Xu Hướng 2/2023 # Cách Dùng Also, As Well Và Too # Top 3 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Dùng Also, As Well Và Too # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Also, As Well Và Too được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Vị tríAlso, as well và too đều có nghĩa là “cũng, nữa“, nhưng chúng đứng ở các vị trí khác nhau trong câu.Also thì thường đứng giữa câu cùng với động từ, còn as well và too thì thường đứng ở cuối câu. As well ít được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ. Ví dụ: She not only sings; she also plays the piano. (Cô ấy không chỉ hát mà còn chơi cả đàn piano nữa.) She not only sings; she plays the piano as well. (Cô ấy không chỉ hát mà còn chơi cả đàn piano nữa.) She not only sings; she plays the piano too. (Cô ấy không chỉ hát mà còn chơi cả đàn piano nữa.)

As well và too không thể đứng ở đầu câu, trong khi also thì có thể đứng đầu câu với nghĩa “hơn nữa, ngoài ra“, dùng khi muốn nhấn mạnh đến phần thông tin mới được đề cập đến sau đó. Ví dụ: It’s a nice house, but it’s very small. Also, it needs a lot of repairs. (Đó là một ngôi nhà đẹp, nhưng nó nhỏ quá. Hơn nữa, nó cũng cần phải sửa chữa nhiều.)

Khi nói chúng ta thể hiện nghĩa mà chúng ta muốn diễn đạt bằng cách nhấn mạnh vào từ hay nhóm từ mà các từ also, as well, too ám chỉ đến.

3. Also, As well và Too trong câu mệnh lệnh và câu trả lời rút gọn – As well và too thường được dùng trong câu mệnh lệnh và câu trả lời rút gọn, nhưng thường không dùng also. Ví dụ: Give me some bread as well, please. (Xin hãy đưa cho tôi cả bánh mì nữa.)ÍT DÙNG: Also give me.

She’s nice. Her sister is as well. (Cô ấy tốt bụng. Chị cô ấy cũng vậy.)ÍT DÙNG: Her sister is also.

A: I’ve got a headache. (Tôi bị đau đầu) B: I have too. (Tôi cũng vậy.)ÍT DÙNG: I also have.

– Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng Me too ( tôi cũng vậy) như là cách trả lời ngắn gọn. Ví dụ: A: I’m going home. (Tớ về đây.) B: Me too. (Tớ cũng thế.) Trang trọng hơn thì có thể dùng So am I, hay I am too cũng mang nghĩa tương tự. Nhưng KHÔNG DÙNG I also.

4. Dùng Too trong văn phong trang trọng Trong văn phong trang trọng, hay trong các tác phẩm văn học, too có thể được đặt trực tiếp ngay sau chủ ngữ. Ví dụ: I, too, have experienced despair. (Tôi cũng đã từng nếm trải sự tuyệt vọng.)

Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh

AS WELL AS là cụm từ và có rất nhiều nghĩa khác nhau bạn cần biết, chứ không đơn giản như từ “and”. Dù có thể hiểu là đồng nghĩa nhau trong nhiều trường hợp nhưng AND và AS WELL AS không thể tùy tiện thay thế nhau được. AS WELL AS được dùng rất thường xuyên, nếu bạn không nắm rõ cách dùng trong các tình huống thì khiến bạn hiểu sai, dùng sai và nhiều bạn còn mập mờ về cách dùng của chúng.

1. As well as có nghĩa là “cũng như là”, còn And có nghĩa là “và”.

Example:

For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks (Đối với những người thích ăn thịt thì có xúc xích với tiêu cũng như là thịt bò bít tết.)

2. A, as well as B bắt buộc phải có dấu “phẩy” còn A and B không cần dấu “phẩy”.

3. A, as well as B thể hiện sự ngang bằng giữa A và B nhưng nhấn mạnh A, còn And chỉ kết nối A và B không nhấn mạnh đối tượng nào.

Example:

Mandarin is spoken in China, as well as in Chinese communities worldwide (Tiếng Phổ Thông được nói (chính) ở Trung Quốc, cũng như ở các cộng đồng người Hoa toàn thế giới.)

4. A, as well as B thì phải chia ngữ pháp theo duy nhất 1 chủ ngữ là A, nên A là số ít thì động từ chia số ít. Nhưng khi A and B là hai đối tượng gộp thì luôn luôn chia động từ số nhiều.

Example:

John, as well as Mary, wants to drop the course (nhưng John and Marry want to drop the course mới đúng)

5. Sau as well as thì động từ phải thêm _ing:

Example:

He broke the window, as well as destroying the wall (Nó làm bể cửa sổ, với lại làm hư tường.)

7. A, as well as B nhấn mạnh A, còn not only but also B nhấn mạnh B.

Example:

He is rich, as well as handsome. (Nó không chỉ đẹp trai mà còn rất là giàu)

khác với: He is not only rich but also handsome (Nó không chỉ giàu mà còn rất ư là đẹp trai.)

8. Sau and có thể là S + V (and S V), nhưng sau as well as không thể là S V nếu as well as có nghĩa là “cũng như là”.

Example:

He teaches English, and he also writes books (Anh ấy dạy tiếng Anh, và anh ấy còn viết sách.)

nhưng khi dùng as well as thì phải viết:

He teaches English, as well as writing books (ko được nói as well as he writes books ở ý này.)

9. as well as còn có nghĩa khác, đó là “cũng giỏi như”, lúc này as well as là cấu trúc so sánh bằng as …as và nếu cần có thể dùng S + V sau as well as.

Example:

She speaks English as well as her father (Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như cha cô ấy.)

Donald Trump does not negotiate as well as he claims (Donald Trump không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.)

10. as well dùng ở cuối câu, có nghĩa là “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

Example:

He has a car as well (Ngoài ra hắn còn có xe hơi.)

Ví dụ 1:

Trees give us fruits. They also give us shade.

Bạn có thể kết hợp chúng thành 1 câu như sau:

Trees give us fruits as well as shade.

Ví dụ 2:

She owns a car. She owns a motorbike.

She is greedy. She is dishonest.

He is well-educated. His sister is well-educated.

Peter is innocent. His friend is also innocent.

Animals need food to survive. Plants need food to survive.

The cow gives us milk. The goat gives us milk.

Elephants are found in India. They are also found in Africa.

The chairman attended the meeting. The secretary attended the meeting.

Đáp Án:

She is greedy as well asdishonest.

He as well ashis sister is well-educated.

Peter as well ashis friend is innocent.

Animalsas well asplants need food to survive.

The cow as well asthe goat gives us milk.

Elephants are found in India as well asin Africa.

The chairman as well asthe secretary attended the meeting.

———————————————————————

Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

Thời gian tương tác nhiều hơn so với học nhóm, 100% thời gian là của bạn

Tiết kiệm thời gian đi lại

Tiết kiệm chi phí

Tự tin nói chuyện với giáo viên

———————————————————————

 Đăng ký để được tư vấn về lộ trình học tập và học thử miễn phí lớp tiếng Anh Online 1:1 nào: https://goo.gl/LiJWGc

 Thông tin liên hệ:  touchskyenglish.com  0901 380 577 – 0901 480 577  touchskyenglish@gmail.com

Cách Dùng Actually, In Fact Và Well

Cả actually và infact đều dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó:

I hear that you’re a doctor. ~ Well, actually, I’m a dentist. Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it’s all very complicated. Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well, actually I think it’s a good idea for them to socialise – up to a certain point!

Ngoài ra actually và in fact có thể được dùng để cung cấp thêm thông tin chi tiết hoặc làm rõ nghĩa hơn cho điều vừa nói

I’m going to take on a bit more responsibility now that Kevin’s left ~ John, that’s wonderful news. ~ Yes, well, actually / in fact I’ve been promoted to senior sales manager. I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep / in fact I fell asleep half way through his presentation.

Có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để làm rõ nghĩa hoặc giới thiệu thông tin mới

I got so bored with what he was saying that in actual fact / as a matter of fact I dozed off before he’d finished speaking. Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District. Isn’t that exciting? ~ Well, actually, I’ve already said we can’t go.

Khi được đặt ở cuối mệnh đề, actually dùng để xác nhận thông tin mà người ta không mong đợi hoặc không nghĩ tới.

So how much do you want for your 1999 Renault? ~ Well, I was thinking of £2,500. So how do you propose to furnish the house? ~ Well, I thought we might invest in some second-hand furniture.

Dùng well khi muốn nói đến 1 dự định không được hoàn thành

You know I said I thought I might go skiing with Jamie this year? Well, I’m not going to now. How was the tennis lesson? ~ Well, in actual fact, we forgot to go. You live in South Kensington, don’t you? Well, Pimlico, actually. You do like my yellow dress, don’t you? ~ Well, yes, it’s quite nice. But I think the blue one would have suited you more. Why didn’t you give Bob a lift back home? ~ Well, how was I supposed to know he was at the match? I couldn’t find my way to the music centre. ~ Well, why didn’t you ask me? You know I’ve been seeing a lot of Eddie lately? ~ Hmm. ~ Well, we’re going to get engaged.

Dùng oh well trong tình huống bạn phải chấp nhận dù không hài lòng lắm

If you say oh well, you are saying that you accept the situation as it is, even though you are not very happy about it:

I’m afraid you’ll have to pull out of the trip to Greece. ~ Oh well, it doesn’t matter. I’m afraid I forget to save that document and now I’ve lost it. ~ Oh well, it can’t be helped. I’ll just have to re-type it. Nguồn: sưu tầm

Đăng ký thi xếp lớp MIỄN PHÍ vào lúc 8h30 sáng thứ 2, 4, 7 hàng tuần để học và đạt hương trình điểm cao như ý muốn với c luyện thi IELTS tại Du Học SET

115 Đặng Dung, p Tân Định, Q 1, TP HCM

134 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also

Cấu trúc Not only but also là một cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa tiếng Việt là “Không những… mà còn”. Not only but also được dùng để nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, tính chất của hành động, sự việc nào đó. 2 vế bạn muốn nhấn mạnh phải mang nghĩa bổ trợ chứ không phải tương phản với nhau.

Ví dụ: Nếu bạn muốn nói bạn của bạn (anh Jame) là một người vừa tài giỏi, vừa tốt bụng.

Câu bình thường không dùng cấu trúc not only but also sẽ là: Jame is gifted and kind.

Nếu muốn nhấn mạnh phẩm chất của anh ấy bằng Not only.. but also, bạn dùng như sau:

Jame is not only gifted but also kind.

Như vậy, với cấu trúc này, tầm quan trọng của sự vật, sự việc được nâng lên nhiều hơn cách diễn tả thông thường.

Ngoài cách nhấn mạnh tính từ, Cấu trúc not only but also còn được dùng để nhấn mạnh danh từ, động từ và trạng từ.

Cách dùng cấu trúc not only but also

Cấu trúc 1: Nhấn mạnh tính từ

Ví dụ: Jessica is not only beautiful but also talent.

Cấu trúc 2: Nhấn mạnh danh từ

Ví dụ: He speaks not only Japanese but also English.

Cấu trúc 3: Nhấn mạnh động từ/ cụm động từ

S + not only + V + but also + V

Danie not only play football well but also dance perfectly.

Cấu trúc 4: nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: She runs not only quickly but also concurrently.

Cấu trúc not only but also đảo ngữ

Các bài tập đảo ngữ luôn là những bài tập có độ thử thách cao hơn bình thường. Vì vậy bạn phải thật sáng suốt và nắm chắc cấu trúc đảo ngữ của câu. Lưu ý: Chỉ khi NOT ONLY được đặt ở đầu một câu thì mới dùng tới phương pháp đảo ngữ.

Not only + auxiliary verb + S + V,S also

Các ví dụ:

Not only will they paint the outside of the house but also the inside.

Not only was it raining all day at the wedding but also the band was late.

Not only did she forget my birthday, but she also didn’t even apologise for forgetting it.

Bạn sẽ bắt gặp 3 cấu trúc đảo ngữ thường gặp nhất: Đảo ngữ với động từ thường, động từ tobe và đảo ngữ với modal verb (động từ khiếm khuyết)

Đảo ngữ với động từ thường

Đảo ngữ với động từ thường là đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ thích hợp như does, do, did,.. Đảo chủ ngữ “S” về sau và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Running not only protect your heart, it also strengthens your whole body.

→ Not only does running protect your heart, it also strengthens your whole body.

Đảo ngữ với “modal verb” (động từ khiếm khuyết)

Trong câu có sử dụng động từ khiếm khuyết như “can/ could/ may/ might…”, bạn chỉ cần đảo modal verb lên trước chủ ngữ và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Planting forest can not only save environment, it also protects wild animals.

→ Not only can planting forest save environment, it also protects wild animals.

Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong câu cần đảo ngữ nếu có chứa động từ “tobe”, bạn chỉ cần đưa “tobe” lên trước danh từ. Còn về thứ 2 thì vẫn giữ nguyên.

Eg: Smoking is not only unhealthy, it is also a waste of money.

→ Not only is smoking unhealthy, it is also a waste of money.

Một số bài tập Not only But also

Combine the following sentences using not chúng tôi also….

He can make people laugh. He can make people cry.

He can not only make people laugh, but also make them cry.

Not only can he make people laugh; but he can also make them cry.

I sent him many letters. I also tried to telephone him.

I not only sent him many letters but also tried to telephone him.

There are problems with the children. There are problems with their parents.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She writes plays for television. She acts in movies.

She not only writes plays for television but also acts in movies.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

We visit our grandfather’s house in summer. We visit our grandfather’s house in winter.

We visit our grandfather’s house not only in summer but also in winter.

He has been late four times. He hasn’t done any work.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

She was upset. She was angry.

She was not only upset but also angry.

She can dance. She can sing.

She can not only dance but also sing.

They need food. They need medicine.

They need not only food but also medicine.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Also, As Well Và Too trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!