Xu Hướng 11/2022 # 120 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023 # Top 17 View | Nhatngukohi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # 120 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết 120 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cô ấy đẹp và cũng có tấm lòng nhân hậu

2-지만 (Nhưng, tuy nhưng)

-이 음식은 맛은 없지만 건강에 좋다.

Món ăn này không ngon nhưng tốt cho sức khỏe

3-(아)서: (Và, Rồi) (cuối câu liên kết biểu hiện quan hệ trước sau của thời gian.)

-학교에 가서 공부를 하세요

-제가 늦게 와서 죄송합니다

Xin lỗi vì tôi đã đến muộn

-나는 그 물건이 좋아 샀다

Tôi đã mua món đồ đó vì cảm thấy thích nó

-화를 내니까 병이 생겼네요

Tôi đã bị bệnh bởi vì quá tức giận

7-(으)ㄴ데 (kết nối giữa vế trước và vế sau, nghĩa Nhưng

-그것은 좋은데 난 살 수 없어요

Cái đó tuy tốt nhưng tôi không thể mua nó

-그녀는 커피를 마시거나 맥주를 마시거나 한다

Cô ấy uống cà phê hoặc uống bia

-점심을 먹으러 베트남 식당에 가자

-공부하려고 책을 샀지

Mua sách để học

-그녀는 전화하면서 화장을 한다

Cô ấy vừa gọi điện vừa trang điểm

-나는 너랑 함께 가고 싶다

Tôi muốn cùng đi với em

13-(으)ㄹ까 봐 (hình như, sợ là, lo là)

-그는 비가 올까 봐 우산을 가져갔다

Anh ấy lo là trời sẽ mưa nên đã mang theo ô đi

14-(으)ㄴ 적이 있다 (đã từng)

-그 사람은 전에 담배를 피운 적이 있어요

Người đó lúc trước đã từng hút thuốc lá

-베트남이 그리워 밤마다 잠을 못 잤다

Vì nhớ về Việt nam nên mỗi đêm đều không ngủ được

-방법은 이것밖에 없다

Ngoài phương pháp này ra không còn phương pháp nào khác

-시간이 없으면 다음 달에 만나요

18-마치-처럼 (hình như, như)

-그녀는 마치 공주처럼 예쁘다

Cô ấy trông xinh đẹp như công chúa

-비가 왔기 때문에 저는 잠이 안 왔어요

Bởi vì trời mưa nên không ngủ được

-비가 올 것 같다

Hình như trời sẽ mưa

-저는 신발을 사려고 해요

Tôi định mua giày (dép)

22-는 게 좋겠다 (thì tốt quá, tốt lắm, tốt hơn là)

-그는 담배를 안 피는 게 좋겠어요

Anh ta không hút thuốc lá thì tốt hơn

-그녀는 인형처럼 생겼어요

Cô ấy trông giống như búp bê

24-(으)ㄴ 적이 없다 (chưa từng, chưa bao giờ)

-저는 그 선생님을 만나본 적이 없어요

Tôi chưa bao giờ gặp thầy ấy

-오늘 그는 베트남 차를 세 잔이나 마셨어요

Hôm nay anh ấy uống tới những 3 cốc trà Việt nam

(Sử dụng khi giao tiếp 1 cách trân trọng, lễ nghĩa)

-이것은 무엇입니까?

Cái này là cái gì?

-이것은 책상 입니다

Đây là cái bàn học

-행복하게 사세요

즐겁게 사는 것이 중요하다

28-기로 하다 (sử dụng khi đã hứa hẹn hay quyết tâm, quyết định điều gì đó)

-우리 김밥을 먹기로 해요

Chúng ta hãy ăn kimbap

그는 베트남에서 살기로 했어요

-노래를 부릅시다

Chúng ta hãy hát

쌀국수를 먹읍시다

오늘은 집에 일찍 들어갑시다

-좋지요? Thích chứ?

밥 먹었지요? Đã ăn cơm rồi chứ?

저를 사랑하지요?

그 사람은 남편 맞지요? Người kia là chồng bạn đúng chứ?

31-음/ㅁ sự (tiếp vị từ làm danh từ)

-믿음 Niềm tin (sự tin tưởng)

죽음 cái chết (sự chết chóc)

걸음 bước chân (bước đi)

웃음 cười

먹음 ăn (sự ăn uống)

32-고말고 (요) (có nghĩa là “một cách đương nhiên như thế”)

-그 사람은 착해요?착하고말고

Người đó hiền chứ?Đương nhiên là hiền rồi

-그 이야기를 친구한테서 들었어요

Tôi đã nghe chuyện đó từ bạn tôi

-밥을 먹기 전에 손을 깨끗이 씻으세요

Hãy rửa tay sạch trước khi ăn cơm

-집에 가서 뭐 하세요? Anh về nhà rồi làm gì?

-길 건널 때 자동차를 조심하세요

Khi sang đường nhớ cẩn thận xe ô tô

-우리는 운동한 다음에 저녁을 먹어요

Chúng tôi sẽ ăn tối sau khi tập thể dục xong

38-고 있다 đang (thì hiện tại tiếp diễn)

-저는 텔레비전을 보고 있어요

Tôi đang xem tivi

39-이/가 아니에요 không phải đâu…(dạng phủ định)

-언니 탓이 아니에요

Không phải lỗi tại chị đâu

-특선요리가 어때요?전에 먹어 봤는데 ,괜찮아요

Cảm thấy món ăn đặc biệt như thế nào?Lần trước tôi đã ăn rồi ,cũng được đấy.

-베트남 노래를 불러 보세요

42-네요(cuối câu kết thúc đơn thuần hoặc cuối câu kết thúc có ý định của cảm thán)

-옷이 예쁘네요

Áo chị đẹp quá

-지원 절차가 어떻게 돼요?

Thủ tục dự tuyển thế nào hả?

전화번호가 /가족이 /주소가 /이름이/어떻게 돼요?

-나 고양이를 만져 봐도 돼요?

Sờ thử con mèo này có được không?

-공부가 끝난 후에 우린 만납시다

-언제까지 해야 돼요?

Phải làm đến khi nào ạ?

-그는 나를 화나게 해요

Anh ấy làm cho tôi giận

-그는 나이보다 젊다

Anh ấy trông trẻ hơn tuổi

-어떻게 하면 좋겠어요?

Làm thế nào thì tốt?

-그것은 맛없어 보여요

Cái đó có vẻ không ngon

-그렇게 하는 게 좋겠어요

Làm như thế sẽ tốt hơn

-여행을 갈 것이라면 베트남이 좋겠어요.

Nếu muốn đi du lịch thì đi Việt nam thì tốt hơn.

53-(으)시 (sử dụng bằng lời nói kính trọng)

-선생님께서 한국어를 가르치 십니다

Thầy dạy tiếng Hàn quốc

-술 맛이 어때요?

Vị của rượu như thế nào?

-집안이 더러워요.저는 청소를 해야겠어요

Nhà dơ quá.Nên tôi sẽ phải dọn dẹp

56-(으)십시오 (sử dụng khi dùng kính ngữ)

-안녕히 주무십시오

Chúc ngủ ngon ạ

여기에 짐을 올려놓으십시오

모자를 벗으십시오

-우리 어디로 갈 거예요?

Chúng ta sẽ đi đâu?

58-(으)ㄴ/는 ,(으)ㄹ (sử dụng khi cụ thể hoá ý nghĩa của danh từ)

-요즘 누나는 재밌는 영화 본 거 있으세요?

Dạo này có phim gì chị xem thấy hay không ?

59-(은)ㄴ/는데 (sử dụng khi trình bày tình hình và bối cảnh phản hồi trái ngược của vế trước và vế sau: muốn, nhưng, chính vì)

-그녀는 예쁜데 성격이 안 좋아요

Cô ấy đẹp nhưng tính cách không tốt

-저는 베트남에 살아 봤어요

Tôi đã từng sống ở Việt nam

-제가 이것을 먹어도 돼요?

Tôi có thể ăn cái này có được không?

-그들은 베트남에 가고 싶어 해요

Họ mượn đến việt nam

-저는 베트남에서 살고 싶어요

Tôi muốn sống ở Việt nam

-저는 지금 자고 있어요

Bây giờ tôi đang ngủ

-저는 공부하는 중이에요

Tôi đang học bài

-저는 학교에서 오는 길이에요

Tôi đang trên đường từ trường học về

67-지 말아야 하다 /-지 않아야 하다 (không nên,phải không nên…

-우리는 술을 많이 마시지 말아야 합니다

Chúng ta không nên uống rượu nhiều

-화를 너무 많이 내지 않아야 합니다

Không nên tức giận quá nhiều

-베트남어를 배우러 베트남에 갈 거예요

Tôi sẽ đến Việt nam để học tiếng Việt

-오늘 학교에 가지 못했어요

Hôm nay tôi đã không thể để trường

70-ㄹ 수(가) 있다 /없다 (có thể…/không thể)

-이 음식은 먹을 수 있어요?

Món ăn này có thể ăn được không vậy?

71-Danh từ + 같아 보이다 (trông giống như)

-그는 선생님 같아 보여요

Anh ấy trông giống thầy giáo

72-것 같다/ 듯하다 (hình như, giống như,…thì phải)

-그 분은 베트남 사람인 것 같아요

Anh ta hình như là người Việt nam thì phải

-한국어 때문에 그 분은 성공했어요

Vì nhờ vào tiếng Hàn Quốc nên anh ấy đã thành công.

-저리 가세요

Hãy đi lại đằng kia

숙제 하세요

Hãy làm bài tập

75-는 중이다 (đang làm cái gì đó ,đang trong lúc…..)

-지금 페이스북에 있는 중이에요

Bây giờ tôi đang lên Facebook

76-(으)라고 하다 (hãy nói/bảo rằng)

-그 직원한테 내 사무실로 오라고 하세요

Hãy bảo nhân viên ấy đến văn phòng của tôi

-자고 있는 동안에 그가 왔어요

Anh ấy đã đến trong lúc tôi đang ngủ

-요즘 쉴 시간이 없어요

Dạo này tôi không có thời gian để nghĩ ngơi

-식당에 갈까요?

Chúng ta sẽ đi nhà hàng (quán ăn ) chứ?

-오늘 그 선생님이 오실 거예요

Hôm nay có lẽ thầy ấy sẽ đến

81-ㄹ까 하다 (đang định, tôi đang nghĩ tới việc)

-그 바지를 살까 해요

Tôi đang định mua cái quần đó

82-면 안 되다 (nếu…thì không được )

-저는 술을 마시면 안돼요

Nếu tôi uống rượu thì không thể được

-학교에 몇 시까지 가면 돼요?

Khoảng mấy giờ tôi đến trường thì được ?

84-ㄹ 줄 알다 (biết cách làm gì đó….)

-그녀는 운전할 줄 알아요

Cô ấy biết cách lái xe

-밥 먹을 때 전화하지 마세요

Đừng gọi điện thoại khi ăn cơm

-저는 베트남 음식보다 한국 음식이 더 좋아요

Tôi thích món ăn Hàn quốc hơn món ăn Việt nam

-오늘은 일하지 마세요

Hôm nay đừng làm việc (đừng đi làm)

88-던데요 (tôi được biết rằng …)

-베트남은 너무 아름답던데요

Tôi được biết rằng Việt nam rất là đẹp

-이 옷을 사지 말까요?

Chúng ta sẽ không mua chiếc áo này chứ?

-베트남이 너무 덥던가요?

Việt nam rất nóngphải không?

-아무리 늦어도 9시까지는 집에 돌아와야 해요

Cho dù có muộn mấy thì 9 giờ cũng phải về nhà

-당신은 김 선생님입니까?

Anh có phải là thầy Kim không ?

93-지 맙시다 (chúng ta hãy đừng …)

-이번에는 술을 많이 마시지 맙시다

94-입니다 (là, từ tôn kính của “이다”)

-저는 학생입니다

Tôi là học sinh

-여름이 왔어요

Mùa hè đã đến

Kim Chi 가 식당에 있어요

Kim Chi có ở nhà hàng.

-저는 베트남인 이에요

Tôi là người Việt nam

그는…..

사과는…..

수박은…..

베트남은…..

-오늘은 너무 피곤하니까 빨리 잡시다

-오른쪽으로 가면 우체국이 보여요

Nếu đi về phía bên phải thì sẽ nhìn thấy bưu điện

-저는 잘 때 무서운 꿈을 꿔요

Tôi đã mơ thấy ác mộng khi ngủ

-술 깬 다음에 집에 가세요

-숙제를 한 후에 놀아라

-해가 지기 전에 집에 돌아가세요

102-(으)세요 (hãy, sử dụng khi ra mệnh lệnh hoặc khuyên đối phương)

-오른쪽으로 가세요

Hãy đi về hướng bên phải

-내일은 꼭 일찍 오세요

103-아/어 주세요 (Hãy…) (câu cầu khiến)

-제 동생을 찾아 주세요

Hãy tìm em giúp tôi

기다려 주세요

-나는 베트남어를 할 수 있어요

Tôi có thể nói tiếng Việt nam

105-았으면/었으면 좋겠다 (giá mà/nếu….thì tốt quá/tôi ước rằng)

-친구가 많았으면 좋겠어요

Ước gì tôi có nhiều bạn

-오늘은 집에서 쉬었으면 좋겠습니다

Giá mà hôm nay được nghĩ ở nhà thì tốt quá

106-우리…(으)ㄹ까요? (Chúng ta…sẽ…chứ?)

-우리 베트남에 갈까요?

Chúng ta sẽ đi về Việt nam chứ?

-우리 아이스크림 먹을까요?

107-았/었어요 (đã, sử dụng khi biểu hiện việc hoặc trạng thái của quá khứ)

-어제 저는 베트남 사람을 만났어요

Hôm qua tôi đã gặp người Việt nam

-지난주에 저는 쌀국수를 먹었어요

Tuần rồi tôi đã ăn phở Việt nam

-아이가 밥을 먹었겠지

Chắc là đứa bé đã ăn cơm rồi

-아이가 울어요

Đứa bé khóc

110. V-하고있다. đang ,đang làm gì

-그는 뭐 하고 있어요?

Ông ấy đang làm gì ?

그는 텔레비전을 보고 있습니다.

Ông ấy đang xem ti vi

-그는 뭐 하고 있어요?

Anh ấy đang làm gì ?

운전하고 있어요.

Anh ấy đang lái xe

그녀는 신문을 읽고 있다

Cô ấy đang đọc báo

그녀는 통화 중이다

Cô ấy đang nghe điện thoại

*** Từ mới :

– Xem ti vi: 텔레비전을 보다

– Lái xe: 운전하다.

– Đọc báo: 신문을 읽다.

– Nghe điện thoại : 전화를 듣다

– Gọi điện thoại : 전화를 걸다

– Nhận điện thoại : 전화를 받다

111. V~할 것이다/ ~하겠다/(으)ㄹ 거 예요.

-내일 무엇을 할 것입니까?

Ngày mai anh sẽ làm gì?

내일 나는 고향에 내려갈 것입니다.

Ngày mai tôi sẽ đi về quê

-토요일 주녁에 어디에 갑니까?

Tối thứ bảy chị sẽ đi đâu?

나는 서면에 갈 거예요.

Tôi sẽ đi So-moen

-내일 비가 오겠습니다

Ngày mai trời sẽ mưa

*** Từ mới :

– Đi về quê : 고향에 돌아가다

– Trời mưa : 비가 오다

-어제 뭐 했어요?

Hôm qua anh đã làm gì?

-숙제를 했어요?

Anh đã làm bài tập chưa?

-나는 그를 만났다

Tôi đã gặp anh ấy rồi

-작년에 아내와 같이 베트남에 갔어요

Năm ngoái tôi đã sang Việt Nam với vợ tôi.

-밥을 먹었어요?

Anh đã ăn cơm chưa?

113. (으)ㄹ 필요가 있다 /없다 (cần thiết/Ko cần thiết phải làm gì …)

-그 사람을 도와줄 필요가 있어요

Cần thiết phải giúp đỡ người đó

114. 안 -ㄹ 수(가) 없다/ 지 않을 수 (가) 없다 (Ko thể Ko…)

-저는 공부를 하지 않을 수 없어요

Tôi không thể không học

-모자가 싸길래 샀다

Vì nón (mũ) bán rẻ nên đã mua

116. 에다가 (ở) / (sd khi muốn nói thêm 1 sự việc, vật gì đó ngoài cái có sẵn)

-이것을 어디에다가 둘까요?

Cái này để ở đâu?

-이번 달은 월급에다가 상여금까지 받는다

Tháng này ngoài tiền lương ra đã nhận thêm cả tiền thưởng

-네가 그한테 실수를 하다가는 믿음을 잃을 수 있다

Nếu em sai lầm thì có thể khiến anh ấy mất đi niềm tin vào em

118. 든지 (dù, cho dù)

-어디를 가든지 행복하세요

-밥을 먹든지 빵을 먹든지 하세요

Hãy dùng cơm hoặc dùng bánh

-나는 가리워 죽을 지경이다

Tôi nhớ đến mức muốn chết đi được

Tham khảo bài viết: Số đếm trong tiếng Hàn

Bài viết được nhiều người quan tâm:

– Du học Hàn Quốc- HỌC BỔNG, CHI PHÍ, ĐIỀU KIỆN mới được cập nhật

– Du học Hàn Quốc miễn phí – Cơ hội du học 0 đồng tại Thanh Giang

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Đây là trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, đại từ. Để biểu thị rõ chủ ngữ, hay dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với은

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với는

저 는 + = 저는

당신 은 + = 당신 은

저는 김민수 입니다. Tên tôi là 김민수

저는 학생 입니다. Tôi là học sinh

우리 동생 은 키 가 큽니다. Em trai tôi rất cao

우리 동생 은 대학생 입니다. Em trai tôi là sinh viên

Là tiểu từ chủ ngữ chỉ cách, được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 이

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 가

가방 이 + = 가방 이

사과 + 가 = 사과 가

이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

이것이 가방 입니다 Cái này là cái túi xách

가방 에 사과 가 있습니까? trong túi xách có táo không?

가방 에 사과 가 없습니다 trong túi xách không có táo

Là trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ, hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 을

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 를

한국말 을 + = 한국말 을

바나나 + 를 = 바나나 를

이옷 을 어디 에서 샀 습니까? Bạn mua cái áo này ở đâu?

시장 에서 옷 을 샀습니다. Tôi mua áo này ở chợ

한국말 을 공부 합니까?. Bạn học tiếng Hàn Quốc à?

네. 한국말 을 공부 합니다. Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

무엇 을 먹 습니까? Bạn ăn gì vậy?

바나나 를 먹 습니다. Tôi ăn chuối.

Được đứng trước danh từ, đại từ

이사람 이 누구 입니까? Người này là ai?

이사람 이 흐엉 입니다 người này là Hương

그 사람 이 누구 입니까? Người kia là ai?

그 사람 이 우리 남동생 입니다 người kia là em trai tôi

이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

이것이 책 입니다. Cái này quyển sách

Trợ từ 에 được dùng để chỉ nơi chốn,thời gian, địa điểm

학교 에 갑니다. Tôi đi đến trường học

도서관 에 갑니다. Tôi đi đến thư viện

식당 에 갑니다. Tôi đi đến nhà hàng

사무실 에 왔습니다. Tôi đã đến văn phòng rồi

시 에 왔습니다. Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện nơi diễn ra hành động hoặc nơi xuất phát

집 에서 쉽니 다 tôi nghỉ ngơi ở nhà.

학교 에서 공부 합니다 tôi học ở trường

식당 에서 밥 을 먹었 습니다 tôi ăn cơm ở nhà hàng

베트남 에서 왔습니다 tôi đến từ Việt Nam

Là tính từ sở hữu có ý nghĩa là của

Chú ý: Khi dùng với các đại từ 저, 나, 너 thì rút gọn thành:

저의 = 제

나의 = 내

너의 = 네

저것 이 네 가방 입니까? Cái kia là túi xách của bạn à?

네. 제 가방 입니다 vâng đây là túi xách của tôi

저 사람 이 네 친구 입니까? người kia là bạn của bạn à?

네. 이사람 이 제 친구 입니다 vâng người này là bạn tôi.

trợ từ 도 (cũng) có thể dùng thay thế cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

너도 놀러 가고 싶 습니까? Bạn cũng muốn đi chơi à?

네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi

맥주 도 마 십니까? bạn cũng uống bia à?

네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다. Vâng tôi uống bia và tôi cũng uống cả rượu nữa.

Liên từ này được dùng sau các động từ, tính từ

시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ và đi đến ngân hàng

한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다. Tôi học tiếng Hàn Quốc và học tiếng Anh

Trợ từ này được dùng với đại từ, danh từ, tính từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ có phụ âm cuối thì dùng với 과

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với 와

하고 được dùng với mọi trường hợp trường hợp

사과 와 바나나 를 삽니다. Mua chuối và mua táo

한국말 과 영어 를 배웁니다. Học tiếng Anh và học tiếng Hàn

이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia và cái này

선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.

Thường được dùng sau danh từ chỉ thời gian, quãng đường, nơi chốn

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? từ Hà Nội đến HCM mất bao lâu?

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Từ HN đến HCM đi bằng máy bay mất 2 tiếng

아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối

한국말 할 줄 압 니까? Bạn có biết nói tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. Vâng, Tôi biết nói tiếng Hàn.

운전할 줄 압 니까? Bạn có biết lái xe không?.

아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, Tôi không biết lái xe.

Được gắn sau động từ chỉ mong muốn làm việc gì đó

어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu?

도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muôn đọc sách tiếng Hàn

Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 là một dạng liên từ chỉ được dùng trước động từ 가다, 오다, 다니다 có nghĩa là đi để làm việc gì đó hoặc đến để làm việc gì đó.

Lưu ý: chỉ dùng với các động từ 가다 đi, 오다 đến, 다니다 đi tới đi lui.

Nếu có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 으러

Nếu không có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 러

어디에 갑니까? Bạn đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. Tôi đi ăn cơm

왜 여기 에 옵니까? Tại sao bạn lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. Tôi đến đây để mua sách

15. Trợ Tử so sánh ~ 보다 (so với)

Được gắn sau danh từ, đại từ dùng để so sánh.

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt Việt Nam cay hơn so với ớt Hàn quốc

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc khó hơn tiếng Việt Nam

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. máy bay đi nhanh hơn so với ô tô

Đây là dạng đuôi kết thúc câu thân mật, thường được dùng trong gia đình, bạn bè, người thân.

Khi gốc động từ, tính kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với đuôi kết thúc câu 아요

Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với đuôi kết thúc câu 어요

Động từ 하다 thì dùng với 여요

하다 + 여요 = 해요 làm

가다 + 아요 = 가요 đi

오다 + 아요 = 와요 đến

주다 + 어요 = 줘요 cho

끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

마시다 + 어요 = 마셔요 uống

먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

회사 에 가요. Đi to đến công ty

학교 에 가요. Đi đến trường học

물 을 마시 러 가요. Đi uống nước

한국말 을 공부 하러 가요. Đi học tiếng Hàn

Đuôi kết thúc câu 보다 có nghĩa là là thử việc gì đó

전화 해 보세요. Hãy gọi điện thoại thử xem

이옷 을 입어 보세요. Hãy thử mặc chiếc áo này xem

조금 더 기다리 보십시오. hãy thử chờ thêm tí nữa xem sao

한번 물어 보 세요. Hãy hỏi thử một lần xem

Nếu được dùng ở dạng quá khứ thì để thể hiện một kinh nghiệm nào đó

저는 제주도 에 가 봤어요. Tôi đã đi Jejudo rồi

저는 그 일 을 해봤 어요. Tôi đã làm công việc này rồi

Được đứng trước động từ, tính từ dùng để phủ định.

밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

시장 에 안 갑니다 tôi không đi chợ

한국말 을 공부 안 해요? bạn không học tiếng Hàn Quốc à?

네. 안 해요 vâng tôi không học tiếng Hàn Quốc.

Được dùng sau động từ, tính từ để phụ định việc gì đó.

밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm

학교 에 가지 않습니다. Tôi do không đến trường học

한국말 을 공부 하지 않습니다. Tôi không học tiếng Hàn quốc.

Lưu ý:

Cả hai dạng phủ định: ~ 안 và ~ 지 않다 đền là dạng phủ định

nhưng các bạn lưu ý một điểm khác biệt như sau:

~ 안 được dùng trước động từ, tính từ. (dùng để phủ định một việc gì đó)

밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

~ 지 않다 được dùng sau động từ, tính từ (dùng để phủ định một việc gì đó.)

밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm.

Động từ + 겠 là dạng tương lai xa nhưng không chắc chắn

이번 주말 에 무엇 을 하겠어요? Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

이번 주말 에 여행 을 가겠습니다. Cuối tuần này tôi sẽ đi du lịch

내일 다시 전화 하겠습니다. Ngày mai tôi sẽ gọi điện lại cho bạn.

Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với 았어요

Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với었어요

Khi động từ là 하다 thì dùng với 였어요

하다 + 였어요 = 했어요 đã làm

가다 + 았어요 = 갔어요 đã đi

오다 + 았어요 = 왔어요 đã đến

주다 + 었어요 = 줬어요 đã cho

끄다 + 었어요 = 껐 어요 đã tắt

어디에 갔다 왔어요? Bạn đã đi đâu về vậy?

은행 에 갔다 왔어요. Tôi đã đi ngân hàng về.

은행 에서 무엇 을 했어요? bạn đã làm gì ở ngân hàng?

은행 에서 돈 을 바꿨 어요. Tôi đãt đổi tiền ở ngân hàng.

오늘 아침 에 무엇 을 했어요? Sáng nay bạn làm gì?

오늘 아침 에 집 에서 한국어 를 배웠 어요. Sáng nay tôi đã học tiếng Hàn Quốc ở nhà

가방 이 있어요? bạn có túi xách không?

가방 이 없어요. Tôi không có túi xách

방안 에 짐대 가 있어요. Trong phòng có cái giường

23. Từ vựng chỉ vị trí

방안 에 의자 가 있어요. Trong phòng có cái ghế

Trợ từ chỉ nơi chốn 에

Trợ từ chỉ phương hướng 쪽

옆 + 에 Bên cạnh

앞 + 에 Phía trước

뒤 + 에 Đằng sau

위 + 에 Phía trên

밑 + 에 Phía dưới

아래 + 에 Phía dưới

안 + 에 Bên trong

밖 + 에 Bên ngoài

왼쪽 + 에 Ben trái

오른쪽 + 에 Bên phải

책 이 책상 위에 있어요 .Quyển sách ở trên cái bàn

책 이 책상 밑에 있어요 .Quyển sách ở dưới cái bàn

책 이 책상 뒤에 있어요 .Quyển sách ở sau cái bàn

책 이 책상 앞에 있어요 .Quyển sách ở Phía trước cái bàn

책 이 가방 안에 있어요 .Quyển sách ở trong cái túi xách

책 이 책상 왼쪽 에 있어요 .Quyển sách ở Phía trái cái bàn

Công ty tư vấn du học Hàn Quốc MARANATHA

Tư vấn du học Hàn Quốc giá rẻ vừa học vừa làm

Đỗ visa 100% không cần phỏng vấn đại sứ quán.

Thời gian nhận visa 3 tháng từ khi nộp hồ sơ.

Tặng khóa đào tạo tiếng Hàn miễn phí ở Hải Phòng đến khi bay, tặng vé máy bay, đưa đón sân bay.

Địa chỉ: 40A/369 Văn Cao, Hải An, Hải Phòng

Liên hệ tuyển sinh: 0901400898

Comments

Tổng Hợp 91 Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp (Phần 1) / 2023

– Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu

– Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

– Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

– Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

– Đuôi câu này có nghĩa là “Không phải là”– Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 입니다

– Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ– Đuôi câu này có nghĩa là “Không phải là”– Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 예요/이에요

– Liên từ nối giữa 2 danh từ, để thể hiện sự bổ sung

– Được dịch là “Và”– Còn có nghĩa là “với” khi sử dụng trong cấu trúc (Chủ ngữ +은/는 hoặc 이/가 + Đối tượng nào đó + 하고/와/과 + Động từ)

– Đuôi câu kính ngữ trang trọng lịch sự nhất cho động từ/tính từ– Động/tính từ có phụ âm cuối + 습니다– Động/tính từ không có phụ âm cuối + ㅂ니다

– Đuôi cầu rủ rê một cách lịch sự, mong muốn người đối diện cùng làm việc gì đó– Được dịch là “…thôi”, “…nha”

– 만 đứng sau danh từ– Ngữ pháp này được dịch là “Chỉ”– 만 có thể thay thế cho các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를

– 지만 đứng sau động từ/tính từ diễn tả sự đối lập giữa 2 vế– Ngữ pháp này được là “nhưng”

– Đuôi câu 네요 diễn tả sự cảm thán của người nói về sự việc, sự vật nào đó

28. V/A + (으)시다: Động từ kính ngữ

– Ngữ pháp diễn tả khoảng cách địa lý, từ nơi này đến nơi khác– 에서 là “từ”, 까지 là “đến”

Chú ý: Trước 아/어/여서 không chia quá khứ, và sau 아/어/여서 không chia cầu khiến, mệnh lệnh

– Ngữ pháp diễn tả thể hiện hành động trong tương lai chưa có sự tính toán lâu dài nhưng có sự quyết tâm của người nói– Được dịch là “Sẽ”

Ví dụ:

– Đuôi câu thể hiện sự ngăn cản của người nói với người đối diện– Được dịch là “Đừng”

– Ngữ pháp diễn tả việc mà chủ ngữ phải làm– Được dịch là “phải”

39. 못 + V : không được

43. V + 아/어/여 주다: Làm việc gì đó CHO ai đó

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 25 / 2023

Thời gian đăng: 06/07/2014 22:23

chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 25 – Giáo trình Minna no Nihongo làm quen cấu trúc câu điều kiện

I/ Mẫu câu điều kiện:

Vế 1(Điều kiện) たら、 Vế 2( kết quả). **Nếu điều kiện ở vế 1 xảy ra thì sẽ có kết quả ở vế 2.

– Cấu trúc

V(普通形過去-quá khứ thường) ら 、 Vế 2。 Aい(普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。 Aな(普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。 N(普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。

– Ví dụ:

+ Với động từ.

~雨が降ったら、出かけません あめがふったら、でかけません。 Nếu trời mưa thì tôi sẽ không ra ngoài.

~駅まで歩いたら、30分ぐらいかかります えきまであるいたら、30ぶんぐらいかかります。 Nếu đi bộ đến nhà ga thì mất khoảng 30 phút.

~バスが来なかったら、タクシーで行きます ばすがこなかったら、たくしーでいきます Nếu xe buýt không tới thì sẽ đi bằng taxi.

+Với tính từ

~寒かったら、エアコンをつけてください さむかったら、えあこんをつけてください。 (Khi)Nếu trời lạnh thì hãy bật điều hòa

~時間が暇だったら、勉強してください じかんがひまだっら、べんきょうしてください (Khi)Nếu có thời gian rảnh thì hãy học bài .

+Với danh từ~いい天気だったら、散歩します いいてんきだったら、さんぽします (Khi)Nếu thời tiết đẹp thì tôi đi dạo.

II/Mẫu câu + Cấu trúc câu: いくら) Vế 1 ても  Vế 2

– Mẫu câu いくら) Vế 1 ても  Vế 2 ** Dù cho …. thì vẫn.いくら có tác dụng nhấn mạnh thêm ý của câu văn nhưng nếu không có thì nghĩa của câu vẫn có thể hiểu được.

-Cấu trúc:

V(て形-Thể て)も、 Vế 2. Aい (Aくて)   も、 Vế 2. Aな(A で) も、 Vế 2. N (N で)     も、 Vế 2.

-Ví dụ:

+Với động từ:

~いくら勉強しても、試験に失敗しました いくらべんきょうしても、しけんにしっぱいします。 Cho dù có học như thế nào đi chăng nữa thì van truot bai kiem tra

~年をとっても、仕事をしたいです としをとっても、しごとをしたいです Cho dù có tuổi thì tôi vẫn muốn làm việc

+Với tính từ:

~眠くても、レポートを書かなければなりません ねむくても、れぼーとをかかなければなりません Dù buồn ngủ nhưng tôi vẫn phải viết báo cáo.

~田舎は静かでも、都会に住みたい いなかはしずかでも、とかいにすみたい Dù cho ở nông thôn có yên tĩnh thì tôi vẫn muốn sống ở thành phố

+Với danh từ

~病気でも、病院へ行きません びょうきでも、びょういんへいきません Cho dù bị ốm nhưng tôi vẫn không đi bệnh viện.

Bài viết được quan tâm nhiều nhất:

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Cập nhật thông tin chi tiết về 120 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023 trên website Nhatngukohi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!