Xu Hướng 1/2023 # Các Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học # Top 1 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Các Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các cấu trúc tiếng anh từ cơ bản tới nâng cao thông dụng nhất dành cho học sinh lớp 7, lớp 9, lớp 11, những ai thi đại học và người mới học tiếng anh cùng một số thành phần cơ bản trong câu cần hi nhớ. Cụ thể xem bên dưới.

Những cấu trúc câu cơ bản trong tiếng anh

Trước khi đi vào các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh, chúng ta cần làm quen với các ký hiệu viết tắt khi viết cấu trúc trong tiếng Anh.

S = Subject: Chủ ngữ

V = Verb: Động từ

O = Object: Tân ngữ

C = complement: Bổ ngữ

Cấu trúc: S + V

– Ta sẽ bắt gặp một số câu chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

Eg: It is raining. (Trời đang mưa.)

S V

– Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ (hay còn gọi là những động từ không cần tân ngữ đi cùng.)

Cấu trúc: S + V + O

– Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

Eg: I like cats. (Tôi thích mèo.)

S V O

– Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ (Hay còn gọi là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm.)

Cấu trúc: S + V + O + O

Eg: She gave me a gift. (Cô ấy đã đưa cho tôi một món quà.)

S V O O

– Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

Cấu trúc: S + V + C

Eg: She looks tired. (Cô ấy trông có vẻ mệt mỏi.)

S V C

– Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

Ví dụ:

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

Ví dụ:

+ TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

Ví dụ:

Cấu trúc: S + V + O + C

Eg: He considers himself an artist. (Anh ta coi bản thân anh ta là một nghệ sĩ.)

S V O C

– Bổ ngữ trong cấu trúc câu tiếng anh này là bổ ngữ của tân ngữ. Và thường đứng sau tân ngữ.

Các thành phần cơ bản trong câu tiếng anh cần ghi nhớ

Chủ ngữ: (Subject = S)

– Là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).

Eg: My father plays football very well.

This book is being read by my friend.

Động từ: (Verb = V)

– Là một từ hoặc một nhóm từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

Eg: She eats very much. (Cô ấy ăn rất nhiều.)

Tân ngữ (Object = O)

– Là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

Eg: I bought a new car yesterday.

Bổ ngữ (Complement = C)

– Là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

He considers himself a super star. (Anh ấy coi bản thân mình là một siêu sao.)

S V O C

Tính từ (Adjective = adj):

– Là những từ dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

Eg: She is tall. (Cô ấy cao.)

He looks happy. (Cậu ấy trông có vẻ hạnh phúc.)

They are good students. (Họ là những học sinh giỏi.)

Eg: Yesterday I went home late. (Hôm qua tôi về nhà muộn)

I live in the city. (Tôi sống ở thành phố.)

He studies very well. (Anh ấy học rất giỏi.)

VD: It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

VD: We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

VD: We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )

VD: It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

VD: I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học )

VD: I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

VD: I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

VD: She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )

= She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

VD: It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà )

VD: It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này )

VD: We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

VD: Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? )

VD: The rain prevented/ stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã cản chúng tôi không đi dạo nữa)

VD: We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này )

VD: We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ )

VD: She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

VD: Can you lend me some money? ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

VD: The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

Chủ ngữ + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.

VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được )

He spoke so quickly that I couldn’t understand him. ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

CN + be + such + (tính từ) + danh từ + that + CN + động từ.

VD: It is such a difficult exercise that no one can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

VD: It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

VD: We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

To make sure that + chủ ngữ + động từ (Bảo đảm rằng/là)

VD: 1. I have to make sure of that information.

( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )

You have to make sure that you’ll pass the exam.

( Bạn phải bảo đảm rằng/là bạn sẽ thi đỗ )

VD: It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này )

VD: We spend a lot of time on TV = We spend a lot of time watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )

VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.

( Tôi không biết từ này )

VD: We planned to go for a picnic. = We intended to go for a picnic. ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

VD: They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim )

VD: He offered me a job in his company. ( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

VD: You can rely on him. ( Bạn có thể tin anh ấy )

VD: He always keeps promises.

VD: I’m able to speak English = I’m capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh )

VD: I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi )

doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì

VD: We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

VD: I want to apologize for being rude to you.

( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

(Phủ định: had better not do smt (Không nên làm gì )

VD: 1. You’d better learn hard.

( Bạn nên học chăm chỉ )

( Bạn không nên đi ra ngoài )

Phủ định: would rather not do smt: (không muốn làm việc gì)

VD: When it rains, I’d rather stay at home. (Khi trời mưa tôi thà ở nhà còn hơn)

I’d rather not talk about it. (Tôi không muốn nói về chuyện đó)

VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

VD: I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy (nên) mua ngôi nhà này)

VD: I suggested going for a walk for a while. (Tôi gợi ý đi dạo một lúc)

VD: We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

VD: We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

VD: You need to work harder. ( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

VD: This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa )

VD: I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

VD: Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

To have smb do smt = To have smt done (thuê ai làm gì)

VD: I’m going to have my house repainted = I’m going to have someone repaint my house. (Tôi sẽ sơn lại nhà – người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

VD: We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

VD: We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm )

các cấu trúc câu tiếng anh cơ bảnbảng cấu tạo từ tiếng anhcấu trúc intendcác cấu trúc câu thường dùng trong tiếng anhcác cấu trúc tiếng anh haycác cấu trúc tiếng anh thông dụngnhững cấu trúc tiếng anh haycau truc cau trong tieng anh

Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh

Câu đảo ngữ trong tiếng Anh được sử dụng khi muốn nhấn mạnh sự việc hay chủ thể nhất định xuất hiện trong câu.

Câu đảo ngữ là dạng câu đem động từ (hoặc trợ động từ) ra trước chủ từ. Ta sẽ chia câu đảo ngữ thành 2 nhóm là đảo ngữ không có trợ động từ và đảo ngữ có trợ động từ để tiện cho việc học và áp dụng.

1. Đảo ngữ không có trợ động từ.

a. Đảo ngữ sau các trạng từ chỉ nơi chốn như “here”, “there”…

Sau các trạng từ như here, there, back, down, off, up…, ta đưa động từ lên trước chủ ngữ. Trường hợp này thường phổ biến với các động từ chỉ sự chuyển động như “come” và “go”.

Ví dụ:

– Here comes a taxi

– There goes the last train

– Down came the train and up went the umbrellas

– Here’s a cup of tea for you. (offer)

NOTE: Không dùng đảo ngữ nếu chủ ngữ là đại từ (pronoun):

Ví dụ:

Đúng: Here you are.

Sai: Here are you

Đúng: There she is

Sai: There is she.

b. Đảo ngữ sau phó từ chỉ nơi chốn.

At the top of the hill stood the tiny chapel.

Trong câu đảo ngữ trên, “At the top of the hill” là phó từ chỉ nơi chốn và “stood” là động từ được đảo lên trước chủ ngữ là “the tiny chapel”. Ta có câu gốc của câu trên là: The tiny chapel stood at the top of the hill.

c. Đảo ngữ sau câu nói, trích dẫn của câu tường thuật.

“I’ve just finished Math homework”, said Tom.

NOTE: Không dùng đảo ngữ nếu chủ ngữ là đại từ (pronoun)

Đúng: “I’ve just finished a Math test”, he said.

Sai: “I’ve just finished a Math test”, said he.

 

Hương Thảo (dịch từ greenforest)

10 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here). 4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test). 6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà … (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it) 8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all). 9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam) 10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải To do (sb’s) job; to do the job for (sb): Làm hại ai To do (work) miracles: Tạo kết quả kỳ diệu

To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc

To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện To do a guy: Trốn, tẩu thoát

To do a meal: Làm cơm To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả To do sth for the sake of sb, for sb’s sake: Làm việc gì vì người nào,vì lợi ích người nào

To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợi To do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn tượng To do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí

To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơi To do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ý To do sth by halves: Làm cái gì nửa vời

To do sth behind sb’s back: Làm gì sau lưng ai To do sth at, (by) sb’s command: Làm theo mệnh lệnh của người nào To do sth at sb’s dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai

To do sth at sb’s behest: Làm việc gì do lệnh của người nào To do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầu To do sth at (one’s) leisure: Làm việc thong thả, không vội

To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng được To do sth all by one’s lonesome: Làm việc gì một mình To do sth according to one’s light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình

To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳng To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả

To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thống To do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhân To do sth in haste: Làm gấp việc gì

To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh ( học tiếng anh) To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ

To do sth of one’s free will: Làm việc gì tự nguyện To do sth of one’s own accord: Tự ý làm gì To do sth of one’s own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình ( e-learning )

To do sth on one’s own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡ To do sth on one’s own: Tự ý làm cái gì To do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc

To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợi To do sth on the level: Làm gì một cách thật thà To do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì

To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc

To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nào To do sth to the best of one’s ability: Làm việc gì hết sức mình

To do sth unasked: Tự ý làm việc gì To do sth under duress: Làm gì do cưỡng ép To do sth unhelped: Làm việc gì một mình

69 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Phổ Thông

Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn 69 cấu trúc viết lại câu thường dùng trong chương trình tiếng anh phổ thông danh cho các bạn đang luyện thi THPT quốc gia, thi vào 10 cũng như làm nền tảng để học các kiến thức cao hơn.

Chi tiết 69 cấu trúc viết lại câu thường dùng

1. It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

2. Understand = to be aware of 3. Like = to be interested in = enjoy = keen on 4. Because + clause = because of + N 5. Although + clause = despite + N = in spite of + N 6. Succeed in doing sth = manage to do sth 7. Cấu trúc: …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

VD: She is so beautiful that everybody loves her.

8. Cấu trúc: prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

VD: I’d prefer you (not) to smoke here

9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì 10. Can = to be able to = to be possible

11. Hardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

12. chúng tôi more : không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

VD: I don’t think she loves me

14. To be not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì

15. To be not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

VD: It’s not worth making him get up early

16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

VD: It seems that he will come late

17. Although + clause = Despite + Noun/gerund 18. S + V + N = S + be + adj 19. S + be + adj = S + V + O 20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N 21. S + often + V = S + be used to +Ving /N 22. This is the first time + S + have + PII = S + be + not used to + Ving/N 23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn) 24. S + like sth/doing sth better than sth/doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/doing sth to sth/doing sth… 25. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V 26. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth 27. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth 28. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII 29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth 30. S + like sth = S + be + fond of + sth 31. I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth 32. S + once + past verb = S + would to + do sth. 33. S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth.

34. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

35. Because + clause = Because of + noun/gerund

Các tác phẩm nổi tiếng bằng Tiếng Anh:

+ Outliers: The Story of Success – Những kẻ xuất chúng

+ Rich Dad Poor Dad – Cha Giàu Cha Nghèo

+ Harry Potter Và Hòn Đá Phù Thủy – Harry Potter and the Philosopher’s Stone

+ Harry Potter Và Phòng Chứa Bí Mật – Harry Potter and the Chamber of Secrets + Harry Potter Và Tên Tù Nhân Ngục Azkaban – Harry Potter and the Prisoner of Azkaban + + + + Harry Potter Và Bảo Bối Tử Thần – Harry Potter and the Deathly Hallows Harry Potter Và Hoàng Tử Lai – Harry Potter and the Half-Blood Prince Harry Potter Và Hội Phượng Hoàng – Harry Potter and the Order of the Phoenix Harry Potter Và Chiếc Cốc Lửa – Harry Potter and the Goblet of fire

Phản hồi

Phản hồi

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!