Xu Hướng 1/2023 # A. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 82 Tiếng Anh 6, Dạng (Form): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn # Top 10 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # A. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 82 Tiếng Anh 6, Dạng (Form): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết A. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 82 Tiếng Anh 6, Dạng (Form): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (The present continuous /progressive tense).

1. Dạng (Form): Thì Hiện tại tiếp diễn được cấu tạo bởi hiện tại đơn của trợ động từ BE và hiện tại phân từ của động từ chính (Present participle-. “V-ing”).

Is / am / are + present participle (V-ing)

2. Cách dùng (Use): Thì hiện tại tiếp diễn được dùng diễn tả:

a. hành động xảy ra ở thời điểm nói; trong câu thường có từ : NOW (bây giờ), RIGHT NOW (ngay bây giờ), AT PRESENT (lúc này, hiện nay), AT THIS / THE MOMENT (ngay lúc này, ngay thời điểm này).

e.g.: The pupils are doing the exercise in class now.

(Bây giờ học sinh đang làm bài tập trong lớp.)

What are they doing at this moment?(Ngay lúc này họ đang làm gì?)

b. một hành động đang diễn tiến bất chợt một hành động khác xảy ra ở hiện tại. (Hành động bất chợt được diễn tả ở thì đơn.)

e.g.: Today when I am going to school, I meet my uncle.

(Hôm nay khi tôi đi học, tới gặp chú tôi.)

When he is studying, his friend comes in.

(Khi anh ấy đang học, bạn anh ấy vào phòng.)

c. Hành động xảy ra ở thời gian hiện tại mở rộng (around now).

e.g.: Tom’s friends are working in a bank.

(Các bạn của Tom đang làm việc ở ngân hàng.)

His sister is studying at college. (Chị của anh ấy đang học đại học.)

d. hai hoặc nhiều hành động xảy ra cùng một lúc ở hiện tại.

e.g.: Now when I am studying in class, my father is working in the office.

(Bây giờ khi tôi đang học trong lớp, cha tôi đang làm việc ở văn phòng.)

e. sự sắp xếp (an arrangement) hay một kế hoạch (a plan) trong tương lai; thường trong câu có từ chỉ thời gian trong tương lai.

e.g.: What are you doing this weekend? (Ngày cuối tuần này bạn làm gì?)

Where are they going for their next holiday? (Họ sẽ đi đâu cho kì nghỉ hè tới?)

3. Dạng phủ định và nghi vấn (The negative and question forms),

a. Phủ định (Negative form).

s + am / is / are + NOT + V-ing + O + …

e.g.: He is not doing his homework.

(Anh ấy không phải đang làm bài tập ở nhà.)

They are not going to work. (Họ không phải đang đi làm.)

b. Nghi vấn (Questions).

(Tử hỏi) + Am / Is /Are + S + V-ing + O …?

e.g.: Where are you living now?

(Bây giờ bạn đang sống ở đâu?)

Are they playing soccer at the moment?

(Ngay lúc này phải họ đang chơi bóng đá không?)

4. Động từ không dược dùng ở thì Tiếp diễn: LIKE, HATE (ghét), WANT, NEED (cần), KNOW (biết), UNDERSTAND (hiểu), BELIEVE (tin), SEE (thấy), HEAR (nghe), FEAR (sợ), OWN (sở hữu), SEEM (dường như), REMEMBER (nhớ), FORGET (quên), THINK (nghĩ), PREFER (thích hơn). LOOK (trông có vẻ), NOTICE (để ý), IMAGINE (tường tượng), BE, HAVE (có), …

e.g.: He needs some tables, (Anh ấy cần vài cái bàn.)

Chúng ta không nói: He is needing some tables.

5. CÁCH THÊM “-ING”:

a. Thông thường chúng ta thêm -ING vào sau động từ.

b. Động từ tận cùng bằng -E câm (a mute -E), chúng ta bỏ -E, rồi thêm -ING.

c. Động từ một vần tận cùng bằng một phụ âm trước có MỘT nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm -ENG.

d. Động từ HAI VẦN: vần thứ hai được nhấn mạnh (có dấu trọng âm) tận cùng bằng MỘT phụ âm trước có MỘT nguyên âm, chúng ta cũng gấp phụ âm rồi thêm -ING.

B. VIETNAMESE TRANSLATION – PRACTICE

1. Listen and repeat.

– I am riding my bike. Tôi đang cưỡi xe đạp.

– I am driving my car. Tôi đang lái xe hơi.

– We are walking to school. Chúng tôi đang đi bộ đi học.

– We are traveling to school by bus. Chúng tôi đang đi học bằng xe buýt.

– We are waiting for a train. Chúng tôi đang chờ xe lửa.

He is playing video games. Ông ấy đang chơi trò chơi video. She is riding her bike. Chị ấy đang cưỡi xe đạp. He is driving his car. Ông ấy đang lái xe hơi. They are walking to school. Chúng đang đi bộ đi học. They are traveling to school by bus. Chúng đang đi học bằng xe buýt. They are waiting for a train. Họ đang chờ xe lửa.

2. Ask and answer questions about all the people in the pictures and about you. (Hỏi và trả lởi câu hỏi về tất cả người trong các bức tranh và về bạn.)

– What’s he doing? – He’s playing video games.

– What’s she doing? – She’s riding her bike.

– What’s he doing ? – He’s driving his car.

– What are they doing? – They’re walking to school.

– They’re traveling to school by bus.

– They’re waiting for a train.

– What are you doing? – I’m playing video games.

– I’m riding my bike.

– I’m driving my car.

– We’re walking to school.

– We’re traveling to school by bus.

– We’re waiting for a train.

3. Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào tập bài tập của em.)

4. Listen and number the picture as you hear. (Lắng nghe và viết số của hình khi em nghe.)

– He’s driving his car. – Picture (b).

– He’s riding his bike. – Picture (a)

– They’re riding a motorbike. – Picture (d)

– She’s waiting for a bus. – Picture (e)

– She’s walking to work. – Picture (c)

– She’s waiting for a train. – Picture (0

5. Read. Then ask and answer questions with: Who, What, Where, How.

(Đọc. Sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với: Who, What, Where, How.) (Làm theo mẫu.)

– What does he do? – He’s a businessman.

(What’s his job?)

– Where’s he going? – He’s going to Hanoi.

– How’s he going there? – He’s going there by plane.

b. – Who is that? – It’s Miss Hoa.

– What does she do?

(What’s her job?) – She’s a teacher.

– Where’s she going? – She’s going to school.

– How’s she going? – She’s walking to school.

c. – Who are those? – They’re Mr Tuan and Mrs Vui.

– What do they do? – They’re doctors.

(What are their jobs?)

– Where are they going? – They’re going to the hospital.

– How are they going there? – They’re going there in their car.

Giải Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới

1) Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễn 2) Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

* Trạng từ chỉ thời gian:

– At the moment: Ngay lúc này

– It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)

* Trong câu có các động từ như:

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

– Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

– Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

a) Diễn tả hành động diễn ra vào thời điểm đang nói:

Ex: She is learning English now.

Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh.

* Với các trạng từ: now, at the moment, at present, today.

b) Một kế hoạch trong tương lai /Một cuộc hẹn (dấu hiêu: tomorrow (ngày mai), next week (tuần tới), tonight (tối nay)).

Ex: We are having breakfast at 8 a.m tomorrow.

Chúng tôi sẽ đang ăn sáng lúc 8 giờ sáng mai.

* Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go (đi), come (đến), leave (rời khỏi), arrive (đến nơi), move (di chuyển), have (có)… thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian.

Ex: Don’t come early. We are having a nice party.

Đừng đến sớm. Chúng tôi đang có buổi tiệc long trọng.

3) Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

– Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi -ing”.

Ex: invite – inviting, write – writing,..

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “ie”, chúng ta đổi “ ie” thành ‘y’ rồi thêm -ing”.

– Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”.

– Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó.

chúng tôi

Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, công thức, các dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và quy tắc thêm đuôi “-ing” của thì hiện tại tiếp diễn chuẩn nhất trong tiếng anh.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là gì?

Thì HTTD dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “-ing”

Chú ý:

– S = I + am – S = He/ She/ It + is – S = We/ You/ They + are

Ví dụ: – I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

Chú ý: – am not: không có dạng viết tắt – is not = isn’t – are not = aren’t

Ví dụ: – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng anh ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Trả lời: Yes, I + am.

– Yes, he/ she/ it + is.

– Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not.

– No, he/ she/ it + isn’t.

– No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?) Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?) Yes, he is./ No, he isn’t.

Dấu hiệu nhận biết thì HTTD

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng) Ví dụ: – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.) – Look! The train is coming. (Nhìn kia! tàu đang đến.) – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.) – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán) Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

– She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.) Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

Ví dụ: – I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) Ta hiểu tả ngay tại lúc nói người nói đang không đi nộp hồ sơ hay để tìm việc mà trong thời gian đó (có thể bắt đầu trước đó cả tháng) người nói đang tìm kiếm một công việc. Nhưng khi muốn nói chung chung rằng điều gì đang xảy ra xung quanh thời điểm đó ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

– I am working for HDC company. (Tôi đang làm việc cho công ty HDC) Tương tự như câu trên, “làm việc cho công ty HDC không phải mới bắt đầu mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc đó đang diễn ra.

Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định.

Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. Ta thấy có căn cứ, kế hoạch rõ ràng (tôi đã mua vé máy bay) nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”.

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.) Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?) Ta thấy “always” là một trạng từ chỉ tần suất và thường được gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng đó là khi đơn thuần muốn nói đến tần suất diễn ra của một sự việc nào đó.

Ví dụ như: “She always goes to school at 6.30 am.” (Cô ấy luôn đi học vào lúc 6h30). Nhưng khi muốn diễn đạt sự khó chịu hay muốn phàn nàn về điều gì ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói.)

Quy tắc thêm “-ing” sau động từ của thì hiện tại tiếp diễn

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: beggin – beginning travel – travelling prefer – preferring permit – permitting

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Most people prefer the new theatre. (không phải Most people are preferring the new theatre.)

I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, prefer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got I/you/we/they have got (‘ve got) He/she/it has got (‘s got) ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi. I/you/we/they have not got (haven’t got) he/she/it has not got (hasn’t got) ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước) Have I/you/we/they got ….? Has he/she/it got ….? ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Tuy nhiên, với have thì sao?

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has I/you/we/they have He/she/it has ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà) I/you/we/they don’t have he/she/it doesn’t have ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does. Do I/you/we/they have ….? Does he/she/it have….? ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

Diễn tả người và vật:

It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

Diễn tả sự bị bệnh: I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)

Cập nhật thông tin chi tiết về A. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 82 Tiếng Anh 6, Dạng (Form): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!