Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp

Ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp

Ngữ pháp tiếng nhật bài 50
Ngữ pháp tiếng nhật bài 50

Ngày đăng: 07-10-2016

Cấu trúc ngữ pháp Khiêm nhường ngữ của động từ おVします Ý nghĩa: thể hiện sự nhún nhường, hạ mình của người nói Cách cấu tạo: V ます – > お V します Ví dụ: Nhóm I: 持(も)ちます – > お持ちします Nhóm II: 調(しら)べます- >   お調べします Nhóm III:  案内(あんない)します- >   ご案内します 邪魔(じゃま)します- >   お邪魔します Chú ý: + Mẫu câu này được sử dụng khi người nói thực hiện hành động gì đó cho người nghe hay người được nhắc tới nên sẽ không dùng với trường hợp mà hành động của người nói không liên quan đến người nghe, người được nhắc tới. (quy tắc này giống với trường hợp các mẫu câu về quan hệ

ngữ pháp tiếng nhật bài 49
ngữ pháp tiếng nhật bài 49

Ngày đăng: 07-10-2016

Trong bài học, Ngữ pháp lần này chúng ta có những cấu trúc câu sau Có nhiều cách để tạo TÔN KÍNH NGỮ: Dùng tiền tố 「お」 và「 ご」(viết chữ Hán đều là 御 (NGỰ)) Tiền tố 「お」 và「 ご」được sử dụng rất nhiều trong câu kính ngữ. Chữ 御 (NGỰ)) với tư cách là tiền tố được thêm vào phía trước các loại từ (danh từ, tính từ, phó từ ) và có 2 cách đọc, lúc là「お」, lúc là「 ご」tùy theo loại từ nó ghép là từ thuần Nhật (Hòa ngữ – 和語) hay là từ gốc Hán (Hán ngữ – 漢語). Hòa ngữ (hay còn gọi là từ Nhật chế) là những từ gốc Nhật, từ vốn có của tiếng Nhật từ xưa, còn Hán ngữ là những từ được lưu truyền từ

Ngữ pháp tiếng nhật 48 minna
Ngữ pháp tiếng nhật 48 minna

Ngày đăng: 07-10-2016

  Cách chia động từ thể sai khiến (chia từ động từ dạng từ điển): Nhóm I: chuyển đuôi 「u」sang a +せる 書(か)く-> 書かせる 急(いそ)ぐ-> 急がせる 飲(の)む- >飲ませる 呼(よ)ぶ-> 呼ばせる 作(つく)る-> 作らせる 手伝(てつだ)う-> 手伝わせる 持(も)つ-> 持たせる 直(なお)す-> 直させる Nhóm II: bỏ る thêm させる 食(た)べる-> 食べさせる 調(しら)べる-> 調べさせる 覚(おぼ)える-> おぼえさせる Nhóm III: する -> させる 来(く)る-> 来(こ)させる   Cách sử dụng và mẫu câu: 2.1 Cách dùng Động từ thể sai khiến biểu hiện ý cho phép (cho làm gì) hay mệnh lệnh, yêu cầu, cưỡng chế (bắt làm gì…). Do đây

Trang 1 of 912345...Last »