Ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 44
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 44

Ngày đăng: 06-10-2016

V、A、Na+すぎます Ý nghĩa: (cái gì đó) quá Cách dùng: dùng để diễn đạt ý vượt quá 1 mức độ nào đó của động tác, tác dụng, trạng thái, tình trạng. Do đó, mẫu câu này thường được dùng trong những trường hợp có ý xấu, nằm ngoài mong đợi của người nói. Cách ghép: Vます => V (bỏ ます) +すぎます Aいです => A (bỏ い)  + すぎます Naです => Na + すぎます Ví dụ : (1) 昨日の晩(ばん)お酒を飲(の)みすぎました。 Tối qua, tôi đã uống quá nhiều rượu. (2) お土産(みやげ)を買(か)いすぎました。Tôi đã mua quá nhiều quà lưu niệm. (3) 寿司(すし)を食(た)べすぎました。Tôi đã ăn quá nhiều Sushi. (4) このシャツは大(おお)きすぎます。Cái áo sơ mi này quá to. (5)

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43

Ngày đăng: 06-10-2016

Bài Cấu trúc Ý nghĩa 43.1 V bỏ ます + そうです Sắp * Cách dùng:  cấu trúc ngữ pháp này dùng để diễn đạt tình trạng, trạng thái đang hiện hữu bề ngoài, nói lên 1 ấn tượng có được từ 1 hiện tượng mà mình nhìn thấy tận mắt hay giải thích về tình trạng sự vật, sự việc ngay trước khi nó thay đổi * Cách chia: V bỏ ます + そうです / そうだ * Ví dụ: ·         曇っていますね。雨が 降りそうです ·         もうすぐ 桜が 咲きそうです ·         これから 寒くなりそうです ·         今にも 荷物が 落ちそうです ·         煙が 少なくなりました。火事は 消えそうです 43.2 Aい bỏ い / Aな bỏ な + そうです Có vẻ * Cách dùng: dùng để diễn đạt những phán đoán, suy xét một

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42

Ngày đăng: 06-10-2016

1 ~ために(cách thể hiện mục đích)   Ý nghĩa:Để   Cách dùng:Đây là mẫu câu biểu hiện mục đích. Mệnh đề trước đi với ために là mệnh đề biểu hiện mục đích, mệnh đề sau biểu hiện hành vi có ý chí để thực hiện mục đích ấy.   Có 2 cách sử dụng: với động từ và với danh từ như sau:   1.1. V1 るために、V2 (Để thực hiện V1 thì V2)   Động từ đi trước 「ために」 là động từ thể từ điển và là những động từ mang tính ý chí thể hiện 1 mục đích nào đó.   Ví dụ:   らいねん  世界旅行を  するために、今  お金を  ためています。   Bây giờ tôi đang tiết kiệm

Trang 2 of 912345...Last »