Xu Hướng 1/2023 # 18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh # Top 4 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # 18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết 18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để hoàn thành 5 câu hỏi này trong một thời gian ngắn, học sinh nên theo 4 bước sau:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Chúng ta xét một ví dụ:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết

He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

Thông qua phân tích đề thi những năm gần đây, có 18 cấu trúc thường có trong đề thi THPT quốc gia. Đó là:

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

2. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

3. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

Ví dụ: This is the first time I have met him

4. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

Đề thi minh họa 2015:

This is the most interesting novel I have ever read.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

Ví dụ:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O. Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

7. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

9. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

I find it cool to try your best for what you want.

10. S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

Ví dụ: You’d better go right now.

11. Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

12. S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

13. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing.

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: ” No, I didn’t”

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would save some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

” Thank you for this lovely present.” I said to him.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

15. Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

– Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

The teacher made the students work hard.

– People say S+ V

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

Cô giáo Nguyễn Thanh HươngHệ thống giáo dục HOCMAI

Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

(Gợi ý dùng Ctrl + F để nhập cấu trúc bạn cần tìm)

Cấu trúc 1:

Viết lại câu tiếng anh sử dụng các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân ( bởi vì)

Cấu trúc 2:

Chuyển đổi câu trong tiếng anh có các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược ( mặc dù)

Cấu trúc 3:

Cách viết lại câu sử dụng cấu trúc so that và such that ( quá … đến nổi mà) đi với tính từ/danh từ

Cấu trúc 4:

Cấu trúc too to (không thể) dùng thay thế với cấu trúc enough

Cấu trúc 5:

Cấu trúc so that và such that ( quá .. đến mức) dùng thay thế với cấu trúc too to ( quá … đến mức không thể)

Ví dụ:

It was a difficult question we can’t find the answer. ↔ The question was too difficult for us to answer. (Câu hỏi quá khó đến nổi không ai trong chúng tôi tìm được câu trả lời)

Cấu trúc 6:

Cách viết lại câu trong tiếng anh với cấu trúc find something adj

Cấu trúc 7:

Biến đổi câu điều kiện tương đương trong tiếng anh

Chuyển đổi câu If not sang unless

Lưu ý: Không được thay đổi loại câu điều kiện, chỉ được thay đổi nghĩa phủ định hay nghi vấn của nó

Ví dụ: If it doesn’t rain, we can go picnic. ↔ it rains, we can go picnic. (Nếu trời không mưa, chúng ta có thể đi dã ngoại)

Cấu trúc 9:

Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn (dùng chủ ngữ giả ‘it’)

Cấu trúc 10:

Chuyển đổi câu điều ước

Cấu trúc 11:

Chuyển đổi câu có thì hiện tại hoàn thành phủ định sang thì quá khứ đơn (cấu trúc the last time, cấu trúc when)

Ví dụ:

I haven’t met Lucy since we left school. ↔ The last time I met Lucy was when we left school. (Lần cuối cùng tôi gặp Lucy là khi chúng tôi ra trường)

I haven’t seen him since I was a student. ↔ I saw him I was a student. (Tôi gặp anh ta lần cuối khi tôi vẫn còn là học sinh)

Cấu trúc 12:

Chuyển câu ở thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc 13:

Viết lại câu tiếng anh với cấu trúc it takes time (dành/tốn thời gian làm gì)

Cấu trúc 14:

Chuyển đổi dùng cấu trúc it was not until … that (mãi cho tới khi)

Cấu trúc 15:

Các dạng viết lại câu so sánh trong tiếng anh

– Chuyển đổi câu so sánh hơn thành so sánh nhất và ngược lại:

– Chuyển đổi câu so sánh bằng thành so sánh hơn và ngược lại:

Cấu trúc 16:

Chuyển cấu trúc started/began sang thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: She began to learn English 4 years ago. ↔ She has learned/ has been learning English for 4 years. (Cô ấy học tiếng Anh từ bốn năm trước)

Cấu trúc 17:

Cách viết lại câu tiếng anh với cấu trúc This is the first time

Cấu trúc 18:

Cấu trúc It’s time/ it’s high time/ it’s about time

Cấu trúc 19:

Các dạng viết lại câu đề nghị tương đồng: cấu trúc suggest that, let’s,…

Ví dụ:

Cấu trúc 20:

Câu tường thuật dạng bị động:

Cấu trúc 21:

Sử dụng cấu trúc hardly when và no sooner than

Ví dụ:

As soon as I go home, he showed up. ↔ Hardly had I gone home when he showed up. ↔ No sooner had I gone home than he showed up. (Ngay sau khi tôi về nhà thì anh ta xuất hiện)

Cấu trúc 22:

Dùng cấu trúc Supposed to V

Ví dụ: It’s your duty to protect me. ↔ You are supposed to protect me.

Cấu trúc 23:

Sử dụng cấu trúc prefer và would rather

Cấu trúc 24:

Sử dụng cấu trúc would prefer và would rather

Cấu trúc 25:

Cấu trúc so that/ in order that (trong trường hợp chủ từ ở 2 câu là khác nhau)

Cấu trúc 26:

Cấu trúc 27:

Sử dụng cấu trúc cảm thán How và What

Ví dụ: She runs quickly. ↔ How quickly she runs! (Cô ấy chạy nhanh quá)

Các cấu trúc viết lại câu khác

– Cấu trúc it is necessary that:

Ví dụ: You don’t need to come here. ↔ It’s not necessary for you to come here. (Ah không cần phải đến đây đâu)

Ví dụ: I don’t love you anymore. ↔ No longer do I love you. ↔ I no more love you. (Anh không còn yêu em nữa)

– Sử dụng cấu trúc used to tương đương với cấu trúc accustomed to

– Dùng to infinitive thay thế cho cấu trúc because

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

– Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp: 2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”: advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require. Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth 4. S + be + adj = What + a + adj + N! 7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj 8. S + V = S + be + ed-adj 9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V 10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V 12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V 13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V 15. Because + clause = Because of + noun/gerund 16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund 17. Although + clause = Despite + Nound/gerund 18. S + V + N = S + be + adj 19. S + be + adj = S + V + O 20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N 21. S + often + V = S + be used to +Ving /N 22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N 23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn) 24. S + like … better than … = S + would … than … 25. S + prefer = S + would rather + V 26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V 27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth 28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth 29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII 30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

Chào các em !

Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng Xem ví dụ sau: when he saw me he (ask) me (go) out Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw Xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ . Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây : – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to ) – to inf ( động từ nguyên mẫu có to ) – Ving (động từ thêm ing ) – P.P ( động từ ở dạng past paticiple ) Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ? Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng : 1) MẪU V O V Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ Công thức chia mẫu này như sau : Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET thì V2 là BARE INF Ví dụ: I make him go I let him go

Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE… thì V2 là Ving (hoặc bare inf ) Ví dụ: I see him going / go out Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

2) MẪU V V Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa Cách chia loại này như sau: Nếu V1 là : KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND, ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE Thì V2 là Ving Ví dụ: He avoids meeting me

3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại Ví dụ: I stop eating (tôi ngừng ăn ) + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó Ví dụ: I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai ) + To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó Ví dụ: REGRET + Ving : hối hận chuyện đã làm I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách + To inf : lấy làm tiếc để …… Ví dụ: I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

TRY + Ving : nghỉa là thử Ví dụ: I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm ) + To inf : cố gắng để … Ví dụ: I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED , WANT NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF Ví dụ: I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt ) NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau : Nếu chủ từ là người thì dùng to inf Ví dụ: I need to buy it (nghĩa chủ động ) Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

Ví dụ: The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa ) The house needs to be repaired 4) MEAN Mean + to inf : Dự định Ví dụ: I mean to go out (Tôi dự định đi chơi ) Mean + Ving :mang ý nghĩa Ví dụ: 5) GO ON Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi ) After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh ) 6) các mẫu khác HAVE difficulty /trouble / problem + Ving WASTE time /money + Ving KEEP + O + Ving PREVENT + O + Ving FIND + O + Ving CATCH + O + Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) Các trường hợp TO + Ving

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

Be/get used to

Look forward to

Object to

Accustomed to

Confess to

Nguyên tắc chung cần nhớ là :

Although/ though + mệnh đề

Despite / in spite of + cụm từ

Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

– Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

Although Tom got up late, he got to school on time.

1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

– Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

Although the rain is heavy,…….

3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

– Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

Although He was sick,……..

4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

– Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

Although He behaved impolitely,…..

Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cấu Trúc Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Đối với tiếng Anh cho trẻ em, thì học ngữ pháp tiếng Anh đối với các em là một trong những nội dung bắt buộc và chiếm khá nhiều thời lượng học tiếng Anh của các em. Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả hơn, Alokiddy gửi tới các em cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh. Với những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh này sẽ phù hợp với chương trình tiếng Anh lớp 5 cho trẻ em. Những cấu trúc này ở mức tương đối khó và nâng cao so với các em nhỏ tuổi hơn. Vì vậy, nội dung của những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu này, các em học tiếng Anh lớp 4 nâng cao, sẽ phù hợp hơn.

Cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh

Những cấu trúc viết lại câu cho các em học tiếng Anh trẻ em cơ bản như sau:

-It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city centre.

-Understand = to be aware of

Ví dụ: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

-Like = to be interested in = enjoy = keen on

Ví dụ: She likes politics = She is interested in politics

-Although + clause = despite + N = in spite of + N

Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

– …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

-Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

Would rather do sth than do sth

Ví dụ: She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

-ardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

= Hardly had I left the house when he appeared

= No sooner had I left the house than he appeared

-It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

Ví dụ: It seems that he will come late

= It appears that / it is likely he will come late

= He is likely to come late.

= It look as if he will come late

-S + like sth = S + be + fond of + sth

Ví dụ: I like do collecting stamps.

= I’m fond of collecting stamps.

-I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

= My boss allowed him to be on leave for wedding.

-S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

= She studies hard to pass the final examination.

-S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

Ví dụ: He translated fast and correctly.

= He translated not only fast but also correctly.

Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

= She have him spend more time with her.

-S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

= Police have him identify the other man in the next room.

-S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: I want her to lend me

Ví dụ: She always speaks no care.

= She is always careless about her words.

-S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

-S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

Ví dụ: She has learned English for 5 years.

= It takes her 5 years to learn English.

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này có thể đã xuất hiện trong những bài học tiếng Anh trên lớp của các em, cũng có thể chưa xuất hiện. Đây là những cấu trúc ngữ pháp tương đối khó cho các em, vì vậy các em cần thật sự cố gắng học tập và ôn luyện. Chúc các em !

Cập nhật thông tin chi tiết về 18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!