Ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32

Ngày đăng: 06-10-2016

I/ Cấu trúc: V(た形-Thể quá khứ)+ほうがいいです。 Vない +ほうがいいです。 - Ngữ pháp: Dùng khi muốn đưa ra lời khuyên đối với người nghe, làm gì thì tốt hơn hoặc không làm gì thì tốt hơn.Còn có nghe và làm theo hay không thì tùy người được khuyên. - Ví dụ: 病気になったとき、病院へ行ったほうがいいです びょうきになったとき、びょういんへいったほうがいいです。 Khi bị bệnh thì nên đi đến bệnh viện. 最近の学生よく遊びますね さいきんのがくせいよくあそびますね Gần đây học sinh hay đi chơi nhỉ. そうですね。でも、若いときは、いろいろな経験をしたほうがいいと思います そうですね。でも、わかいときは、いろいろなけいけんをしたほうがいいとおもいます Đúng là thể nhỉ. Thế nhưng, tôi nghĩ là lúc còn trẻ thu được nhiều kinh nghiệm thì tốt

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31

Ngày đăng: 06-10-2016

A/Cách chia động từ , từ thể ます sang thể ý hướng 1.Với động từ ở nhóm I -Cách chuyển:Chuyển từ cột い của động từ ở thể ます sang cột お+う -Ví dụ: かいますーー>かおう :Mua あるきますーー>あるこう :Đi bộ いそぎますーー>いそごう :khẩn trương まちますーー>まとう : Đợi 2.Với động từ ở nhóm II -Cách chuyển: Với những động từ ở nhóm này chỉ việc bỏ ます rồi thêm よう vào. -Ví dụ: +たべますーー>たべよう : Ăn +みますーー>みよう : Nhìn +おぼえますーー>おぼえよう : Nhớ 3. Với động từ ở nhóm III -Cách chia: Cũng giống nhóm II, chỉ việc bỏ ます thêm よう vào sau. -Ví dụ: +しゅっせきしますーー>しゅっせきしよう : Có mặt +しゅっちょうしますーー>しゅっちょうしよう: Đi công tác **Với

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 30
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 30

Ngày đăng: 06-10-2016

I/Mẫu câu+ Ngữ pháp -Mẫu câu: N1 に N2 が~~てあります。 -Ngữ pháp: Diễn tả chi tiết hơn một vật hiện hữu ở trạng thái như thế nào -Ví dụ: +カレンダーに今月の予定が書いてあります かれんだーにこんげつのよていがかいてあります Dự định của tháng này được ghi trên lịch. +交番に町の地図がはってあります こうばんにまちのちずがはってあります Tại đồn cảnh sát có dán bản đồ của thành phố. +壁に鏡をかけてあります かべにかがみがかけてあります Ở trên tường có treo cái gương. II/Mẫu câu + Ngữ pháp -Mẫu câu: ~~V(て形ー Động từ chia thể て)あります -Ngữ pháp: Những động từ chia thể て đi kèm với あります thường là tha động từ, diễn tả đã có ai thực hiện hành động đó -Ví

Trang 4 of 9« First...23456...Last »