Xu Hướng 3/2024 # 17 Công Dụng Của Cây Sung Khiến Bạn Bất Ngờ # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 17 Công Dụng Của Cây Sung Khiến Bạn Bất Ngờ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cây sung không chỉ có giá trị làm cây cảnh mà còn có tác dụng tuyệt vời trong việc chữa bệnh. Chúng ta cũng biết quả sung có chứa rất nhiều vitamin bổ sung sức khỏe như: Phốt pho, vitamin a, Can xi, Vitamin C, D, K…Và ngoài ra theo Đông y thì quả sung có vị ngọt, có tính bình. Có tác dụng tiêu thũng, tăng cường tiêu hóa và làm sạch ruột. Cũng có thể sử dụng để chữa bị đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, viêm ruột… Không chỉ như thế quả sung còn có tác dụng làm đẹp, tốt cho bà bầu. Chính vì cây sung có rất nhiều tác dụng chữa bệnh nên hôm nay Phúc Nguyên Đường xin được tổng hợp tất tần tật các công dụng của cây sung để bạn đọc tham khảo.

Sung là một loài cây khá phổ biến tại Việt Nam. Bạn có thể thấy người ta trồng cây sung để làm cây cảnh bonsai. Hoặc là trồng làm cây cổ thụ che bóng mát.

Cây sung là một cây rụng lá rộng lớn với thân cây mập mạp. Có tên khoa học là: Ficus racemosa, đồng nghĩa Ficus glomerata. Tất cả các bộ phận tiết ra nhựa cây chuyển sang màu nâu. Người ta thường sử dụng các bộ phận khác nhau cho mục đích y học và thân cây để làm xuồng.

Nguồn gốc: Sung là một cây có kích thước trung bình có nguồn gốc từ Tiểu lục địa Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Đông Nam Á, Papua New Guinea đến Bắc Úc Lãnh thổ phía Bắc, Bắc Tây Úc và Queensland. Nó cũng được giới thiệu đến các khu vực nhiệt đới khác ở Nam Mỹ. Udumbara, Nayodumbara và Phalgu là ba giống của cụm sung. Cây mang một subglobose và quả pyriform đường kính khoảng 2,5-5 cm. Vỏ cây có độ dày khoảng 8-10 mm.

Màu sắc: Màu đỏ thẫm màu đỏ thẫm (Trái cây)

Hình dạng: Subglobose, pyriform; Đường kính: 2,5-5 cm (Quả)

Kích cỡ khẩu phần 100 gram bao gồm 81,9 gram nước, 1,3 gram protein, 0,6 gram chất béo, 0,6 gram tro, 0,21 gram nitơ và không có carbohydrate. Nó bao gồm 30,77% Vitamin B2, 16,25% Sắt, 11,11% Đồng, 10,81% Kali, 8,35 Magiê, 7,20% Canxi và 6,71% Phốt pho.

Cây sung, cây vả và cây ngái ba loại cây “hao hao” như nhau khiến người ta dễ nhầm.

Tên gọi khác: Ưu đàm thụ, Tụ quả dong

Thân: Thân gỗ cao tới 25-30 m, vỏ thân màu nâu, ánh xám, nhẵn

Lá: Lá hình trứng, mũi mác, màu lục sẫm ở gần trục.

Quả: Quả mọc thành chùm, màu cam ánh đỏ khi chín, hình quả lê, đường kính 2-2,5cm, phần gốc quả thu nhỏ thành cuống, lỗ chân lông trên đỉnh hình rốn, phẳng

Tên gọi khác: Sung mỹ, sung tai voi, sung lá rộng

Thân: Cây gỗ có thân và cành to

Lá: Lá to hơn lá sung, hình tim, gần như tròn, có kích thước lớn, phiến lá to

Quả: Quả mọc thành chùm, giống như sung nhưng lớn hơn, to bẹp rộng đến 4cm. Khi non có màu xanh lục, khi chín có màu đỏ thắm

Thân: Có kích thước trung bình, cao 3-5m

Lá: Lá mọc đối, hình trái xoan ngược hay bầu dục, có mũi ở chóp, có lông nhám ở hai bên mặt

Quả: Quả có cuống, mọc trên một nhánh ngắn đặc biệt ít khi có lá. Quả này có lông nhám đường kính 1-2cm, lúc chín màu vàng. Quả ăn sống gây ngộ độc.

Sung được nạp với các tính chất dược liệu khác nhau có lợi cho sức khỏe. Nó bao gồm các chất phytochemical giúp ngăn ngừa và hỗ trợ các bệnh. Nó được sử dụng để điều trị đau cơ, nổi mụn, mụn nhọt, vết cắt, bệnh trĩ, vv Nó là thuốc chống tiểu đường, chống oxy hóa, chống hen suyễn, chống loét, chống tiêu chảy và chống viêm. Nước ép chiết xuất từ trái cây được sử dụng để điều trị nấc cụt.

Quả sung dùng để sản xuất Vitamin B2 là cần thiết để tạo ra các tế bào hồng cầu tươi. Cũng như các kháng thể trong cơ thể giúp tăng oxy.Lưu thông đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.

Quả sung có chưa hàm lượng Sắt khá cao giúp chữa bệnh thiếu máu mà phụ nữ gặp phải trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc mang thai. Các tế bào hồng cầu bị mất nên được thay thế bằng các tế bào hồng cầu mới mà người ta nên tiêu thụ đủ lượng sắt cần thiết cho phụ nữ ở những điểm đó. Thiếu máu gây ra do sự thiếu hụt chất sắt trong cơ thể con người. Khoảng hàng triệu người trên thế giới đang bị thiếu máu. Nó đã trở thành một vấn đề phổ biến.

Dùng cây vú bò và bỏ cây sung mỗi thứ 20g. Vỏ cây sung trước tiên phải cạo sạch lớp bần bên ngoài. Sau đó thái mỏng và đưa ra phơi khô. Cây vú bò thì cắt thành từng đoạn, sau đó phơi khô, chích với mật ong. Hai loại lá này đem sắc với nhau, mỗi ngày đều đặn 1 tháng. Lưu ý: uống trước bữa ăn sau 1-1,5 giờ. Thang thuốc này uống liên tục 2-3 tuần lễ.

Hái là vú sung đem phơi khô. Sau đó sao vàng, tán thành bột mịn. Dùng bột này trộn đều với mỡ lợn. Bôi hỗn hợp này lên vùng da bị bỏng. Một ngày bôi nhiều lần.

Nguyên liệu:

Cách sắc : Các hỗn hợp được tán mịn, riêng ngải cứu sắc lấy nước, thêm mật ong làm hoàn có đường kính 5mm.

Liều dùng: Người lớn uống ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 12 viên, trẻ em 5 – 10 viên. Tùy tuổi điều chỉnh liều.

Nguyên liệu:

Cách sắc: Cho cả hai loại vào nồi, sau đó cho thêm nước đun khoảng 15 phút. Nước này có thể dùng uống để thay trà hàng ngày.

Tác dụng: Kiềm chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư, thanh tràng, nhuận phế. Bài thuốc này cũng có thể áp dụng cho những người bị bệnh ung thư phổi ở giai đoạn đầu.

Nguyên liệu : Quả sung 20g

Cách sắc: sắc với nước, pha thêm chút đường hoặc mật ong,

Liều dùng: Chia ra uống nhiều lần trong ngày.

Nguyên liệu: Dùng trái sung còn xanh, phơi khô, tán mịn

Cách sắc: Cách 30-40 phút lại lấy một ít bột, ngậm trong miệng và nuốt dần dần.

Liều dùng: Thông thường, chỉ cần ngậm vài lần đã thấy họng đỡ đau hẳn.

Nguyên liệu:

Trái sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả

Lòng lợn 1 đoạn

Cách sắc: Nấu canh ăn trong bữa cơm.

Liều lượng: Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh.

Nguyên liệu:

Trái sung sấy khô, tán bột.

Liều dùng: ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g, liên tục trong 10 ngày (1 liệu trình), nghỉ 3-4 ngày, lại tiếp tục một liệu trình khác.

Nguyên liệu: Dùng sung 10-20 trái (nếu không có quả, có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá).

Cách sắc: Dùng 10 -20 trái sung nấu với 2 lít nước.

Liều dùng: Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn, liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình).

Nguyên liệu: Sung tươi 100 – 150g

Cách sắc: Dùng lá sung tươi 100 – 150g, sắc lấy nước

Liều dùng: Bạn có thể dùng khăn mềm hoặc bông tẩm nước thuốc. Bôi lên chỗ bị thủy đậu ngày 3-5 lần.

Hoặc là bạn cũng có thể vạc một mảng vỏ sung cỡ bằng 2 bàn tay. Cạo thật sạch lớp vỏ cứng bên ngoài. Đập dập cho vào nồi nước nấu. Chờ cho khi nước đỡ nóng thì bạn sử dụng nước đó để tắm.

Bạn chỉ cần sử dụng 3-5 ngày là thấy được có kết quả rõ rệt. Làn da của bạn sẽ nhẵn nhụi không hề để lại tý sẹo nào.

Đối với làn da bị mụn nhọt hoặc là sưng vú. Thì bạn có thể rửa sạch mụn và lau khô nước.

Hoặc bạn cũng có thể băm thân của cây sung, hướng lấy một chén nhự. Dùng nhựa đó bôi trực tiếp lên chỗ đau. Sưng đỏ đến đâu thì bạn bôi đến đó . Bôi liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần.

Bạn có thể sử dụng hỗn hợp nhựa sung với lá non. Giã nát và đắp lên chỗ đau. Nếu như mụn của bạn chưa có mủ thì có thể đắp kín. Mụn đã vỡ mủ thì bạn nên đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô.

Khi mụn nhọt đã có mủ, bạn muốn lấy ngòi ra thì nên giã thêm ít củ hành với nhạu và lá rung rồi đắp lên như trên. Nên để hở miệng.

Sưng vú: Nếu bị sưng vú thì bạn đắp hỗn hợp trên hở đầu vú.

Nguyên liệu : Lá sung

Cách sắc: Lá sung bạn rửa thật sạch. Sau đó hong khô, cắt nhỏ, thêm một ít nước giấm ăn.

Cách dùng: Bạn giã nhuyễn , đắp vào chỗ bị bệnh. Chú ý khi thuốc khô bạn lại tiếp tục đắp.

Nguyên liệu: Dùng lá hoặc cành sung,

Cách dùng: Bạn sử dụng dao cắt hoặc khía cho nhựa rỉ ra, lấy nhựa bôi trực tiếp vào mụnc ơm, ngày bôi 2 lần.

Thông thường, sau 5-6 ngày là mụn rụng. Trường hợp chưa khỏi có thể tiếp tục bôi tới khi khỏi hẳn.

Nguyên liệu:

Cách làm: Hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Bài thuốc này có công dụng bổ khí huyết. Tạo ra sữa rất tốt cho sản phụ sau sinh suy nhược. Khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.

Bạn dùng nhựa sung phết lên giấy một bản. Sau đó dùng giấy này dán vào hai thái dương. Bạn nên kết hợp uống 5 ml nhựa hòa nước trước khi đi ngủ.

Bạn dùng lá sung tật (có u). Sau đó nấu nước nóng. Dùng xông hằng ngày.

Chữa hen: Bạn có thể sử dụng hỗn hợp gồm nhựa sung và mật ong với nhau. Uống hỗn hợp này trước lúc đi ngủ.

Nguồn: Phúc Nguyên Đường

13 Tác Dụng Của Cây Sung Khiến Bạn Bất Ngờ

Theo Đông y, quả sung có tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lị, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa… Lá sung có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, có thể dùng chữa trị sưng thũng, lở loét ngoài da.

Kết quả nghiên cứu những năm gần đây cho thấy, các bộ phận của cây sung, đặc biệt là quả sung, còn có rất nhiều tác dụng trị liệu khác.

Trị bỏng

Lá vú sung phơi khô, sao vàng, tán bột mịn, trộn đều với mỡ lợn, bôi vào nơi bị bỏng. Ngày bôi nhiều lần.

Trị sốt rét, phong tê thấp

Vỏ cây sung, cây vú bò mỗi thứ 20g. Vỏ sung cạo sạch lớp bần bên ngoài, thái phiến mỏng, phơi khô. Cây vú bò cắt đoạn, phơi khô, chích mật ong. Cả hai đem sắc, ngày một thang, uống trước bữa ăn 1 – 1,5 giờ. Uống liền 2 – 3 tuần lễ.

Trị cơ thể yếu mệt do khí huyết kém

Lá sung bánh tẻ 200g, hoài sơn (sao vàng), liên nhục, đảng sâm, thục địa (chích gừng), hà thủ ô đỏ (chế), ngải cứu tươi, táo nhân (sao đen), mỗi vị 100g. Tất cả tán mịn, riêng ngải cứu sắc lấy nước, thêm mật ong làm hoàn có đường kính 5mm. Người lớn uống ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 12 viên, trẻ em 5 – 10 viên. Tùy tuổi điều chỉnh liều.

Ung thư phổi

Quả sung xanh 20 trái, chè xanh 10g. Cả hai thứ cho vào nồi, thêm nước vào đun trong 15 phút. Uống thay nước trà trong ngày. Tác dụng: Nhuận phế, thanh tràng, kiềm chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư, có thể áp dụng đối với người ung thư phổi trong thời kỳ đầu.

Chữa khản tiếng

Chỉ cần dùng 20g quả sung, sắc với nước, pha thêm chút đường hoặc mật ong, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

Chữa đau họng do viêm họng

Dùng trái sung còn xanh, phơi khô, tán mịn. Cách 30-40 phút lại lấy một ít bột, ngậm trong miệng và nuốt dần dần. Thông thường, chỉ cần ngậm vài lần đã thấy họng đỡ đau hẳn.

Đại tiện táo bón

Dùng trái sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả, lòng lợn 1 đoạn, nấu canh ăn trong bữa cơm. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh.

Trĩ lở loét

Dùng sung 10-20 trái (nếu không có quả, có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá) nấu với 2 lít nước. Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn, liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình).

Mụn nhọt, sưng vú: Rửa sạch mụn nhọt, lau khô nước.

Băm thân cây sung, hứng lấy một chén con nhựa, bôi trực tiếp vào chỗ đau, sưng đỏ đến đâu bôi đến đó, bôi liên tục nhiều lần. Hoặc có thể trộn nhựa sung với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau: Mụn chưa có mủ thì đắp kín, mụn đã vỡ mủ thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô (bắp). Khi đã có mủ, muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa và lá sung rồi đắp như trên, để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú.

Thủy đậu

Dùng lá sung tươi 100 – 150g, sắc lấy nước, dùng bông hoặc dùng khăn mềm tẩm nước thuốc, bôi lên chỗ bị bệnh, ngày 3-5 lần. Hoặc vạc một mảng vỏ sung cỡ 2 bàn tay, cạo bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, đập dập cho vào nồi nấu, chờ nước đỡ nóng (còn âm ấm) thì tắm. Nói chung, sau 3-5 ngày là có kết quả, da nhẵn nhụi không hề có sẹo. Nhiều người đã ứng dụng thấy kết quả tốt.

Chữa zona

Lá sung rửa sạch, hong khô, cắt nhỏ, thêm chút giấm ăn, giã nhuyễn, đắp vào chỗ bị bệnh, thuốc khô lại thay.

Chữa mụn cơm (mụn cóc)

Dùng lá hoặc cành sung, dùng dao cắt hoặc khía cho nhựa rỉ ra, lấy nhựa bôi trực tiếp vào mụnc ơm, ngày bôi 2 lần. Thông thường, sau 5-6 ngày là mụn rụng. Trường hợp chưa khỏi có thể tiếp tục bôi tới khi khỏi hẳn.

– Nếu mụn có ngòi muốn lấy ngòi ra, giã 1 củ hành với nhựa và lá sung đắp lên trên, để hở miệng.

– Chữa nhức đầu: Phết nhựa sung lên giấy bản dán vào hai thái dương, kết hợp uống 5 ml nhựa hòa nước trước khi đi ngủ.

– Chữa hen: Hòa nhựa sung với mật ong uống trước khi đi ngủ.

– Phụ nữ ít sữa hay tắc tia sữa: Dùng quả sung, quả mít non nấu cháo gạo nếp hay nấu canh với chân giò lợn ăn.

– Trên mặt nổi cục sưng đỏ: Dùng lá sung tật (có u) nấu nước nóng xông rửa mặt hàng ngày.

– Trẻ em ghẻ lở: Lá sung non giã nhỏ xát vào, bong vẩy là được.

Lá sung tính mát, vị ngọt hơi chát, có tác dụng thông huyết, giảm đau, lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu đờm, tiêu thũng, sát trùng, bổ huyết. Trong dân gian, lá sung thường được dùng để chữa sốt rét, tê thấp, lợi sữa, liều dùng 10-20g/ngày.

Công Dụng Của Cây Atiso Đỏ Với Sức Khỏe Khiến Bạn Bất Ngờ

Giới thiệu về cây atiso đỏ

Cây atiso đổ còn gọi là cây bụp giấm hay đay Nhật. Dân gian gọi tên cây bụp giấm vì nó có hoa mà đỏ giống hoa dâm bụp, lại có vị chua như giấm nên được gọi là bụp giấm là như vậy.

Cây Atiso đổ

Tên khoa học: Hibiscus sabdariffa. L – 1953. Thuộc họ cẩm quỳ

Khu vực phân bố: Cây bụp giấm có xuất xứ ở Châu Phi, được du nhập vào nước ta một vài năm gần đây. Hiện nay loài cây này được khá nhiều nơi trồng để lấy hoa làm dược liệu. Một số tỉnh trồng nhiều cây này: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên….

Bộ phận dùng: Hoa atiso đỏlà bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái: Vào thời điểm từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm là thời điểm thu hái hoa bụp giấm. Người dân thu hái hoa về sử dụng tươi hoặc phơi khô bảo quản dùng dần.

Thành phần hóa học:

– Cả lá, đài hoa atiso đỏ giàu về Acid và Protein. Các Acid chính tan trong nước là Acid Citric,Acid Malic, Acid Tartric, Acid Hibiscus. Chúng cũng chứa Gossypetin và Clorid Hibiscin là những chất có tính kháng sinh.

– Hoa chứa một chất mầu vàng loại Flavonol Glucosid là Hibiscitrin; Hibiscetin; Gossypitrin và Sabdaritrin. Quả khô chứa Canxi Oxalat, Gossypetin, Anthocyanin (có tác dụng kháng sinh) và Vitamin C.

– Hột chứa 7,6% nước, 22,3% dầu, 24% protein, 13,5% chất xơ, 7% chất khoáng. Dầu hột Atiso đỏ tương tự như dầu hột bông vải có tác dụng chống nấm và bệnh ngoài da. Dầu chứa Vitamin và các chất béo không no, có tác dụng tốt đối với người cao tuổi và người kiêng ăn

Công dụng của cây atiso đỏ

Công dụng của cây atiso

– Các nghiên cứu cho thấy hoa atiso có tác dụng tuyệt vời trong chữa các bệnh về gan bởi công dụng dọn sạch các độc tố trong gan.

– Hoa atiso hỗ trợ chức năng của hệ tiêu hóa, giúp lợi tiểu tự nhiên, cải thiện chức năng của túi mật và mang lại nhiều lợi ích hữu ích đối với gan. Người già nên dùng hoa atiso nhuận tràng rất tốt vì nó không gây ra tiêu chảy ồ ạt mà cũng không gây tác dụng phụ.

– Atiso còn giúp làm đẹp làn da. Bởi da của bạn đẹp hay xấu phụ thuộc độ khoẻ hay yếu chức năng gan, tiêu hoá tốt hay không. Người dùng trà atiso lâu rất thích nó bởi vị đàm đà dễ chịu. Hoa atiso giúp da mịn màng và tươi sáng hơn nhờ tác dụng thải độc tố, giải nhiệt, làm mát gan, chống khô ráp da và ít mụn hơn.

– Đài hoa Atiso đỏ có công dụng làm giãn cơ trơn tử cung, chống co thắt cơ trơn, trị viêm họng, ho, giúp hạ huyết áp và có tính kháng sinh. Đai hoa atiso mang nhai ngậm có tác dụng trị ho và viêm họng.

– Đài và lá dùng để làm chất lợi tiểu, nhuận gan. Người ta thử tiêm vào con mèo dịch nước chiết từ đài hoa atiso đỏ (không gây mê) cho thấy hạ huyết áp rõ rệt. Tác dụng này bị ngăn cản bởi atropin. Một loại chất là polysaccharit chiết từ nụ hoa Atiso đỏ tan trong nước giống như như pectin polysacharit giúp làm chậm sự phát triển của khối u sarcoma 180 được cấy ghép trên chuột.

– Nước hãm từ đài hoa có chứa Acid hữu cơ có công dụng lọc máu, lợi mật, lợi tiểu, kích thích nhu động ruột và giảm áp suất mạch, lại có tác dụng nhuận tràng và kháng khuẩn. Lá cũng có công dụng làm mát, an thần và lợi tiểu. Quả chống scorbut…

– Lá atiso dùng làm rau ăn có vị chua chua. Người ta còn dùng thay giấm bằng đài hoa vì có vị chua hoặc làm mứt hay chế nước giải khát. Có nơi dùng để chế siro và còn có thể cho xiro đó lên men. Lá dùng làm chất thơm kết hợp với đài hoa, quả để chữa bệnh scorbut.

Cách dùng hoa atiso

Công dụng của cây atiso

Cách làm trà atiso đỏ: Lấy 70g hoa bụp giấm tươi, hoặc (30g hoa khô) đem rửa sạch, hãm với 700ml nước, thêm chút đường uống trong ngày.

Cách làm hoa atiso đỏ ngâm rượu: Hoa bụp giấm tươi 1kg (Hoặc 600g hoa khô) đem rửa sạch, để dáo nước, bỏ vào bình ngâm với 3 lít rượu 40 độ, thêm khoảng 150ml mật ong để làm giảm vị chua. Ngâm trong thời gian khoảng 10 ngày trở lên là dùng được.

Cách ngâm đường hoa bụp giấm: Hoa bụp giấm tươi rửa sạch, để dáo nước. Bỏ hoa vào bình. Cứ 1 lớp hoa lại bỏ thêm 1 lớp đường tới khi nào hoa và đường quyện đều với nhau. Đậy nắp bình lại, để khoảng 15 ngày khi nào thấy đường tan ra hết, có nước màu đỏ từ hoa tiết ra là có thể sử dụng được. Mỗi ngày dùng khoảng 30ml nước hoa bụp giấm ngâm đường sẽ rất tốt cho sức khỏe.

Bất ngờ với công dụng của cây hoàn ngọc trong điều trị ung thư

Những Công Dụng Của Trái Quách Khiến Bạn Bất Ngờ

Giới thiệu đôi nét về trái quách

Tại Việt Nam, trái quách được tìm thấy nhiều nhất ở các tỉnh phía Nam như An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh,… Cây quách có thân to, cao khoảng 7-8m, tán rộng, nhánh có gai, lá nhỏ. Thông thường sau 5 năm, cây sẽ bắt đầu ra trái, càng lâu năm thì quả càng sai. Trái quách hình cầu, màu xám loang lổ như các hạt li ti, sần sùi.

Trái quách thường rụng vào buổi tối, lớp vỏ khá cứng và không bị vỡ ra. Do đó, người dân không cần phải leo lên cây để hái như các loại quả khác mà chỉ cần sáng ra vườn để nhặt quả rụng.

Trái quách chưa chín khi bổ ra sẽ có màu trắng trong của cơm quách. Khi chín, cơm sẽ có màu nâu sẫm cho đến đen. Nhiều người còn sợ rằng trái quách có màu đậm và mùi hương đôi khi giống như mùi sầu riêng. Tuy nhiên, khi tới miền Tây nhất định bạn sẽ không thể khước từ tấm chân tình của người dân nơi đây.

Nếu bạn đến vào tháng Giêng hoặc tháng Chạp sẽ được thưởng thức nước quách chua nhẹ, ngọt béo, xen lẫn những hạt li ti giòn giòn, uống rất vui miệng.

Thành phần dinh dưỡng trong trái quách bao gồm: tinh bột, protein, chất xơ, vitamin A, vitamin C, vitamin B, canxi, photpho,…

Công dụng của trái quách Tốt cho sức khỏe gan, thận

Trái quách có lớp bột phủ bên ngoài hoạt động như một hoạt chất khử độc tự nhiên, có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho các bộ phận gan và thận.

Điều hòa lượng đường trong máu

Trái quách ăn có tác dụng gì? Trái quách có tác dụng vô cùng hữu ích trong việc kiểm soát lượng đường huyết tăng gây ra bởi florua. Lớp bột phủ bên ngoài trái quách có chứa nhiều hợp chất flavonoid, saponin, phytosterol, polyphenol và axit ascorbic đều có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu. Chính vì vậy, ăn trái quách sẽ giúp bạn điều chỉnh và ổn định lượng đường trong máu.

Đặc tính chống khuẩn

Trái quách có tác dụng gì? Trái quách được biết đến với đặc tình chống khuẩn cực kỳ hiệu quả. Chiết xuất từ lá quách và vỏ trái quách có chứa các hợp chất như estragole, xanthotoxin, coumarin,… có khả năng chống lại một số loại vi khuẩn và nấm gây bệnh. Ngoài ra theo một vài nghiên cứu, chiết xuất này còn được chứng minh về đặc tính chống viêm.

Chữa rắn cắn, ong đốt

Trái quách trị bệnh gì? Từ thời cổ đại tại Ấn Độ, vỏ cây quách đã được dùng để trị rắn cắn và bột vỏ trái quách thì được dùng để trị vết ong đốt cực kỳ hữu hiệu.

Hỗ trợ tiêu hóa

Trái quách là một chất hỗ trợ tiêu hóa cực kỳ tốt. Theo dân gian, lá quách còn được dùng để điều trị các vấn đề tiêu hóa thường gặp ở trẻ em.

Chữa nấc cụt

Trong dân gian, chồi non của cây quách được sử dụng để làm siro và được sử dụng trong chữa trị chứng nấc cụt.

Thuốc chống côn trùng

Người dân tại biên giới Myanmar – Thái Lan thường chuẩn bị một chất gọi là Thanaka được chiết xuất từ rễ cây quách để làm thuốc chống côn trùng, đặc biệt là xịt muỗi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Thanaka với liều lượng cao sẽ giúp đuổi muỗi hiệu quả.

Ngoài ra, người dân ở đây còn dùng Thanaka trộn với các loại thuốc chống côn trùng khác để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh sốt rét hay sốt xuất huyết.

Hoạt tính chống ung thư

Theo một số nghiên cứu, chiết xuất từ trái quách có khả năng ngăn ngừa các bệnh ung thư như ung thư da, ung thư vú,…

Giúp chữa lành vết thương

Dân gian cũng biết đến cây quách với đặc tính chữa lành các vết thương ngoài da nhờ chiết xuất methanol.

Làm thức uống giải khát

Trái quách chín có thể dầm với đường, đá, thêm nước có công dụng giải khát, thanh nhiệt hoặc bạn cũng có thể ép chúng lấy nước uống.

Lưu ý khi sử dụng trái quách

Trái quách chín có lợi cho sức khỏe. Người ta có thể ngửi để biết được trái nào đã chín. Mùi trái quách chín nồng nàn hơn so với mùi trái quách tươi. Còn trái quách nào còn sống thì chỉ cần phơi nắng khoảng 1 hoặc 2 ngày là chín. Bạn chỉ nên dùng trái quách chín, hạn chế dùng trái quách tươi vì chúng có thể gây đau họng, khàn giọng.

Những Công Dụng Của Giấm Táo Khiến Bạn Bất Ngờ

Công dụng của giấm táo đối với hệ tiêu hóa

Bạn không hề biết rằng uống giấm táo sẽ giúp hệ tiêu hóa của bạn khỏe mạnh hơn. Chỉ cần cho 1 thìa giấm táo vào 1 chiếc cốc nước lớn rồi uống trước bữa ăn khoảng 15 phút, sẽ giúp hệ tiêu hóa được kích thích, thúc đẩy quá trình hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn.

Nhờ lượng enzyme và amino axit dồi dào, cùng các vi khuẩn có lợi mà giấm táo đã trở thành thần dược cho những người gặp phải vấn đề về đường tiêu hóa. Cụ thể là:

Giấm táo giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây đầy hơi, tiêu chảy, co thắt ruột.

Các enzym trong giấm táo giúp tăng tốc độ tiêu hóa, có lợi cho người bị dị ứng với thực phẩm.

Tác dụng của dấm táo với sức khỏe đường ruột

Cho giấm táo vào nước để uống sẽ giúp nồng độ axit dạ dày giảm xuống mức thấp, từ đó giảm chứng ợ nóng. Tuy nhiên, giấm táo tác động khá mạnh, đặc biệt là với người hay bị ợ nóng hoặc có vết loét dạ dày. Do đó, hãy pha loãng giấm trước khi uống.

Chất xơ trong táo còn giúp đường ruột được xoa dịu, ngăn ngừa tình trạng đau bụng, đầy hơi. Tương tự như một loại thuốc nhuận tràng, giấm táo giúp kích thích nhu động ruột, chữa trị táo bón hiệu quả.

Tác dụng của dấm táo giảm cân

Công dụng của giấm táo trong làm đẹp vóc dáng là vô cùng tuyệt vời. Axit axetic có trong giấm táo có khả năng ngăn chặn quá trình tích tụ mỡ thừa trong cơ thể và lipid trong gan. Bên cạnh đó, axit axetic còn ức chế sự thèm ăn, tăng cường quá trình trao đổi chất, giảm khả năng tích nước.

Ngoài ra, hàm lượng pectin trong giấm táo cũng giúp hạn chế sự hấp thụ chất béo của cơ thể. Giảm cân với giấm táo là một trong những phương pháp giảm cân an toàn, nhanh chóng và hiệu quả nhất. Bạn có thể kết hợp giấm táo với gừng, đậu đen, mật ong,… để tăng hiệu quả giảm cân mà vẫn đảm bảo sức khỏe.

Tuy nhiên, bạn không nên quá lạm dụng giấm táo, đặc biệt là không được uống giấm táo nguyên chất bởi nó có thể gây ra viêm loét dạ dày. Không được sử dụng giấm táo để giảm cân nếu bạn đang mắc bệnh tim mạch, huyết áp, bà bầu hoặc mẹ bỉm sữa.

Tác dụng của giấm táo với da mụn

Các chị em khá ưa chuộng việc sử dụng giấm táo bởi nó mang đến nhiều tác dụng làm đẹp, đặc biệt là đối với làn da. Giấm táo giúp trắng da, da mềm mịn, lỗ chân lông được thu nhỏ, giảm bã nhờn, từ đó đánh bay các nốt mụn đáng ghét. Ngoài ra, giấm táo còn giúp dưỡng da và phục hồi làn da bị cháy nắng. Giấm táo còn giúp cân bằng độ PH cho da, từ lâu được khuyên dùng như một loại thuốc tốt cho da.

Công dụng của giấm táo trong việc giải độc gan

Nhờ các thành phần tuyệt vời, giấm táo được sử dụng trong các công thức giải độc gan, thanh lọc cơ thể, cân bằng độ PH và làm sạch các tế bào bạch cầu, đồng thời kích thích hệ tuần hoàn, tim mạch.

Giấm táo hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Theo các nghiên cứu, giấm táo có khả năng điều chỉnh nồng độ glucose giảm xuống. Loại giấm này sẽ can thiệp tới chức năng tiêu hóa tinh bột, làm chậm quá trình hấp thụ tinh bột, từ đó giảm lượng đường trong máu.

Với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, giấm táo giúp hạn chế tình trạng đường huyết tăng sau khi ăn xong.

Với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2/kháng insulin, giấm táo giúp cải thiện sự nhạy cảm với insulin, giảm chỉ số đường huyết.

Với người có nguy cơ cao mắc tiểu đường tuýp 2, người được chẩn đoán là bị tiền tiểu đường, giấm táo sẽ giúp ổn định mức đường huyết lúc đói, chỉ số đường huyết giảm 2 tiếng đồng hồ sau khi ăn.

Để có hiệu quả điều trị tốt nhất đối với bệnh tiểu đường, người bệnh nên sử dụng mỗi ngày đều đặn 15ml giấm táo (chứa 750mg axit axetic). Bên cạnh đó, người bình thường cũng có thể kết hợp giấm táo với thực phẩm, mật ong, nước ấm để tăng cường sức khỏe.

Công Dụng Của Hạt Bí Ngô Sẽ Khiến Bạn Bất Ngờ

  

Những công dụng tuyệt vời của hạt bí ngô khiến bạn bất ngờ

  Theo các chuyên gia dinh dưỡng tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, hạt bí ngô chứa nhiều chất kiềm nên rất có lợi cho sức khỏe. Bởi vì chế độ ăn uống của chúng ta thường có tính axit cao, khi bổ sung hạt bí ngô giàu chất kiềm sẽ giúp cân bằng môi trường bên trong cơ thể.

Hạt bí ngô có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe

  Do đó, bạn hãy bổ sung hạt bí ngô vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình vì chúng không những rất có lợi cho quá trình tiêu hóa mà còn sở hữu nhiều công dụng tuyệt vời khác.

  Hạt bí ngô có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như:

  Trong hạt bí ngô có chứa một lượng lớn phytosterol – đây được xem là một chất chống oxy hóa và có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ các cholesterol xấu trong cơ thể.

Hạt bí ngô cũng giúp bạn có giấc ngủ ngon

  Hợp chất L- tryptophan có trong hạt bí ngô sẽ giúp bạn có một giấc ngủ ngon và sâu đồng thời giúp giảm trầm cảm hiệu quả.

  Sau khi vào cơ thể, Tryptophan sẽ được chuyển đổi thành serotonin và niacin. Hai chất này rất hữu ích trong việc giúp con người có một đêm ngon giấc tới sáng.

  Hạt bí ngô cũng rất giàu kẽm nên được coi là một thực phẩm tự nhiên hàng đầu có tác dụng chống lại bệnh loãng xương. Bạn có biết, cơ thể bị thiếu kẽm chính là nguyên nhân chính khiến cho xương không được chắc khỏe và làm tăng tỉ lệ loãng xương.

  Trong một nghiên cứu gần đây được thực hiện tại Mỹ cho thấy, một chế độ ăn uống thiếu chất kẽm sẽ khiến cho nồng độ các khoáng chất và vi lượng trong máu thấp đi nên rất dễ dẫn tới bệnh loãng xương ở vùng hông và cột sống.

  Với hàm lượng vitamin E cao, hạt bí ngô cũng được coi là một thần dược hỗ trợ tốt cho nhan sắc và sức khỏe của chị em phụ nữ.

  Như chúng ta đã biết, vitamin E có tác dụng tuyệt vời giống như một chất chống oxy hóa nên việc ăn nhiều hạt bí ngô cũng sẽ giúp chị em tránh được sự lão hóa và thúc đẩy các tế bào trong cơ thể khỏe mạnh hơn.

  Hạt bí ngô cũng là một nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin nhóm B. Đây là nhóm vitamin đặc biệt tốt cho cơ thể, cụ thể là chúng có tác dụng đồng hóa đường, giúp ăn ngon miệng hơn, hỗ trợ tạo ra nguồn năng lượng, tham gia vào hoạt động tăng cường hệ miễn dịch, giúp ích cho quá trình tổng hợp hormone và hồng cầu, giúp hệ thần kinh khỏe mạnh, sinh ra hồng cầu, cân bằng dinh dưỡng, nuôi dưỡng tốt cho làn da, tốt cho cảm thụ ánh sáng của mắt,…

  Trong hạt bí ngô có chứa nhiều beta-carotene – đây là một chất chống ôxy hóa và có tác dụng kháng viêm cực mạnh. Chúng sẽ giúp ngăn chặn quá trình kết bám của cholesterol lên thành động mạch từ đó sẽ giúp giảm nguy cơ bị đột quỵ.

  Ngoài ra, hạt bí ngô cũng có hàm lượng chất xơ rất cao nên sẽ giúp cơ thể loại bỏ chất độc ra khỏi hệ thống đường tiêu hóa và ngăn ngừa chứng táo bón một cách hiệu quả.

Hạt bí ngô cũng hỗ trợ tốt cho tuyến tiền liệt nam

  Trong hạt bí ngô có chứa nhiều chất có lợi cho tuyến tiền liệt. Đặc biệt, dầu có trong hạt bí ngô sẽ giúp làm giảm bớt đi tình trạng tiểu khó do hậu quả của của bệnh phình to tuyến tiền liệt gây ra.

  Hơn nữa, hạt bí ngô cũng được xem là một trong những phương pháp bổ trợ tốt bên cạnh các cách chữa viêm tuyến tiền liệt hiện đại bằng Tây y.

  Khi có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc muốn chat đặt lịch hẹn khám hãy gọi ngay đến Hotline 028 3923 9999 hay đơn giản hơn là để lại số điện thoại vào BOX TƯ VẤN bên dưới, các chuyên gia sẽ gọi lại tư vấn miễn phí cho bạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về 17 Công Dụng Của Cây Sung Khiến Bạn Bất Ngờ trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!