từ

✪ Ví dụ:

Jane sings as well as her sister. (Jane hát hay như chị cô ấy.)

Is the film as interesting as you expected? (Phim có hay như bạn mong đợi không?)

Ex: This flat isn’t as/ so big as our old one.

(Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi.)

✪ So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as.

S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ex: My house is as high as his. = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his.

(Nhà tôi cao bằng nhà anh ấy.)

✪ Tuy nhiên, bạn chú ý,

Dùng the same as nhưng không dùng the same like.

Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.

(Anh muốn uống gì? ~ Tôi uống giống như anh.) [NOT the same like]

✪ Công thức:

Less… than = not as/ so… as

– Nhưng khi sử dụng khi nói thân mật not as/ chúng tôi thường được dùng hơn less…than.

Today is less cold than yesterday. = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

– Để so sánh về gấp bao nhiêu lần thì ta dùng cấu trúc là: twice as … as, three times as … as,..

Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

(Giá xăng bây giờ đắt gấp đôi giá xăng cách đây vài năm.)

Her book costs three times as much as mine.

Cuốn sách của cô ấy giá đắt hơn 3 lần của tôi

Bạn có thể sử dụng danh từ để so sánh trong trường hợp này nhưng khi so sánh thì phải xác định danh từ phải có tính từ tương đương.

✪ Công thức:

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

My house is as high as his.

My house l is the same height as his.

(high – height)

So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

Chúng ta phân chia hai loại:

– So sánh với tính từ ngắn – có 1 vần

– So sánh với tính từ dài – có 2 vần trở lên

Theo công thức khác nhau.

✪ Công thức so sánh với tính từ ngắn

Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.

– Quy tắc: Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er

– Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.

quiet (yên lặng) -” quieter (yên lặng hơn)

clever (thông minh) -” cleverer (thông minh hơn)

Ex: Tom is taller than Bin. (Hươu cao cổ cao hơn người.)

– Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì bạn thêm much, far trước khi so sánh.

Ex: Harry’s computer is much far more expensive than mine.

(Máy tính của Harry dắt hơn nhiều so với đồng hồ của tôi.)

– Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

– Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

beautiful (đẹp) -” more beautiful (đẹp hơn)

interesting (thú vị) -” more interesting (thú vị hơn)

– Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ

– Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else

– Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.

Ex: He is smarter than anybody else in the class.

– Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.

– Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as”

Lưu ý: Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not chúng tôi bằng not chúng tôi để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay chúng tôi bằng chúng tôi

So sánh nhất dùng để so sánh sự vật, hiện tượng với tất cả sự vật, hiện tượng khác, nhấn mạnh nét nổi trội nhất.

✪ Cấu trúc: – Tính từ ngắn:

S + V + the + adj+EST ….

Mai is the tallest in the class.

Tom learns the best in his class.

– Tính từ dài:

S + V + the MOST + adj ….

She is the most beautiful girl in the class.

Thanh is the most handsome boy in the neighborhood.

– So sánh kém nhất

S + V + the least + Tính từ/Trạng từ + Noun/ Pronoun/ Clause

Ví dụ: Her ideas were the least practical suggestions.

– Đổi đuôi tính từ với các từ có hai âm tiết mà tận cùng bằng y sẽ được xem là tính từ ngắn: happy, busy, lazy, easy ….

– Ở công thức so sánh hơn thì đổi y thành I ngắn rồi thêm er, còn với so sánh nhất thì thêm est.

He is busier than me.

– Tính từ ngắn kết thúc là 1 phụ âm mà trước đó có 1 nguyên âm duy nhất thì nhân đôi phụ âm rồi thêm est

– Nhấn mạnh bổ ngữ:

Tương tự so sánh trên, bạn có thể bổ nghĩa thêm cho câu so sánh nhất với có thể nhấn mạnh bằng cách thêm almost (hầu như); much (nhiều); quite (tương đối); by far/ far (rất nhiều) vào trước hình thức so sánh.

Most khi dùng với nghĩa very (rất) thì không có the đứng trước và không có ngụ ý so sánh

He is the smartest by far.

Exercise 1. Pick the right words in the box below to complete the sentence

Fun popular delicious talented developed succesful

a. Was the party as ……….. as she expected?

b. Apple is chúng tôi Samsung

c. Pham Nhat Vuong’s career chúng tôi many billionaires’ career in the world

d. Saigon used to be chúng tôi several countries in Asia

e. My mom’s dishes are chúng tôi food served at restaurants

f. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

Exercise 2: Chia theo câu so sánh phù hợp

1. Many people would argue that robots are chúng tôi intellignt…… (intelligent) than human.

2. The price in the countryside is………cheaper…… (cheap) than that in big cities.

3. Canada is far ………larger… (large) than Vietnam.

4. My garden is a lot more colorful……. (colourful) than this park.

5. My friend is quieter… (quiet) than me.

6. Art-related subjects are chúng tôi interesting. (interesting) than science classes.

7. My current apartment is chúng tôi comfortable……. (comfortable) than the one I rented 2 years ago.

8. The weather this autumn is even ………nicer……… (nice) than last autumn.

9. These products in this grocery are chúng tôi natural…… (natural) than these in the near one.

10. A holiday by the mountains is more memorable….(memorable) than a holiday in the sea

Exercise 3. Choose the correct form of adjective

a) Who is the …tallest. (tall) person in your family?

b) My mum is the chúng tôi (good) cook in the world.

c) Saigon is the…….. biggest(big) month of the year in my country.

d) Cutting down trees could be considered to be one of chúng tôi most dangerous……. (dangerous) reason leading to pollution.

e) Goods is going to chúng tôi expensive… (expensive) during Tet holiday.

f) Where are the ……nicest…… (nice) beaches in your country?

g) I bought the TV with chúng tôi reasonable…….. (reasonable) price ever.

h) Who is the most famous…… (famous) singer in your country?

Exercise 5: Which of the following sentences is incorrect?

1) Mary is shortter than Jane.

2) Hanoi is farrer to Hochiminh City than Danang. second and third sentences are incorrect

3) I have the goodest score in the exam.

Exercise 6: Which one is correct?

a) That was the funniest/ most funny thing to do.

b) My sister is the most prettiest/prettiest in the family.

c) It’s one of the best/ most better center in the North West.

d) She is by far the most rich/ richest woman in the world.

e) School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.

f) What is the most popular/ popularest sport in your country?

g) That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.

h) I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.

Exercise 7: Rewrite the sentence based on the given words

a) People/ their views/ who are ready to change/to adapt to new culture often find it easier.

b) Prefer travelling by train/ because/travelling by plane/ many people/ they think it is safer than.

c) The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.

d) In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.

e) Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.

f) The most/ students/ the ones with the best brains /are not always/successful.

Exercise 1.

c. successful

d. developed

e. delicious

Exercise 2.

1. more intelligent

5. more quiet

6. more interesting

7. more comfortable

9. more natural

10. more memorable

Exercise 3.

c. the biggest city

d. the most dangerous

e. more expensive

f. the nicest

g. the most reasonable

h. the most famous

a.the most important

c. the most vibrant

d. more encouraged

e. the most popular

b. prettiest

e. happyniest

f. most popular

g. healthiest

h. most boring

a. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture

b. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.

c. Many people prefer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane

d. I think this is the most complicated language I have ever tried to study; I really don’t know if I’m making progress.

e. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version

f. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers

g. The most successful students are not always the ones with the best brains

Câu So Sánh Hơn Chữ“比”

1. Định nghĩa

– Giới từ “比” /bǐ/ (hơn) dùng trong câu so sánh hơn, biểu thị sự so sánh chênh lệch về một tính chất nào đó giữa 2 đối tượng người hoặc 2 sự vật.

2. Các cấu trúc của câu so sánh hơn chữ “比”

Cấu trúc Ví dụ

A 比 B + tính từ

他比你帅。

Tā bǐ nǐ shuài.

Anh ấy đẹp trai hơn bạn.

A 比 B + tính từ + 一点/一些/多/多了/得多/số lượng từ

1. 我比她矮一点。

Wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎn.

Tôi thấp hơn cô ấy một chút.

2. 这双鞋比那双鞋好得多。

Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng xié hǎo de duō.

Đôi giày này tốt hơn đôi giày kia nhiều.

A 比 B + động từ + tân ngữ

我比他喜欢韩国语。

Wǒ bǐ tā xǐhuān hánguó yǔ

Tôi thích tiếng Hàn hơn anh ấy.

A比 B + động từ + 得 + tính từ

他比我跑得快。

Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A + động từ + 得 + 比 B + tính từ

他跑得比我快。

Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.

Anh chạy nhanh hơn tôi.

A 比 B + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

他比我写汉字写得快。

Tā bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + 比 B + tính từ

他写汉字写得比我快。

Tā xiě hànzì xiě de bǐ wǒ kuài.

Anh viết chữ hán nhanh hơn tôi.

A 比 B + 早/晚/ 多/ 少 + động từ +…

他比我早来一分钟。

Tā bǐ wǒ zǎolái 1 fēnzhōng.

Anh ấy đến sớm hơn tôi 1 phút.

3. Chú ý

– Trong câu chữ “比” không sử dụng các phó từ biểu thị mức độ cao như “很”、 “非常”、“真”、“特别”、“十分”…

– Khi muốn biểu đạt sự khác biệt nhỏ dùng “一点儿”、“一些”, biểu đạt sự khác biệt lớn dùng  “多”、“多了”、“得多”.

– Có thể dùng  “更”,”还” trong câu chữ “比”.

– “不比” là dạng phủ định của câu so sánh hơn, chỉ dùng khi muốn phản bác lại ý kiến của đối phương.

– Nếu muốn dùng dạng phủ định của câu so sánh hơn, ta dùng cấu trúc: A 没有 B + tính từ 

Ví dụ:

1. 我没有你高。

Wǒ méiyǒu nǐ gāo.

Tôi không cao bằng bạn.

2. 我没有他喜欢韩语。

Wǒ méiyǒu tā xǐhuān hányǔ.

Tôi không thích tiếng Hàn Quốc bằng anh ấy.

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI TRONG TIẾNG TRUNG

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 1)

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY (PHẦN 2)

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!